Công ty cổ phần Dợc phẩm Hà Tây với nhiệm vụ sản xuất các mặt hàngchính đã nêu trên nhằm nâng cao chất lợng của sản phẩm và hoạt động kinhdoanh có hiệu quả Công ty cổ phần Dợc phẩm Hà Tâ
Trang 1Thực trạng hạch toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần
Ngày 16/7/1991 theo Quyết định số 246/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà SơnBình, Xí nghiệp liên hiệp Dợc Hà Sơn Bình đợc tách ra thành Xí nghiệp liên hiệpDợc Hà Sơn Bình và Xí nghiệp liên hiệp Dợc Hà Tây
Ngày 29/3/1993 theo Quyết định số 114/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Tây Xínghiệp liên hiệp Dợc phẩm Hà Tây đợc đổi tên thành Công ty Dợc phẩm Hà Tây
Để phù hợp với tình hình phát triển của kinh tế thị trờng thực hiện Quyết
định số 223/QĐ-UB ngày 11/5/2000 của UBND tỉnh Hà Tây đã tiến hành cổ phầnhoá và thành lập ban quản lý mới của doanh nghiệp - Công ty Dợc phẩm Hà Tây
Ngày 20/12/2000 theo Quyết định số 1911/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Tâychuyển đổi Công ty Dợc phẩm Hà Tây thành Công ty cổ phần Dợc phẩm Hà Tây
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã có chỗ đứng trên thị trờng, trongnhững năm gần đây, Công ty đã và đang phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực phânphối hàng Dợc phẩm và các máy móc thiết bị ngành Y tế Để có đợc vị thế đóCông ty cổ phần Dợc phẩm Hà Tây đã phải trải qua những bớc thăng trầm về khókhăn và thử thách
Địa chỉ Công ty: 80 Quang Trung thị xã Hà Đông tỉnh Hà Tây
Số điện thoại: 034.824685 Fax: 034.829054
Sau nhiều năm áp dụng chế độ hạch toán kinh tế kinh doanh lấy thu nhập tựtrang trải các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất đảm bảo có lãi và thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nớc Tình hình Công ty đợc thực hiện qua các chỉ tiêu
và kết quả kinh doanh trong 3 năm 2000, 2001, 2002 nh sau:
Trang 2Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
6 Tổng lợi nhuận sau thuế 842.000 1.000.000 1.304.000
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
* Cơ cấu sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dợc phẩm Hà Tây.
Công ty cổ phần Dợc phẩm Hà Tây với nhiệm vụ sản xuất các mặt hàngchính đã nêu trên nhằm nâng cao chất lợng của sản phẩm và hoạt động kinhdoanh có hiệu quả Công ty cổ phần Dợc phẩm Hà Tây chế biến sản phẩm từ cácloại hoá chất Dợc, tá Dợc các loại và các chất phụ gia khác trên nền kỹ thuật sảnxuất và dây chuyền công nghệ đạt tiêu chuẩn vì đây là sản phẩm liên quan trựctiếp đến sức khoẻ của con ngời Tác dụng của nó sẽ ảnh hởng sâu rộng đến đờisống nhân dân vì vậy quy trình công nghệ sản xuất đợc trải qua nhiều khâu nhiềugiai đoạn nhng liên tục và khép kín Công ty có 2 phân xởng chính đó là phân x-ởng thuốc viên và phân xởng thuốc ống với khoảng hơn 200 mặt hàng sản xuất và
đợc phép lu hành trong cả nớc và trong đó có một số mặt hàng đợc xuất khẩu Từ
đặc điểm ấy cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty đợc khái quát qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Giám đốc
Trang 3* Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Dợc phẩm Hà Tây.
Với mục đích sản xuất và hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong nền kinh
tế thị trờng với sự cạnh tranh bằng chất lợng hàng hoá Công ty cổ phần Dợc phẩm
Phó giám đốc sản
Phân ởng sảnxuấtthuốcống
Quầy bánbuôn
Sảnxuấtống
Quầy bán lẻPha chế Pha chế
Tổ
sấy
Đóngốngtiêm
kho
Trang 4Hà Tây đã đa ra thị trờng những sản phẩm có chất lợng cao đảm bảo tiêu chuẩn
đồng thời với phơng trâm phục vụ sức khoẻ cộng đồng là chính Chính vì vậy,Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả với đội ngũcán bộ kỹ s và công nhân viên hầu hết đợc đào tạo qua các trờng đại học và trunghọc chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn cao Với đặc điểm đó của Công ty bộmáy tổ chức quản lý đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
* Chức năng nhiệm vụ của bộ máy:
- Giám đốc: Là ngời có quyền quyết định và điều hành hoạt động của Công
ty, chịu trách nhiệm trớc Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phó giám đốc:
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc
Phó giám đốc phụ
trách hành chính và
XDCB
Phó giám đốc phụ trách sản xuất - kỹ
Phòng
kỹ thuậtkiểmnghiệm
Phòngkếtoánthốngkê
Phòngxuấtnhậpkhẩu
Kho
Cácphân x-ởng sảnxuất
Trang 5+ Phó giám đốc phụ trách tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý điều
hành nhân sự hành chính quản trị, điều hành tổ chức thực hiện đầy đủ cho cán bộcông nhân viên theo quy định của Bộ luật lao động, phụ trách lao động, đời sống
- Kế toán trởng: Giúp Giám đốc thực hiện các lệnh thống kê kế toán và
điều lệ của kế toán Nhà nớc trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Các phòng ban giúp việc:
+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mu giúp Giám đốc thực hiện tốt các
công tác tổ chức, công tác tiền lơng, tổ chức thực hiện công tác hành chính, Y tế,xây dựng cơ bản
+ Phòng kế hoạch nghiệp vụ: Có nhiệm vụ dự thảo kế hoạch sản xuất, kế
hoạch đầu t sửa chữa lớn, kế hoạch nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật
+ Phòng kế toán thống kê: Tham mu giúp Giám đốc xây dựng và đôn đốc
thực hiện kê hoạch ngày, tháng, quý, năm của Công ty và thực hiện công tác điều
động sản xuất kinh doanh
+ Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm: Tổ chức thực hiện công tác kỹ thuật, quản
lý chất lợng và nghiên cứu sản phẩm mới
+ Phòng xuất nhập khẩu: Nhập vật t hàng hoá để sản xuất kinh doanh, bán
sản phẩm hàng hoá cho Công ty: Xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu uỷ thác cho các
đơn vị bạn khi có yêu cầu
* Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Công ty cổ phần dợc phẩm Hà Tây đợc hợp nhất từ toàn bộ các đơn vị sảnxuất kinh doanh thuốc chữa bệnh cho ngời trong toàn tỉnh, với nhiệm vụ chính làsản xuất kinh doanh thuốc phục vụ cho sức khoẻ nhân dân trong tỉnh, ngoài ra còn
Trang 6bán cho Trung ơng và các tỉnh bạn, việc bán hàng trải rộng trên phạm vi cả tỉnh vàmột số đại diện ở các tỉnh bạn nh: Hà Nội, Thanh Hoá, Thành phố Hồ Chí Minh …
Sản phẩm chính của Công ty là các loại thuốc chữa bệnh nh: viên nén, viênbao, viên nang, capsul … đóng lọ, vỉ; thuốc tiêm: ống nhọn, ống cổ bồng và cácloại thuốc cao, dầu, thuốc mỡ, thuốc nớc khác chủ yếu là đợc nhập từ nớc ngoài
Kỹ thuật sản xuất môic sản phẩm là khác nhau nhng tất cả đều có kỹ thuật chuyênngành cao, tức là phải đảm bảo các chỉ tiêu: hàm lợng, khối lợng, thể tích, độ tanrã, độ bóng … yêu cầu vệ sinh công nghiệp đến mức tuyệt đối vì đây là sản phẩmliên quan trực tiếp đến sức khoẻ con ngời, tác dụng cũng nh hậu quả của nó ảnh h-ởng sâu rộng đến đời sống nhân dân
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty đợc chia thành cácgiai đoạn: giai đoạn chuẩn bị sản xuất, giai đoạn sản xuất và giai đoạn kiểmnghiệm, nhập kho thành phẩm
- Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Đây là giai đoạn phân loại Nguyên vật liệu,tá dợc, bao bì, xử lý xay, rây, đong, đo, đếm … bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật tr-
ớc khi đa vào sản xuất
- Giai đoạn sản xuất: Là giai đoạn sau khi đã chuẩn bị, phân chia Nguyênvật liệu, tá dợc, bao bì … theo từng lô, mẻ sản xuất và đợc đa vào sản xuất thôngqua các công đoạn sản xuất
- Giai đoạn kiểm nghiệm, nhập kho thành phẩm: Sau khi thuốc đợc sảnxuất, phòng kiểm nghiệm xác định hàm lợng cũng nh chất lợng lô hàng đó nếu đủtiêu chuẩn thì mới đợc nhập kho
Do đặc thù của sản phẩm Dợc phẩm mỗi loại thuốc có những định mức,tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt và thời hạn sử dụng nhất định Cho nên quy trìnhcông nghệ sản xuất Dợc phẩm là sản xuất giản đơn theo kiểu chế biến liên tục,chu kỳ sản xuất ngắn và thuộc loại hình sản xuất khối lợng lớn, dây chuyền sảnxuất tại những thời điểm nhất định chỉ sản xuất một loại sản phẩm
Công ty có 2 phân xởng chính: Phân xởng sản xuất thuốc viên và phân ởng sản xuất thuốc ống, mỗi phân xởng có những đặc điểm quy trình sản xuấtkhác nhau
Trang 7Tại phân x• ởng sản xuất thuốc viên:
Khi hoá chất đợc chuyển đến, phân xởng tổ chức pha chế: trộn hoá chất vớidợc tá sau đó tiến hành hạt - sấy khô - dập viên - bao phin - ép vỉ hoặc đóngnhộng, đóng gói
Các thuốc đợc sản xuất chủ yếu ở phân xởng thuốc viên là các loại:Vitamin B1, B6, C … các loại kháng sinh Amoxillin, Ampicillin, Pelixillin … vàcác loại thuốc khác
Sơ đồ tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên
Nguyên vật liệu
Pha chế
Tạo hạt
Dập viênSấy khô
Sấy khô
Trang 8Tại phân x
• ởng sản xuất thuốc ống:
Có hai bộ phận là bộ phận kéo ống và bộ phận dập vỉ Cũng nh phân xởngsản xuất thuốc viên, sau khi hoá chất đợc chuyển đến sẽ tiến hành pha chế - đóngống - dập vỉ - in nhãn - đóng gói Các loại thuốc đợc sản xuất chủ yếu ở phân x-ởng thuốc ống là: Thuốc tiêm, Vitamin B1, B6, thuốc mỡ, thuốc nớc dùng ngoài
Sơ đồ tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất thuốc ống
Kiểm tra, đóng gói
Đóng hộp
Cửa hàngKho thành phẩm
Nguyên vật liệu
Pha chếKéo ống
Đóng góiDập vỉ
In nhãn
Trang 9Sau khi thuốc ở 2 phân xởng hoàn thành thì đợc đa vào nhập kho hoặc giaongay trực tiếp cho các cửa hàng bán buôn
II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán tại Công
ty Công ty cổ phần dợc phẩm Hà Tây.
1 Đặc điểm của bộ máy kế toán ở Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty có chức năng tham mu, giúp việc, giám đốccông tác tài chính của Công ty nhằm sử dụng tiền vốn vào đúng mục đích, đúngchế độ, chính sách, hợp lý và hiệu quả Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
và kiểm tra chế độ kế toán trong phạm vi toàn Công ty giúp lãnh đạo Công ty tổchức Công ty thông tin kinh tế và tổ chứ hoạt động kinh tế mộ cách nhịp nhàng cóhiệu quả
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý,Công ty áp dụng việc tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tập trung với cơ cấu nhsau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Kiểm tra, đóng gói
Đóng hộp
Kế toán trởng
Trang 10* Chức năng và nhiệm vụ: Phòng kế toán của Công ty gồm 9 thành viên
và đợc đặt dới sự lãnh đạo của giám đốc
- Kế toán trởng: Phụ trách công tác kế toán tổng hợp, theo dõi tình hình
quản lý tài sản, nguồn vốn của Công ty Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việccung cấp thông tin tài chính cũng nh trong quá trình sản xuất kinh doanh củaCông ty, quản lý điều hành mọi hoạt động của nhân viên phòng kế toán
- Kế toán tài sản cố định (kiêm Phó phòng kế toán): Có nhiệm vụ theo dõi
sự biến động tăng, giảm của tài sản cố định; tính toán và phân bổ chính xác mứckhấu hao tài sản cố định; tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửachữa tài sản cố định; tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản cố định theo quy địnhcủa Nhà nớc và yêu cầu bảo quản của Công ty; phụ trách các tài khoản 211, 214,
411 đồng thời theo dõi tình hình sử dụng công cụ dụng cụ
- Kế toán Nguyên vật liệu: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán, phản ánh
chính xác, trung thực, kịp thời số lợng chất lợng và giá thành thực tế vật liệu nhậpkho, vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vậtliệu; phân bổ hợp lý giá trị vật liệu sử dụng vàp các đối tợng tập hợp chi phí sản
Thủquỹ
Kếtoánthốn
g kê
Kếtoántiềnmặt
KếtoánNVL
Kếtoánquầyhàng
Kế toán kho hàng hoá
thành phẩm
Kếtoáncông
nợ vàtiềngửi
Trang 11xuất kinh doanh; kiểm kê vật liệu, phát hiện kịp thời vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng,kém chất lợng để Công ty kịp thời xử lý hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thểxảy ra.
- Kế toán công nợ tiền gửi: Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ thanh
toán, theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong kỳ kinh doanhtheo từng đối tợng, từng khoản nợ, thời gian thanh toán; ghi chép kịp thời trên hệthống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp về các khoản nợ phải thu, phải trả Tổnghợp và sử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn vàcông nợ có khả năng khó trả, khó đòi Đồng thời kiêm luôn việc theo dõi tình hìnhtăng giảm và số d tiền gửi ngân hàng hàng ngày Giám đốc việc chấp hành chế độ
kế toán không dùng tiền mặt
- Kế toán tiền mặt: Có nhiệm vụ viết phiếu thu, phiếu chi tiền mặt hàng
ngày, phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt, giám đốc tình hình chấp hành
định mức tồn quỹ tiền mặt Thờng xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ với sổ sách,phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt
- Kế toán quầy hàng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình bán hàng của các cửa
hàng, doanh thu của các cửa hàng Cuối tháng báo cáo tình hình nhập xuất tồn sảnphẩm hàng hoá tại các cửa hàng
- Kế toán kho hàng hoá thành phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi hàng hoá,
thành phẩm trong kho Hàng ngày phản ánh tình hình xuất bán, nhập kho Cuốitháng phải phản ánh đầy đủ nhập xuất tồn đối với từng loại thuốc, từng loại tá d-ợc
- Kế toán thống kê: Có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ số liệu về tình hình hoạt
động của Công ty bao gồm cả doanh thu, thu nhập, nhập xuất tồn kho, số lợng lao
động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế … báo cáo cho giám đốc, các đơn vị chủquản có liên quan (Sở y tế, Cục thuế, tài chính …)
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ gữi tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ hợp pháp,
hợp lệ để nhập quỹ hoặc xuất quỹ tiền mặt Cuối ngày đối chiếu với kế toán tiềnmặt
Trang 122 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty cổ phần dợc phẩm Hà Tây.
Hiện nay, có 4 hình thức kế toán là:
- Hình thức nhật ký chứng từ
- Hình thức chứng từ ghi sổ
- Hình thức nhật ký sổ cái
- Hình thức nhật ký chứng từ
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và phơng tiện kỹ thuật của Công
ty Hiện Công ty cổ phần dợc phẩm Hà Tây đang áp dụng hình thức sổ kế toántheo hình thức chứng từ ghi sổ
* Hình thức chứng từ ghi sổ mà Công ty sử dụng bao gồm các loại sổ sau:
• Sổ kế toán chi tiết phải thu của khách hàng
• Sổ kế toán chi tiết phải trả khách hàng
• Sổ chi tiết Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 13• Sổ chi tiết thành phẩm.
• Sổ theo dõi TSCĐ
• Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
• Sổ chi tiết bán hàng
• Sổ theo dõi thuế GTGT
- Về báo cáo tài chính bao gồm:
+ Báo cáo B01 - DN: “Bảng cân đối kế toán”
+ Báo cáo B02 - DN: “Báo cáo kết quả kinh doanh”
+ Báo cáo B03 - DN: “Báo cáo lu chuyển tiền tệ”
+ Báo cáo B04 - DN: “Thuyết minh báo cáo tài chính”
* Về phơng pháp kế toán: Công ty áp dụng phơng pháp kế toán kê khai
chứng từ gốc(1
(1Chứng từ ghi sổ
(5(3
(3
Sổ cái cáctài khoản
Bảng tổng hợpchi tiết(6
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Trang 14Ghi chú: Ghi hàng ngày:
(2): Căn cứ vào chứng từ gốc vào sổ quỹ đối với chứng từ liên quan đến tiềnmặt
(3): Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái và sổ đăng ký chứng từghi sổ
(4): Những chứng từ liên quan đến hạch toán chi tiết thì từ chứng từ gốc
đ-ợc vào sổ thẻ kế toán chi tiết
(5): Cuối tháng căn cứ vào sổ cái các tài khoản để vào bảng cân đối số phátsinh và căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết để vào bảng tổng hợp chi tiết
(6): Kiểm tra đối chiếu giữa số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với sốliệu trên bảng cân đối số phát sinh, giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái các tàikhoản
(7): Cuối tháng căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chitiết để lập báo cáo tài chính
Bảng cân đối
(7Báo cáo tài chính
Trang 15III Hạch toán chi tiết Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần dợc phẩm Hà Tây.
Hiện nay Công ty đang sử dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” Đây
là hình thức kế toán giản đơn, dễ kiểm tra, đối chiếu, thuận tiện cho phân côngcông tác
Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần dợc phẩm Hà Tây sửdụng phơng pháp “Ghi sổ song song” Theo phơng pháp này sử dụng các sổ: Sổ(thẻ) kho, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu và bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn khovật liệu
* ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập
-xuất - tồn kho vật liệu theo chỉ tiêu số lợng Khi nhận các chứng từ nhập -xuất vậtliệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghichép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồnkho ghi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất đã đợc phân loạitheo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán
* ở phòng kế toán: Kế toán vật liệu cũng mở sổ (thẻ) chi tiết vật liệu tơng
ứng với các thẻ kho của từng kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho của từng loại vật liệu theo chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị Cuối thángtiến hành cộng sổ và đối chiếu với thẻ kho
-Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toánphải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để ghi bảng nhập - xuất - tồn kho theo chỉtiêu giá trị của từng loại vật liệu Số liệu ở bảng này đợc đối chiếu với số liệu của
kế toán tổng hợp
* Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra và dễ đối chiếu.
* Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về
chỉ tiêu số lợng Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu đợc tiến hành vào cuốitháng, do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán
Trang 16* Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp với các Doanh nghiệp ít chủng loại
vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ chứng từ nhập - xuất - tồn kho ít, không thờngxuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế
Trình tự của phơng pháp này đợc khái quát bằng sơ đồ sau:
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Kiểm tra, đối chiếu:
Vật t sử dụng trong Công ty gồm nhiều loại, nhiều thứ nên đợc đánh mã sốtrong danh mục nh sau:
Danh mục kho vật t chia ra:
1 Hoá chất thờng: 140 thứ (140 thẻ kho)
7 Đờng cồn + vật liệu phụ: 39
8 Xăng dầu, than, khí gas: 12
Bảng tổng hợpnhập - xuất - tồn kho
Trang 1711 Nhãn hiệu viên: 45
12 Vật liệu điện: 44
13 Vật rẻ khác: 29
Ví dụ 1: Ngày 5/2/2003 Công ty mua Nguyên vật liệu Alverin citract của
Công ty TNHH Vân Anh về nhập kho gồm các chứng từ sau:
+ Hoá đơn thuế GTGT
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t
+ Phiếu nhập kho
Hoá đơn (GTGT) Biểu số 01
(Liên 2: Giao cho khách hàng)Ngày 3 tháng 5 năm 2003
Địa chỉ: 80 - Quang Trung - Hà Đông - Hà Tây Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số:
STT Tên dịch vụ hàng hoá ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền