Ngoài sản xuất xe đạp, xí nghiệp còn đầu t sản xuất thêm một số sản phẩmmới nh: Bàn các loại, ghế khung sắt mạ, sơn và một số sản phẩm khác dựa trên lợithế sẵn có của xí nghiệp nh dây ch
Trang 1Thực tế về tổ chức công tác kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm ở Công ty Xuân Hoà
I - Đặc điểm chung của Công ty XH:
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty Xuân Hoà - Tiền thân là Xí nghiệp xe đạp Xuân Hoà nằm ở thị trấnXuân Hoà - Mê Linh - Vĩnh Phúc Ngày 30/12/1980 xí nghiệp bắt đầu sản xuất
Từ năm 1981 - 1984, Xí nghiệp có nhiệm vụ sản xuất phụ tùng xe đạp nhxích, nan hoa, ổ giữa, ghi đông xe đạp Năm 1982 xí nghiệp sát nhập thêm xínghiệp ống thép thuộc Bộ Cơ khí luyện kim thành phân xởng kéo ống thép của Xínghiệp Xe đạp Xuân Hoà
Từ năm 1984 - 1989, xí nghiệp sản xuất và lắp ráp hoàn chỉnh xe đạp mangnhãn hiệu Xuân Hoà
Từ năm 1989 trở đi, xí nghiệp bắt đầu chuyển sang sản xuất theo cơ chế thịtrờng
Ngoài sản xuất xe đạp, xí nghiệp còn đầu t sản xuất thêm một số sản phẩmmới nh: Bàn các loại, ghế khung sắt mạ, sơn và một số sản phẩm khác dựa trên lợithế sẵn có của xí nghiệp nh dây chuyền Mạ Niken-Crôm, dây chuyền sơn tĩnh
Cụ thể, ta có thể tham khảo một số chỉ tiêu của công ty vào những năm gần
đây để thấy rõ đợc tình hình khả quan của Công ty Xuân Hoà
Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu
(Đơn vị: Triệu đồng) ST
1 Giá trị sản xuất CN triệu 95.756 101.000 104.000 107.000
Trang 22 Doanh thu (cha thuế) # 99.062 97.128 104.838 110.000
1.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất của công ty:
Công ty Xuân Hoà có cơ cấu tổ chức tơng đối phù hợp với công nghệ sảnxuất sản phẩm, từng phân xởng có nhiệm vụ sản xuất theo công nghệ sản xuất củasản phẩm Các phân xởng này có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong công ty đ-
ợc tổ chức thành 8 phân xởng, nhiệm vụ chức năng của từng phân xởng nh sau:
(1) Phân xởng ống thép – Cơ dụng
Trang 3- ống thép: chuyên sản xuất ống thép từ Φ15,9 ữΦ32 phục vụ cho sản xuất
xe đạp, bàn ghế của công ty Ngoài ra, ống thép còn đợc sản xuất để bán ra ngoài
- Cơ dụng: chuyên chế tạo các bộ khuôn cối dụng cụ, phụ tùng thay thế đểcung cấp cho các phân xởng sản xuất chính; sửa chữa bảo dỡng thiết bị cơ, điệncho toàn công ty (sữa chữa cơ, sửa chữa điện, cung cấp năng lợng nh nén khí, nớc,phát điện khi mất điện v.v…)
(2) Phân xởng Phụ tùng I: chuyên sản xuất các loại khung bàn, khung ghếtheo thiết kế (sản xuất phần thô)
(3) Phân xởng Phụ tùng II: chuyên đánh bóng các loại khung bàn, khungghế để chuyển sang mạ Ngoài ra còn sản xuất thêm sản phẩm khác nh vành xe
đạp, đinh tán rivê rỗng v.v…
(4) Phân xởng Mạ: chuyên mạ các sản phẩm mạ, gồm mạ kẽm, mạ Crom
Ni-(5) Phân xởng Khung + Sơn: nhiệm vụ sản xuất chính là sơn các sản phẩmsơn nh khung bàn ghế các loại, khung xe đạp và một số sản phẩm sơn khác Ngoài
ra phân xởng còn sản xuất một số loại sản phẩm mà phân xởng Phụ tùng 1 khôngsản xuất đợc mà các sản phẩm này chế tạo ra đem sơn ngay
(6) Phân xởng Mộc: chuyên sản xuất các đồ gỗ nh mặt bàn, mặt ghế, tủ cácloại
(7) Phân xởng Lắp Ráp: có nhiệm vụ lắp ráp hoàn chỉnh các loại sản phẩmbàn ghế và một số các sản phẩm khác đã đợc sơn, mạ hoàn chỉnh
(8) Phân xởng Xe đạp: chuyên sản xuất khung xe đạp và lắp ráp xe đạp(9) Phân xởng Ghế xoay cao cấp: ( nằm ở cơ sở II Cầu Diễn) chuyên sảnxuất các loại ghế xoay cao cấp dùng cho các văn phòng và gia đình
Về trang thiết bị kỹ thuật, máy móc thiết bị: Ngoài một số dây chuyền sản
xuất xe đạp có từ những năm 1980 nh dây chuyền Sơn, dây chuyền Mạ, dâychuyền sản xuất xích, ổ giữa nan hoa và ecu nan hoa, dây chuyền sản xuất vành xe
đạp, do có sự mở rộng sản xuất, đa dạng hoá các mặt hàng đặc biệt là các loại mặthàng bàn ghế bằng khung sắt sơn, mạ Từ năm 1993 đến nay công ty không ngừng
Trang 4đầu t thêm thiết bị công nghệ để chủ động cho sản xuất Tổng vốn đầu t cho đếnnay đã lên hơn 50 tỷ đồng Cụ thể một sô dây chuyền lớn nh sau:
- Dây chuyền sản xuất ống thép (gồm kéo ống thép và máy cắt đoạn ốngcác loại)
mở rộng sản xuất tiếp
Trang 51.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức gián tiếp của Công ty:
Mục tiêu của công ty Xuân Hoà là bộ máy gián tiếp phải gọn nhẹ, đáp ứng
đợc yêu cầu quản lý của công ty trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, có nh vậymới giảm đợc chi phí và tăng đợc lợi nhuận cho công ty
Đến nay, tổng số lao động của công ty có 839 ngời, trong đó công nhântrực tiếp sản xuất là 721 ngời, chiếm 86 % Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm:
- Cơ quan Giám Đốc: bao gồm 1 Giám Đốc và 3 Phó Giám Đốc Mỗi PhóGiám Đốc đợc Giám Đốc giao nhiệm vụ từng mảng công việc của công ty
có mối quan hệ khăng khít với nhau trong sản xuất kinh doanh của công ty
Ngoài ra, công ty còn có các cơ quan đoàn thể dới sự chỉ đạo của Ban chấphành Đảng uỷ của công ty: gồm
- Tổ chức Công đoàn
- Tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản HCM
- Tổ chức Nữ công
1.4 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty Xuân Hoà:
Dựa vào quy mô sản xuất của công ty, phòng Kế toán - Tài vụ đợc biên chế
12 ngời
Trang 6Bộ máy tổ chức gồm: Trởng phòng Kế toán, phó phòng Kế toán, các kế toánviên phụ trách từng mảng công việc theo sự phân công của trởng phòng Cụ thể
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ đã đợc quy định của công ty
- Phó phòng: Giúp việc cho trởng phòng, thay trởng phòng khi đi vắng và có
sự uỷ quyền Trực tiếp làm công việc của kế toán tổng hợp và kế toán vốn bằngtiền
- Các kế toán viên làm những công việc đợc trởng phòng phân công, theochức năng, nhiệm vụ cụ thể của mình (Xem sơ đồ )
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Xuân Hoà
TP và TT
KT NVL và TSCĐ
KT công cụ DC
KT CP
và tính giá SP
KT tiền l-
ơng
Thủ quỹ
Nhân viên KT các phân xởng
Trang 7Hiện nay ở Công ty Xuân Hoà đang áp dụng hình thức kế toán Nhật kýchứng từ, kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Toàn bộcông tác kế toán từ ghi sổ đến tổng hợp, báo cáo kiểm tra kế toán đều đặt dới sựlãnh đạo trực tiếp của trởng phòng kế toán Công việc kế toán đợc thực hiện trênmáy vi tính.
2 Thực tế kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm của công ty Xuân Hoà:
Theo mục đích sử dụng thì sản phẩm của công ty bao gồm:
- Bán thành phẩm: nh một số phụ tùng xe đạp (vành, ghi đông, khung xe
đạp, các loại ống thép từ Φ15 ữ Φ32)
- Thành phẩm: gồm xe đạp nam hoàn chỉnh, xe đạp nữ hoàn chỉnh, các loạighế nh GM- 01, GM- 02, GS- 01, GS- 02 v.v các loại bàn: BVP-01, BVP-02,BVT- 02 v.v và nhiều sản phẩm khác đều có in chụp hình ở catalog )
Trong phạm vi đề tài này tôi chỉ đa ra một số sản phẩm chủ yếu nh GM- 01,GM- 05, bàn BVP- 01, xe đạp nam, nữ hoàn chỉnh với chất lợng cao
2-1-2 Nội quy, quy chế trong việc nhập, xuất thành phẩm:
Sản phẩm sản xuất ra phải đợc KCS kiểm tra, sau đó nhập kho thành phẩm
- Thành phẩm nhập, xuất phải đợc phản ánh vào chứng từ một cách kịp thời,trong ngày, không đợc ghi số âm (-)
- Chứng từ chỉ có giá trị khi có đầy đủ các chữ kỳ của những ngời có liênquan
Trang 8- Thành phẩm ở trong kho phải tuân thủ theo tiêu chuẩn hệ thống quản lýchất lợng ISO-9002 (Công ty đã đợc chứng nhận chứng chỉ ISO-9002 của úc vào
đầu năm 2000)
2.1.3 Tình hình tổ chức công tác hạch toán thành phẩm ở Công ty Xuân Hoà:
Việc hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp thành phẩm do kế toán viên củaphòng kế toán thực hiện Để hoàn thành tốt nhiệm vụ này, phòng kế toán đã phốihợp chặt chẽ với phòng vật t, xuất nhập khẩu, các thủ kho của phòng và thủ khocác phân xởng để đảm bảo quản lý và hạch toán tốt nhất, thuận tiện nhất đối vớithành phẩm của công ty Tránh hiện tợng mất mát, lãng phí
Ph
ơng pháp 1 : Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ
Theo phơng pháp này trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho đợc tính trêncơ sở số lợng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân thành phẩm tồn đầu kỳ
Đơn giá bình quân = Giá thành thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
thành phẩm tồn đầu kỳ Số lợng thành phẩm tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế = Số lợng thành phẩm x Đơn giá bình quânthành phẩm xuất kho xuất kho thành phẩm tồn đầu kỳ
Trang 9ơng pháp 2: Tính theo đơn giá bình quân gia quyền
Phơng pháp này cơ bản giống nh phơng pháp đơn giá bình quân thành phẩmtồn đầu kỳ nhng khác là đơn giá thành phẩm xuất kho tính cả phần nhập vào trongkỳ
Đơn giá bình
quân gia quyền
=
Trị giá thực tế thànhphẩm tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế thànhphẩm nhập trong kỳ
Số lợng thành phẩmtồn đầu kỳ
+ Số lợng thành phẩm nhập
trong kỳ
Trị giá thực tế = Số lợng thành phẩm x Đơn giá bình quân
Hàng năm, Công ty xác định giá thành kế hoạch cho mỗi loại sản phẩm, giáthành kế hoạch của sản phẩm đợc xác định vào đầu quý I hàng năm do phòng kếtoán lập, dựa vào các chỉ tiêu theo kế hoạch Giá thành kế hoạch của sản phẩm làmục tiêu phấn đấu của công ty và là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của công ty Dới đây là giá thành kế hoạchcủa một số loại sản phẩm của công ty năm 2004
STT Tên thành phẩm Giá thành đơn vị (đ)1
2345
GM-01GS-01GM-05BVP – 01BVT – 01
…
94.20072.800120.500255.000362.000
Thành phẩm của công ty đợc đánh giá theo giá thành công xởng nhập kho,giá thành công xởng xuất kho
- Giá thành công xởng thực tế nhập kho: Do bộ phận kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành công xởng nhập kho của từng loại thành phẩm chuyển sangcho kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Hàng tháng, căn cứ vào số tổng
Trang 10cộng các loại thành phẩm nhập kho ở các thẻ kho và giá thành công xởng thực tếnhập kho đơn vị, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tính ra giá công xởngthực tế từng loại thành phẩm đơn vị.
Ví dụ : Tổng hợp số liệu trên các thẻ kho với loại BVP-01 tháng 3/2005 có
312 BVP-01 nhập kho và giá thành đơn vị công xởng thực tế nhập kho là:246.947đ Kế toán tính ra giá thành công xởng thực tế nhập kho là:
312c x 246.947đ = 77.047.464đ
- Giá thành công xởng thực tế xuất kho: Việc tính giá thành thực tế thành
phẩm xuất kho là cơ sở để kế toán ghi Có TK 155 và cũng là cơ sở để xác định kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng Ngoài ra nó còn là cơ sở để xác
định giá bán hợp lý vừa đảm bảo bù đắp chi phí, có lợi nhuận, nhng lại phù hợpvới sức mua của thị trờng Giá bán của công ty thay đổi dựa trên cơ sở giá thànhthực tê xuất kho Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho của công ty đợc tính theo
đơn giá bình quân gia quyền Căn cứ vào giá thành công xởng thực tế tồn đầu kỳ,giá thành công xởng thực tế nhập trong kỳ, số lợng thành phẩm nhập trong kỳ, vớicác chỉ tiêu tơng ứng của từng loại thành phẩm, kế toán tổng hợp thành phẩm vàtiêu thụ thành phẩm sẽ tính giá thành công xởng thực tế xuất kho theo công thức:
Số lợng thànhphẩm tồn kho đầu kỳ
+ Số lợng thành phẩmnhập kho trong kỳ
Ví dụ: Tổng hợp các thẻ kho đối với BVP-01 tháng 3/2005 có 218 BVP-01
xuất kho
Tồn đầu kỳ 40 BVP-01 với giá trị 9.877.880 đ
Nhập trong kỳ 312 BVP-01 với giá trị 77.047.464 đ
Kế toán tổng hợp thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tính toán nh sau:
Trang 112.1.3.2 Việc sử dụng và luân chuyển chứng từ:
ở Công ty, sản phẩm sau khi đợc nhập kho hoặc xuất kho đều phải lậpchứng từ ban đầu theo mẫu và cách ghi chép do Bộ Tài chính quy định Các chứng
từ ban đầu này sẽ đợc luân chuyển theo trình tự hạch toán và quản lý thành phẩm
cụ thể:
Các chứng từ phản ánh tình hình nhập, xuất kho thành phẩm bao gồm:
- Các phiếu nhập kho thành phẩm
- Các phiếu xuất kho
- Hoá đơn giá trị gia tăng
Trang 12Tại kho: Thành phẩm - Kho Bay
STT cách, phẩm chất vật tTên, nhãn hiệu, quy
1.0002.4001.5006.3002.5001.0008005.000
-
-Nhập ngày 5 tháng 3 năm 2005
Phụ trách cung tiêu Kế toán trởng Ngời giao hàng Thủ kho Thủ trởng đơn vị
- Xuất kho thành phẩm để tiêu thụ:
Trang 13Khi hạch toán ban đầu, kế toán dùng hoá đơn Giá trị gia tăng (GTGT) dophòng kế hoạch viết, gồm 3 liên:
Liên 1: Do phòng kế hoạch giữ
01/0302/0305/0308/03
Tồn đầu thángChị Dụ PX Lắp Ráp
Ông Dũng Thanh NhànChị Dụ PX Lắp RápAnh Phúc – Thái Bình
Cộng
Tồn cuối tháng
1.0001.000
17.576
800100
17.060
749
1.265
Trang 14hoá đơn (gtgt) Mẫu số: 01/GTKT-3LL Liên 1: (Lu)
Ngày 4 tháng 3 năm 2005 Ký hiệu: AA/2001
Số tiền viết bằng chữ: Chín mơi lăm triệu, chín trăm ba mơi mốt đồng chẵn
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 15hoá đơn (gtgt) Mẫu số: 01/GTK-311 Liên 3: (Dành cho khách hàng)
Ngày 5 tháng 3 năm 2005 Ký hiệu: AC/01-13
Địa chỉ TP Hải Phòng Số tài khoản
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Số tiền viết bằng chữ: Mời ba triệu, chín trăm tám mơi sáu ngàn không trăm sáu mơi đồng /.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ,tên)
Ngoài ra còn có: Biên bản kiểm kê, biên bản đánh giá xác định chất lợng,giấy đề nghị giảm giá
Trang 16Trên cơ sở những chứng từ ghi chép từ ban đầu kế toán tiến hành ghi sổ chitiết thành phẩm.
2.1.3.3 Phơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm:
ở Công ty XH kế toán chi tiết thành phẩm đợc tiến hành theo phơng phápghi thẻ song song Cụ thể nh:
- ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng ngày do thủ khotiến hành ghi trên thẻ kho theo quy định - chỉ ghi theo số lợng
Khi nhận các phiếu nhập kho, hoá đơn xuất kho thủ kho tiến hành kiểm tratính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép thực nhập, thực xuất vàochứng từ và thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho và ghi vào thẻ kho Định kỳ, kếtoán xuống kho nhận chứng từ nhập - xuất đã đợc phân loại theo từng thứ thànhphẩm và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ký xác nhận vào thẻ kho Mỗi thẻkho đợc mở riêng cho một loại thành phẩm, hàng hoá
- ở Phòng Kế toán: Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm căn cứ vàocác phiếu nhập kho, phiếu xuất kho , để ghi vào sổ chi tiết thành phẩm và bảngtổng hợp nhập - xuất - tồn cho các thành phẩm
Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ chi tiết thành phẩm lên bảng cân đối nhập
- xuất - tồn trên cơ sở đó để tính đơn giá xuất bình quân Cuối tháng tổng hợp sốliệu đối chiếu với thủ kho và phòng kế hoạch
ở Phòng Kế hoạch: cán bộ bán hàng mở sổ theo dõi số lợng nhập xuất tồn ở kho thành phẩm tơng tự số của phòng kế toán Số liệu tổng hợp là cơ sở để
-đối chiếu với phòng kế toán và thủ kho
Trang 17Sæ chi tiÕt thµnh phÈm: MÉu biÓu: 03
Trang 18d Kế toán tổng hợp thành phẩm:
ở Công ty Xuân Hoà, việc hạch toán tổng hợp nhập, xuất kho thành phẩm
đợc tiến hành trên TK 155 “Thành phẩm” và một số tài khoản liên quan khác nh
TK 632 “ Giá vốn hàng bán”, TK 157 “Hàng gửi khi bán”
Thành phẩm của Công ty luôn luôn biến động
- Thành phẩm nhập kho: + Từ các phân xởng sản xuất
+ Do bị khách hàng trả lại + Từ triển lãm không tiêu thụ đợc
- Thành phẩm xuất kho: + Thành phẩm đem bán, tiêu thụ
+ Thành phẩm xuất biếu, tặng + Thành phẩm xuất kho cho nội bộ để
Sau khi đã lập xong sổ chi tiết thành phẩm, kế toán thành phẩm tiếp tục lậpBảng kê số 08 để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại thành phẩm(Mẫu biểu 04 )
Bảng kê số 8
Trang 20Cơ sở để lập Bảng kê số 08 là các chứng từ, hoá đơn nhập xuất và các hoá
đơn khác có liên quan
Số liệu của Bảng kê số 08 sau khi khoá sổ cuối tháng sẽ đợc ghi vào Nhật
ký chứng từ số 08 phần ghi Có TK 155, Nợ TK liên quan
- Cuối mỗi tháng, kế toán thành phẩm sẽ lên bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật thàng hoá trong kho Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật t hàng hoá trong kho mỗidòng đợc ghi riêng cho một loại vật t hàng hoá Cơ sở để ghi là sổ chi tiết của cácthành phẩm
Ví dụ : Căn cứ vào phiếu nhập kho số 88 ngày 05/3/2005nhập kho 1000
sản phẩm ghế GM-01 Đơn giá nhập kho bộ phận kế toán giá thành chuyển sang
là 91.461 đ/chiếc, kế toán sẽ ghi Sổ chi tiết thành phẩm và Bảng kê số 08 theo
định khoản:
Nợ TK 155 91.461.000
Có TK 154 9.146.1000(CT: Ghế GM-01: 91.461.000)Cuối tháng, tổng hợp các phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng của thành phẩmG1MM: Đã xuất 17.060 cái với tổng giá thành là: 1.544.167.531 Kế toán ghi sổtheo định khoản:
Nợ TK 911 1.544.167.531
Có TK 632 1.544.167.531(CT GM-01) (Xem Mẫu biểu 03, 04 )
2.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm:
2.1.1 Tình hình tiêu thụ thành phẩm ở Công ty Xuân Hoà:
Trong những năm chuyển đổi cơ chế (từ năm 1990 đến nay), công ty rất coitrọng công tác tiêu thụ thành phẩm Đây là một công việc sống còn của doanhnghiệp Công ty đã đầu t rất nhiều cho công tác tiêu thụ Cụ thể, từ đầu t con ngời
có trình độ, kinh nghiệm trong công tác tiếp thị bán hàng đến đầu t cơ sở vật chấtnh: mua nhà làm trụ sở của Trung tâm Thơng Mại tại Hà Nội, đầu t mở thêm nhiềucác đại lý ở các tỉnh trong toàn quốc, nhất là các trung tâm thành phố lớn nh: HàNội, Hải Phòng, Hải Dơng, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Thành Phố HCM v.v)
Trang 21Công ty không ngừng đổi mới công tác tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm, tạo racác kênh phân phối phù hợp với thị hiếu, tập quán của ngời tiêu dùng.
Ngoài ra, công ty còn thực hiện quảng cáo qua các phơng tiện thông tin đạichúng của Trung Ương cũng nh địa phơng nhằm mục đích làm cho ngời tiêu dùnghiểu về sản phẩm của công ty Xuân Hoà nh trên các báo, tạp chí, đài, truyền hình,internet Đặc biệt là hàng năm tham gia các hội chợ lớn của toàn quốc tại một sốnơi đăng cai mở với quy mô lớn nh: Hội chợ Hàng công nghiệp Việt Nam, hội chợThơng Mại quốc tế tại Việt Nam, Hội chợ Chất lợng cao Bên cạnh đó, Công tycũng tham gia các hội chợ nớc ngoải mở nh ở Nhật Bản, úc, Đức và Đài Loan.Chính nhờ có sự quan tâm đúng mức này mà sản phẩm của Công ty Xuân Hoà đợctiêu dùng mạnh trong nớc cũng nh Quốc tế
Trong công tác tiêu thụ giữa phòng Kế hoạch, phòng Kế toán, phòng Vật t Xuất nhập khẩu và Trung tâm Thơng Mại phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau,tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng về thủ tục mua hàng, rút ngắn thời gianmua hàng và thanh toán tiền hàng Hiện nay, Công ty đã có xe ô tô chở hàng giaotận nơi cho ngời mua, cho các đại lý… áp dụng hình thức bán hàng này doanh thubán hàng của công ty đã tăng so với trớc rất nhiều
-Để kích thích tiêu thụ ở từng vùng khác nhau, Công ty áp dụng các phơngthức thanh toán, chiết khấu cho phù hợp cho từng vùng Ưu tiên những khách hàngthanh toán tiền ngay
Ví dụ, các khách hàng ở Hà Nội và các tỉnh lân cận nh Vĩnh Phúc, Phú Thọ,
Hà Bắc, Bắc Ninh… đợc chiết khấu 5%, từ Thanh Hoá đến Huế, Đà Nẵng 7%, từthành phố HCM, Cần Thơ 9% Khách hàng nào mua nhiều hơn 50 triệu đến 100triệu có khuyến mại chở hàng miễn phí Mặt khác, Công ty còn áp dụng khuyếnmại vào những dịp ngày lễ, Tết nh 30/4 - 1/5, 2/9…
Công ty còn đề ra chính sách chăm sóc khách hàng bằng nhiều hình thứckhác nhau nh bảo hành sản phẩm miễn phí, bảo hành sản phẩm tại nhà, thăm hỏikhách hàng trong các dịp lễ, tết, mở hội nghị khách hàng hàng năm v.v…
Chính nhờ có những chính sách, những quy định trên mà công tác tiêu thụthành phẩm của công ty ngày càng đợc phát triển