1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Tải Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Ngữ văn lớp 11 năm 2019 - 2020 - 2 Đề kiểm tra chất lượng đầu năm lớp 11 môn Văn

11 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 168,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trong lời ru có tình thương yêu sâu lắng và tha thiết của bà, của mẹ… + Trong lời ru chứa đựng những điều hay lẽ phải, những kinh nghiệm, bài học về cách ứng xử, cách sống đẹp ở đời;Tu[r]

Trang 1

ĐỀ SỐ 1

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:

Củ khoai lớn ở ngoài đồng

Ông trăng lên lớn ở trong bầu trời

Cánh buồm lớn giữa biển khơi

Lá cờ lớn bởi gió vời lên cao.

Con đường lớn với khát khao

Niềm vui lớn bởi tiếng chào, bàn tay

Còn như con của mẹ đây

Trong vòng tay mẹ ngày ngày lớn lên.

(Hát ru, Xuân Quỳnh, Thơ Xuân Quỳnh, Nxb Hội nhà văn, 2014, tr 232)

Câu 1 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên (0,5 điểm)

Câu 2 Anh/chị hiểu thế nào về ý nghĩa 2 dòng thơ sau: (0.75 điểm)

Còn như con của mẹ đây

Trong vòng tay mẹ ngày ngày lớn lên

Câu 3 Chỉ ra hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong 6 dòng thơ

đầu.(0,75 điểm)

Câu 4 Theo anh/chị, qua lời ru trên, người mẹ muốn giáo dục cho con bài học

gì? (1,0 điểm)

Năm học 2019-2020 Môn Ngữ văn: Khối 11(thời gian 90 phút)

Trang 2

I LÀM VĂN

Câu 1 (2,0 điểm)

Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vai trò của lời ru đối với sự hình thành nhân cách con người trong xã hội hiện đại

Câu 2 (5,0 điểm)

Chàng về đến nhà, té ra mình chết đã được hai ngày rồi Nhân đem những việc

đã qua kể cho mọi người nghe, ai cũng kinh hãi và không tin là thực Sau họ đón một bà đồng về phụ bóng, đồng lên cũng nói đúng như lời Tử Văn Người làng bèn mua gỗ, lại dựng một tòa đền mới Còn ngôi mộ của người tướng kia thì tự dưng thấy bật tung lên, hài cốt tan tành ra như cám vậy.

Sau đó một tháng, Tử Văn thấy Thổ công đến bảo:

- Lão phu đã trở về miếu, công của nhà thầy không biết lấy gì đền đáp được Nay thấy ở đền Tản Viên khuyết một chân phán sự, lão đã vì nhà thầy hết sức tiến cử, được đức Thánh Tản ngài đã bằng lòng, vậy xin lấy việc đó để đền ơn nghĩa Người ta sống ở đời, xưa nay ai chẳng phải chết, miễn là chết đi còn được tiếng về sau Nếu trùng trình độ nửa tháng, sợ sẽ về tay người khác mất Nên cố gắng đi, đừng coi là việc tầm thường.

Tử Văn vui vẻ nhận lời, bèn thu xếp việc nhà, rồi không bệnh mà mất.

Năm Giáp Ngọ, có người ở thành Đông Quan vốn quen biết với Tử Văn, một buổi sớm đi ra ngoài cửa tây vài dặm, trông thấy ở trong sương mù có xe ngựa

đi đến ầm ầm, lại nghe tiếng quát:Người đi đường tránh xa, xe quan phán sự!" Người ấy ngẩng đầu trông thì thấy, người ngồi trên xe chính là Tử Văn Song Tử Văn chỉ chắp tay thi lễ chứ không nói một lời nào, rồi thoắt đã cưỡi gió mà đi

Trang 3

biến mất Đến nay con cháu Tử Văn hãy còn, người ta truyền rằng đó là "nhà quan phán sự!".

(Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, Nguyễn Dữ, Ngữ văn 10, tập 2, Nxb Giáo dục, 2015, tr 59)

Nếu được yêu cầu viết đoạn kết của truyện, anh/chị sẽ đồng tình với cách kết thúc như trên hay chọn một cách kết thúc khác? Trình bày và giải thích ý kiến của mình

Hết

Trang 4

-HƯỚNG DẪN CHẤM THI KHẢO SÁT ĐẦU NĂM 2019- 2020

MÔN: NGỮ VĂN 11 ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên: phong cách ngôn ngữ

nghệ thuật- 0,5 điểm

Câu 2 ý nghĩa 2 dòng thơ sau:

Còn như con của mẹ đây

Trong vòng tay mẹ ngày ngày lớn lên

HS có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo ý chính: con lớn lên bằng tình yêu thương, chở che của mẹĐiểm: 0,75: đủ ý, diễn đạt mạch lạc

Điểm 0,5: có ý nhưng diễn đạt thiếu mạch lạc

Điểm 0,25: hiểu sơ lược, diễn đạt lủng củng

Điểm 0: không có câu trả lời hoặc sai hoàn toàn

Câu 3 Chỉ ra hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong 6 dòng thơ

đầu.Chỉ ra biện pháp tu từ: phép điệp/điệp từ/điệp cấu trúc: 0,25

Chỉ ra hiệu quả:

+ về nội dung: nhấn mạnh những hiện tượng tự nhiên, xã hội có chung quy luật: vạn vật lớn lên nhờ có thế giới xung quanh, có cộng đồng (0,25)

+ Về nghệ thuật: tạo nhịp điệu, âm hưởng cho lời ru (0,25)

Câu 4 HS có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo ý chính:

Đây là một bài học giản dị về ý thức cộng đồng Không ai có thể tự mình lớn lên, nếu không có chiếc nôi rộng lớn là cuộc đời (1,0)

II LÀM VĂN

Trang 5

Câu 1 (2,0 điểm)

Yêu cầu về kỹ năng: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ, 20 – 30 dòng), xác định đúng vấn đề cần nghị luận; triển khai vấn đề nghị luận

thành đoạn văn; biết vận dụng các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ

và dẫn chứng; khuyến khích sáng tạo; đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách song cần đảm bảo một số ý chính sau:Lời ru là điệu hát dân gian êm ái, thiết tha, ru cho trẻ ngủ, đồng thời biểu lộ tình cảm, tâm sự một cách nhẹ nhàng

Lời ru có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành nhân cách con người trong xã hội truyền thống cũng như xã hội hiện đại, đó là bồi đắp, nuôi dưỡng tâm hồn đứa trẻ trước khi phải va chạm với một thế giới ồn ào, bon chen, trước khi tiếp xúc với những phương tiện hiện đại nhưng vô hồn

+ Trong lời ru có tình thương yêu sâu lắng và tha thiết của bà, của mẹ…

+ Trong lời ru chứa đựng những điều hay lẽ phải, những kinh nghiệm, bài học

về cách ứng xử, cách sống đẹp ở đời;Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại, một bộ phận lớn trẻ em không được nghe hát ru, trong đời sống tinh thần thiếu vắng lời

ru, các bà mẹ không biết hoặc không muốn hát ru đã mang đến cho con âm nhạc điện tử Đây là mặt trái của xã hội hiện đại, làm tâm hồn con người xơ cứng, vô cảm

Câu 2 (5,0 điểm)

Yêu cầu: HS có thể đồng tình hay không đồng tình với kết thúc như đã có và đưa ra một cách kết thúc khác; vấn đề quan trọng là có thể giải thích một cách hợp lí và thuyết phục về ý kiến của mình trên cơ sở:

- Kết thúc phải phù hợp với đặc điểm nhân cách nhân vật Ngô Tử Văn: cương trực, vì chính nghĩa, công lí

Trang 6

- Kết thúc phù hợp với diễn biến cốt truyện: có hậu

- Kết thúc phù hợp với đặc điểm truyện truyền kì: yếu tố kì ảo đóng vai trò làm cho câu chuyện hấp dẫn, sinh động

Trang 7

-ĐỀ SỐ 2

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu bên dưới:

Nhiều người nghĩ rằng người trưởng thành nghĩa là người đã đạt đến một độ

tuổi nhất định nào đó trong cuộc sống Tuy nhiên, đó là định nghĩa cổ điển về

mặt sinh học Trong xã hội hiện đại ngày nay , nếu một người có nhiều tuổi

nhưng vẫn sống dựa vào người khác , vẫn không nỗ lực tự phấn đấu, vẫn ỷ lại, chây lười ăn bám … thì liệu có khác gì một đứa trẻ? Một người như thế không thể được coi là người có kinh ngiệm sống và càng không thể được coi là một

người trưởng thành mà chỉ đáng được gọi là một đứa trẻ có nhiều tuổi

Kinh ngiệm sống và sự trưởng thành không phụ thuộc vào việc bạn đã sống bao lâu, mà phụ thuộc vào việc bao nhiêu năm qua bạn đã và đang sống như thế nào Người trưởng thành là người:

- Muốn làm chủ vận mệnh của mình , thay vì ỷ lại,chây lười, ăn bám, đổ lỗi cho

số phận

- Muốn hoàn thành tốt công việc của mình để có một sự nghiệp rạng rỡ.

- Muốn biến những khó khăn thách thức thành cơ hội giúp mình thành công hơn

- Muốn giữ vững vị thế và vị thế cạnh tranh trong một thời đại mà sự cạnh tranh đang trở lên ngày một quyết liệt

- Muốn liên tục xây dựng và phát triển lòng tự trọng và sự tự tin của mình để

ngẩng cao đầu mà sống…

(Theo “Chiến thắng trò chơi cuộc sống", Adam Khoo)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên (0,5 điểm)

Câu 2 Theo định nghĩa cổ điển thế nào là người trưởng thành? (0,5 điểm)

Năm học 2019-2020 Môn Ngữ văn: Khối 11(thời gian 90 phút)

Trang 8

Câu 4 Anh/Chị có đồng ý với quan điểm của tác giả về người trưởng thành hay

không? Vì sao? (1,0 điểm)

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ bàn luận về

vấn đề "Người trưởng thành là người muốn làm chủ vận mệnh của mình, thay vì

ỷ lại, chây lười, ăn bám, đổ lỗi cho số phận”

Câu 2 (5,0 điểm)

Cảm nhận về đoạn thơ sau:

"Cậy em, em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.

Giữa đường đứt gánh tương tư, Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.

Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.

Sự đâu sóng gió bất kỳ, Hiều tình khôn lẽ hai bề vẹn hai?

Ngày xuân em hãy còn dài, Xót tình máu mủ, thay lời nước non.

Chị dù thịt nát xương mòn, Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây."

(Trích” Trao duyên”, Truyện Kiều - Nguyễn Du )

Hết

Trang 9

-HƯỚNG DẪN CHẤM THI KHẢO SÁT ĐẦU NĂM 2019- 2020

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1 hương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Câu 2 Theo nghĩa cổ điển, rằng người trưởng thành nghĩa là người đã đạt đến

một độ tuổi nhất định nào đó trong cuộc sống (0,5 điểm)

Câu 3 Theo tác giả bài viết, người trưởng thành là người:

- uốn làm chủ vận mệnh của mình, thay vì lại, chây lười, ăn bám, đổ l i cho

số phận

- uốn hoàn thành tốt công việc của mình để có một sự nghiệp rạng rỡ

- uốn biến những khó khăn thách thức thành cơ hội giúp mình thành công hơn

- uốn giữ vững vị thế và vị thế cạnh tranh trong một thời đại mà sự cạnh tranh đang trở lên ngày một quyết liệt

- uốn liên tục xây dựng và phát triển lòng tự trọng và sự tự tin của mình để

ng ng cao đầu mà sống…

Câu 4 Thí sinh bày t r quan điểm của mình hần lý giải cần nêu lý lẽ và dẫn

chứng thuyết phục

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

a êu c u v h nh th c

Viết đúng đoạn văn khoảng 200 từ

Trang 10

b êu c u v n i dung

Đoạn văn cần có các ý sau

Vì sao người trưởng thành là người muốn làm chủ vận mệnh của mình, thay vì lại, chây lười, ăn bám, đổ l i cho số phận

iểu hiện của người trưởng thành hê phán những kẻ lại, chây lười, ăn bám, không dám tự quyết định cuộc đời mình

Câu 2 (5,0 điểm)

a êu c u v kĩ năng (1,0 điểm)

iết cách làm bài văn nghị luận

Kết cấu 3 phần r ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn có cảm xúc,

Không mắc l i: chính tả, dùng từ, viết câu

Chữ viết r ràng, c n thận

b êu c u v kiến th c

- Giới thiệu khái quát tác giả, tác ph m và đoạn trích (0,5 điểm)

- hân tích r lời trao duyên của Thúy Kiều

Hai câu thơ đầu: Lời nhờ cậy (1,0 điểm)Đây là lời nhờ cậy, tác giả đã đặt Thúy Kiều vào hoàn cảnh éo le để nàng tự bộc lộ tâm trạng, nhân cách của mình Kiều buộc phải trao duyên, nàng làm như vậy là thực hiện một chuyện tế nhị, khó nói ( hân tích r từ "Cậy", từ "Chịu" để thấy được Thúy Kiều hiểu hoàn cảnh của Thúy Vân, nàng ý thức được việc mình nói ra mang tính chất rất hệ trong, việc nàng nhờ cậy có thể làm em lỡ cả đời)

Trang 11

Khung cảnh “Em” – “ngồi”, “chị” - “lạy”, “thưa” Ở đây có sự đảo lộn ngôi vị của hai chị em trong gia đình, diễn tả việc nhờ cậy là cực kì quan trọng, thiêng liêng, nghiêm túc

=>Thúy Kiều là người khéo léo, thông minh, tế nhị, kín đáo, coi trọng tình nghĩa

6 câu tiếp: Lời giãi bày n i lòng mình (1,5 điểm)Thúy Kiều nói về hoàn cảnh éo

le của mình:Kiều nói vắn tắt về mối tình đẹp nhưng dang dở với Kim Trọng

Nàng nhắc đến các biến cố đã x y ra khiến Kiều không thể tiếp tục cuộc tình của mình

Kiều xin em hãy “chắp mối tơ thừa” để trả nghĩa cho chàng Kim

ốn câu còn lại: Lời thuyết phục (1,0 điểm)Thúy Kiều thuyết phục em nhờ vào

lí lẽ:Nhờ vào tuổi xuân của em

Nhờ vào tình máu mủ chị em

Dù đến chết Kiều vẫn ghi ơn em, biết ơn sự hi sinh của em

=> Đó là những lời nói, lí lẽ khéo léo, tinh tế làm tăng tính thuyết phục của lời nói, tạo tính chất lời nói thiết tha, kín kẽ, tế nhị Giọng thơ kh n khoản, cách ngắt nhịp thơ đem lại sắc thái trang trọng

Nghệ thuật: (0,5 điểm) iêu tả tinh tế nội tâm nhân vật

Ngôn từ chọn lọc, sử dụng nhiều biện pháp tu từ

- Khẳng định lại nội dung, nghệ thuật, khẳng định tài năng của tác giả (0,5 điểm) Chú ý: Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm

Ngày đăng: 05/02/2021, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w