Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty trách Nhiệm hữu hạn Xây dựng - công trình hoàng hà I- Đặc điểm và tình hình chung của công ty 1- Giới thiệu về công ty.. Chào thầuTrúng
Trang 1Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty trách Nhiệm hữu hạn Xây dựng - công trình hoàng hà
I- Đặc điểm và tình hình chung của công ty
1- Giới thiệu về công ty.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn xây dựng - Công ty Hoàng Hà là một đơn vịkinh tế hạch toán độc lập , có đầy đủ t cách pháp nhân , có quan hệ đối nội đốingoại tốt và có con dấu riêng Công ty luôn bình đẳng trong kinh doanh với cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác Công ty đợc phép mở tàikhoản giao dịch tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật
- Tài khoản số : 431101- 020321
- Mở tại : Ngân hàng nông nghiệp Huyện Thanh Trì
- Mã số thuế : 0100738707-1
* Trụ sở giao dịch chính của Công ty :
Tổ 27 Khu ga - Thị trấn Văn Điển - Thanh trì - Hà Nội
* Nơi giao dịch phụ :
Dự án khu đô thị mới Đại Kim- Địng Công - Xóm mới thôn Đại Từ - xã
Đại Kim - Thanh Trì - Hà Nội
* Điện thoại liên hệ :
- Điện thoại trụ sở chính : 048.611.822
- Điện thoại ở dự án : 046.414.175 - 046.411.837
- Di động của Giám Đốc : 0913.230.637
* Các ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm :
- Xây dựng các công trình giao thông
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh t liệu sản xuất , hàng tiêu dùng
- Xây dựng dân dụng , xây dựng công nghệ , xây dựng hạ tầng kỹ thuật ,trang trí nội ngoại thất
- Lắp đặt hệ thống thông gió và cấp thoát nớc
- Xây dựng đờng dây và trạm biến áp dới 35 Kv
- Kinh doanh bất động sản , kinh doanh dịch vụ vệ sinh môi trờng
- Sản xuất và kinh doanh nớc sạch , nớc tinh khiết
* Những thành tích mà Công ty đã đạt đợc
- 02 bằng khen chính phủ tặng – Do thành tích hoạt động năng động củaDoanh nghiệp
- 10 giấy khen cấp thành phố tặng
+Trong đó 06 giấy khen về tổ chức công đoàn xuất sắc
04 giấy khen về thành tích hoạt động năng động, hiệu quả
Trang 2- 05 giấy khen về cấp ngành ,cấp bộ
2- Quá trình hình hành và phát triển của Công ty
- Ngày 31/12/1992 Công ty đợc cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số: 040605 Do trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội cấp
- Ngày 31/01/1994 Công ty đợc cấp giấy phép thành lập số :01063/GP-UB Do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp
- Từ năm 1992 đến năm 1995 công ty chủ yếu làm các công trình củahuyện Thanh Trì nh : Trờng học , Nhà ở…
- Từ năm 1996 đến năm 2002, công ty chủ yếu đầu t vào 2 dự án khu
đô thị mới là : Khu Đại Kim - Định Công và khu Dịch Vọng - Cầu Giấy.* Tàisản , vốn điều lệ của Công ty là : 2.445.000.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm bốn mơilăm triệu đồng chẵn)
-Trong đó : + Vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp : 530.200.000
đồng ( Năm trăm ba mơi triệu hai trăm ngàn đồng chẵn )
+ Tăng vốn bổ xung vào ngày 16/11/1998 là :1.915.000.000 đồng ( Một tỷ chín trăm mời lăm triệu đồng chẵn )
-Trong đó : + Vốn cố định : 1.415.000.000 đồng ( Một tỷ bốn trăm mời lăm
triệu đồng chẵn )
+ Vốn lu động : 500.000.000 đồng ( Năm trăm triệu đồng chẵn)
3- Nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động chủ yếu của Công ty
3.1- Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty
Nhiệm vụ phát triển và tăng trởng kinh tế là nhiệm vụ mà Công ty luôn đặtlên hàng đầu trong định hớng chung của các ngành công nghiệp và đặc biệt làcủa tổng Công ty Vì vậy công ty đã đặt ra mục tiêu là phải đạt từ
10 - 15% Coi trọng hiệu quả sản xuất kinh doanh , Phấn đấu đạt tỷ lệ lợi nhuậntrên doanh thu từ 1,2 đến 2% , cải thiện đời sống của ngời lao động
Đầu t có trọng điểm cơ sở vật chất , kỹ thuật , phục vụ xây lắp và sản xuất ,
bổ xung lực lợng cán bộ kỹ thuật , nhân viên kinh tế trẻ , đào tạo đội ngũ nângcao năng lực lãnh đạo , năng lực quản lý từ Công ty tới các đơn vị thành viên
3.2- Mục tiêu hoạt động chủnyếu của Công ty
Chất lợng sản phẩm đợc Công ty đặt lên hàng đầu , những bản thiết kếkhoa học ,tiện ích để cho ra những ngôi nhà thật đẹp giành cho ngời sử dụng làmục tiêu chính yếu của Công ty Nhằm đảm bảo đợc thế mạnh ,uy tín củamình , Công ty đã đề ra mục tiêu phấn đấu hết mình để giữ cân đối tài chính, tìmkiếm lợi nhuận , phát huy đợc lợi thế vế nguồn vốn , trí tuệcủa các thành viên Coi trọng hiệu quả kinh tế lấy thu bù chi , phấn đấu giảm chi phát để tăng lợinhuận Hài hoà đợc lợi ích của Công ty đối với ngời lao động , tạo công ăn ,việclàm ổn định cho ngời lao động
Trong 10 năm hoạt động ( Từ năm 1992 đến năm 2002 ) , Công ty đã rút
đúc đợc nhiều kinh nghiệm sau mỗi công trình Mà chỉ có mốc thời gian là
đáng tin cậy nhất cho các doanh nghiệp khi đánh giá về họ Trong 10 năm quaCông ty đã phát triển từ nhỏ đến lớn , từ 25 ngời có nhề tụ họp nhau lại với sốvốn ít ỏi , đến nay Công ty đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên đợc thởthách với hơn 500 con ngời cùng mấy chục tỷ đồng tài sản cố định và lu động
đợc tích luỹ trong năm 2002
Trang 41 Lợi nhuận trớc thuế đồng 2000000000 7300000000 9000000000
2 Lợi nhuận sau thuế đồng 1500000000 5000000000 6000000000
Trang 5§éi b¶o vÖ
§éi méc néi thÊt
§éi SXVL
TTKDB§S
XN vËn t¶I 1/5XN x©y l¾p sè 1XN x©y l¾p sè 2XN KD vËt t XN SX n íc tinh khiÕtXN n íc s¹ch XN
KDnhµ hµng kh¸ch s¹n
Trang 6* Quyền hạn và trách nhiệm của các phòng ban của công ty.
+ Hội đồng các sáng lập viên : Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của
Công ty (gồm 2 ngời)
+ Giám đốc : chủ tịch hội đồng quản trị là ngời có thẩm quyền cao nhất trong
Công ty trớc pháp luật Báo cáo định kỳ từng quý , từng năm về kết quả cũng
nh tiến đọ kinh doanh.Báo cáo và xin ý kiến của các sáng lập viên về những kếhoạch, giữ án đầu t có giá trị lớn hơn 70% tổng giá trị tài sản vốn có trong sổ kếtoán cuả công ty
- Quyền hạn : Có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động
hàng ngày của công ty Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kiếnnghị phơng án sắp xếp cơ cấu tổ chức của công ty Có quyền ban hành ra cácquy chế, quyết định quản lý nội bộ Có quyền tuyển dụng, sa thải và chấm dứthợp đồng lao động theo yêu cầu của công ty
Còn nhiều quyền và nghĩa vụ khác của giám đốc theo quy chế của điều lệ công
ty và pháp luật
+ Các phó giám đốc: Là những ngời giúp việc cho giám đốc đợc giám độc
giao phụ trách từng lĩnh vực cụ thể Có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở cấp dớihoàn thành nhiệm vụ đợc giao và báo lại kết quả cho giám đốc Phải gơng mẫuchấp hành các quy định cũng nh lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy tín của côngty
+ Quyền hạn : Có quyền giải quyết, chỉ đạo, điều hành công việc trong phạm
vi, lĩnh vực mà giám đốc giao Có quyền hội họp, tham gia ý kiến xây dựng kếhoạch phát triển công ty
+ Các phòng chức năng: Lực lợng cán bộ kỹ thuật công tác tai các phòng
ban trong bộ máy hành chính gồm 56 ngời Trong đó: Kỹ s chuyên ngành: 30ngời
Cử nhân kinh tế : 12 ngời
Trung cấp : 14 ngời
Số lợng các bộ này cất nhắc, lựa chọn từ quá trình lao động tại các xí nghiệp đ alên, thâm niên công tác tại công ty ít nhất từ 3 năm trở lên
-Phòng kế hoạch dự án: xây dựng các kế hoạch phát triển sản xuất kinh
doanh cho từng tháng, quí, năm trình lên giám đốc xem xét và quyết định điềuhành và cân đối sản xuất, mua sắm vật t cũng nh các phụ tùng thay thế cho thiết
bị công nghệ
-Phòng kế toán tài chính: Xây dựng các kế hoạch tài chính, chuẩn bị
nguồn vốn, theo dõi thanh toán, thống kê và kinh doanh vốn nhàn rỗi, kiểm soátchi phí, thanh toán lơng cho công nhân và giám sát hợp đồng Kế toán thống kêpháp lệnh kế toán và qui chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Phòng tổ chức hành chính- quản trị: thống nhất quản lý và giám sát các hoạt
động quản trị tổ chức, quản trị nhân lực, quản trị đầu t, quản trị hành chính
Trang 7Trách nhiệm đợc giao cụ thể cho từng cá nhân, có trờng hợp kiêm nhiệm theochức trách.
- Phòng kinh doanh thơng mại và dịch vụ thơng mại: Tổ chức quản lý
hoạt động kinh doanh thơng mại của các nhà hàng, các cơ sở bán sảnphẩm.Quản lý các hoạt động dịch vụ bảo vệ, thu gom và xử lý nớc thảI đồngthời thu và tìm hiểu thị trờng để theo dõi và ký kết hợp đồng mua và bán
Các ca đợc phân theo từng tuần để chánh trùng lặp, mỗi tuần luân chuyển
ca một lần theo chiều nhất định, mỗi ca làm việc 8/ ngày trong mỗi ca đều có tổtrởng điều hành sản xuất theo dây chuyền Một ca sản xuất cần từ 58- 61 lao
- Phân xởng nề, nội thất : 15 ngời
Nh vậy trong một ca khoảng 60 ngời tổ chức sản xuất, khi nghỉ ăn tra các caphải thay nhau, phụ trợ cho nhau trong vòng 45 phút
Vì đặc điểm công việc cho nên ở một vài phân xởng luôn đòi hỏi công nhânphải là ngời có kỷ luật nghiêm túc, lành nghề, năng động sáng tạo để biết ápdụng thí nghiệm những công nghệ tiên tiến
Trang 8Chào thầu
Trúng thầu
Lập dự án chi tiết NVL CCDCNhập kho
Tổ chức quản lý
sản xuất
Thi công phần móng
Thi công phần thân
Thi công phần hoàn thiện
Gia công thép đáy đài móng
ớc và phốt
Gia công thép đáy bể
n ớc và phốt
Ghép cốp
pha đáy bể n
ớc và phốt
* Quy trình công nghệ chung của công ty
Qua sơ đồ trên giúp ta thấy đợc phần nào sự phức tạp trongmột công trình khi đợc vào tiến độ thi công song để biết rõ hơn về sự phứctạp áy thì cần phải chi tiết về một trong các phần hành trong công việcnày Tại khu đô thị mới “Đai kim- Định công Công ty đã trúng thầu và
đi vào công việc thi công từng phần Sau đây là sơ đồ chi tiết về phầnmóng của khu D7- Là khu nhà đợc thiết kế chuyên dành cho ngời nớcngoài
*Sơ đồ quy trình công nghệ chi tiết phần móng của khu D7:
Trang 9đổ bê tông lót đáy bể n
ớc và phốt
Gia công thép đáy bể
đổ bê tông cột cổ móng
đổ bê tông lót
đáy giằng móng
5-Tổ chức hạch toán kế toán.
5.1- Bộ máy kế toán của công ty.
Xuất phát từ đặc điểm về tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và
đặc điểm của kế toán, cũngnh để phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý.Công ty TNHH.Xây dựng - Công Trình Hoàng Hà tổ chức công tác kế toántheo hình thức tập trung Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán đợcthực hiện trọn vẹn tại phòng kế toán tài chính, từ việc phân loại chứng từ đếnviệc tổng hợp và báo cáo tài chính, từ hạch toán chi tiết đến tổng hợp Cácphân xởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng Chính nhờ sự tập chung củacông tác kế toán mà công ty nắm bắt đợc toàn bộ thông tin để từ đó kiểm tra
đánh giá, chỉ đạo thống nhất của kế toán trởng cũng nh sự chỉ đạo của banlãnh đạo doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
*Phòng kế toán của công ty gồm 7 ngời với chức năng và nhiệm vụsau:
Kế toán trởng : Đồng thời là kế toán tổng hợp, kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và giá thành Là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc về tổ chứcchỉ đạo công tác kế toán của toàn công ty Đồng thời là kiểm toán viên kinh tếcủa nhà nớc trong đơn vị
Trang 10- Phân tích đánh giá các nhân tố ảnh hởng đến quá trình sản xuấtkinh doanh, cung cấp đầy đủ số liệu, thông tin kinh tế chop ban giám đốc đểtìm biện pháp giải quết và đề ra các quết định đúng đắn hợp lý nhằm mang lạihiệu quả kinh tế cao trong sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Căn cứ vào các số liệu mà kế toán nguyên vật liệu, tiền l ơng cung cấp để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Ngoài ra còncăn cứ vào các chứng từ do kế toán phần hành cung cấp để ghi chép vào sổsách kế toán, kiểm tra các sổ một cách chi tiết sau đó lên bảng tổng hợpchứng từ gốc cùng loại, chứng từ ghi sổ, ghi vào sổ cách lập bảng cân đối sốphát sinh và báo cáo tài chính
Kế toán kho thành phẩm tiêu thụ : Theo dõi tình hình tiêu thụ sản
phẩm, tính ra kết quả tiêu thụ sau mỗi kỳ kinh doanh
Kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ : Thờng xuyên theo dõi tình hình
nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu, chi tiết từng lần nhập, xuất và đối tợng
sử dụng
Kế toán vốn bằng tiền và kế toán thanh toán : Theo dõi tình hình thu chi
và tồn quỹ tiền mặt, các khoản giao dịch bằng tiền gửi ngân hàng, tiền vay ngắnhạn, dài hạn, đồng thời theo dõi các khoản phải nộp nhà nớc theo đúng quy
định
Thủ quỹ: Trực tiếp thu, chi, bảo quản tiền mặt tại quỹ, đồng thời ghi chép
vào sổ quỹ các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt Hàng ngày kiểm tra, đối
chiếu với sổ kế toán để xác định số thu, chi, tồn quỹ tiền mặt
5.2- Hình thức sổ kế toán.
a) Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán :
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty và thuậntiện trong công tác hạch toán kế toán Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng-công trình Hoàng Hà đã áp dụng hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức “chứng từ- ghi sổ’’ và phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp “Kiểm kê dịnh kỳ “
*Sổ sách mà kế toán công ty đang áp dụng gồm :
- Số chi tiết : Sổ chi tiết nguyên vật liệu , sổ chi tiết nhập - xuấtnguyên vật liệu , sổ chi tiết phải thu
- Sổ tổng hợp : Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, bảng kê các TK111,112,331 , Bảng kê xuất vật t ,
Trang 11B¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng , b¶ng thanh to¸n b¶o hiÓm x· héi
B¶ng thanh to¸n tiÒn thëng
Trang 12Sổ chi tiết TSCĐ
Chứng từ tăng, giảm
Khấu hao TSCĐ
Thẻ TSCĐ
Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ
Sổ cái TK 211, 214
Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát sinh
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc và
bảng phân bổ
Chứng từ ghi sổ (N-X) Sổ kế toán quản lý chi tiết vật liệu
Các phiếu chi tiền mặt
Uỷ nhiệm chi
Giấy báo nợ
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Bảng phân bổ tiền lơng , bảo hiếm xã hội
Bảng phân bổ vật liệu
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
c)Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán :
TK 111, TK 112, TK 113, TK 151, TK 152, TK 153, TK 154, TK 155, TK
211, TK 214, TK 311 , TK 333 ,TK 334, TK 338, TK 341, TK 411, TK 431, TK
511, TH 521, TK 621, TK 621, TK 622, TK627 , TK 632, TK 641, TK 642, TK
711, TK 811, TK 911, TK 421
d) Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán :
- Báo cáo tài chính :
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
e) Khái quát hạch toán một số phần hành chủ yếu :
- Tổ chức hạch toán yếu tố TSCĐ:
* Sơ đồ hạch toán chi tiết TSCĐ theo trình tự theo trình tự ghi
Sổ kế toán của hình thức “Chứng từ ghi sổ”
-Tổ chức hạch toán yếu tố nguyên vật liệu : * Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song
Trang 13Bảng cân đối số phát sinh
Sổ cái TK 152
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng
Chứng từ gốc về
Lao động, tiền l ơng và phân bổ l ơng, BHXH
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 334, 338
tài chính Bảng tổng hợp tiền l ơng BHXH, BHYT
Tổ chức hạch toán lơng và các khoản phải trả khác : * Sơ đồ khái quát trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
II -Tình hình thực hiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Trách nhiệm hữu hạn, Xây dựng Công trình Hoàng Hà 1- Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại Công ty
1.1- Đặc điểm của Nguyên vật liệu
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng - Công trình Hoàng Hà là một Doanh nghiệp hoạt động với quy mô lớn Sản phẩm của Công ty rất đa dạng song chủ yếu là các công trình ,dự án xây dựng với thời gian dài
Ngày nay nhu cầu về nhà ở ngày càng ra tăng và trở thành một vấn
đề bức xúc của toàn xã hội Khác với trớc kia ngời ta chỉ mong có chỗ chui ra chui vào là đủ , thì giờ đây khi cuộc sống đã trở nên xung túc hơn thì nhu cầu
về nhà ở là phải đẹp và tiện nghi Do nắm bắt đợc tình hình đó, Công ty đã
Ghi chú:
: Ghi cuối ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu
Trang 14không ngừng lỗ lực phấn đấu và kết quả là trong 3 năm gần đây công ty đã kýkết đợc rất nhiều hợp đồng kinh tế có tầm cỡ quốc gia.
Do đặc điểm của công ty là sản xuất trong thời gian dài cho nên đòihỏi rất nhiều nguyên vật liệu khác nhau Vì thế nguyên vật liệu của công tythờng đợc nhập một lầnqua kho cà phân bổ thành nhiều lần xuống các xínghiệp , các phân xởng sản xuất
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là do công ty tựkhai thác trên thị trừơng và mua theo giá thoả thuận.Công ty đã có quan hệ vớinhiều nhà cung cấp nguyên vật liệu trên thị trừơng nh Công ty thép Việt - Hàn,tổng công ty xi măng Hoàng Thạch , Công ty lắp máy Phía bắc
Mỗi nguyên vật liệu do có tính chất lý học và hoá học riêng , chịu
ảnh hởng của môi trờng khí hậu bên ngoài nên việc bảo quản dự trữ ở kho củacông ty phải đợc sắp xếp một cách khoa học , hợp lý Mỗi loại nguyên vật liệuphải đợc bảo quản ở từng kho riêng là tuỳ theo đặc tính của chúng
1.2 - Phân loại nguyên vật liệu :
Nguyên vật liệu sử dụng trong công ty bao gồm nhiều loại , mỗi loại cóquy cách , kích cỡ khác nhau đòi hỏi công tác kế toán phải tiến hành một cáchkhoa học
Căn cứ theo nội dung kinh tế và vai trò củ nguyên vật liệu đói với quytrình sản xuất , Nguyên vật liệu ở công ty Trách nhiệm hữu hạn ,Xây dựng -Công trình Hoàng Hà đợc chia thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính : Xi măng , thép các loại (thép tròn D> 18mm,thép
tròn D <=18mm,thép L50 ) Cát , Đá, Gạch Là cơ sở vật chất chủ yếu để hìnhthành nên sản phẩm và đợc phản ánh vào TK 152.1
+Vật liệu phụ : Bả sơn, vôi ,ve, cốp pha, bao tải Đợc phản ánh vào TK
+ Phế liệu : Sắt vụn , bao xi măng, cát loại Đợc đánh giá vào TK 152.8.
- Các loại công cụ dụng cụ cần thiết khác nh ủng , găng tay , khẩutrang , quần áo bảo hộ lao động đợc phản ánh vào TK 153 Việc phân loạinguyên vật liệu đợc đăng ký trên máy vi tính và đợc tổ chức theo từng kho
2- Đánh giá Nguyên vật liệu
2.1- Giá thực tế Nguyên vật liệu nhập kho :
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho đợc xác định theo giá thực tế nh sau:
Trang 15Giá thực tế Giá mua các chi
Nguyên vật liệu = ghi trên + phí mua
Mua ngoài hoá đơn thực tế
Tại công ty các chi phí mua nguyên vật liệu đợc tổng hợp một lần vào cuối tháng
Ví dụ thực tế:
Ngày 02/09/2002 , Công ty mua 1000 m3 cát san nền ( cát đen ) , hoá đơn số
83203 của Công ty Xây dựng nhà ở Thanh Trì -Hà Nội Giá mua ghi trên hoá
đơn là : 22500 đồng / m3 , VAT 10% Tiền vận chuyển là : 220000 đồng, VAT5%
Giá thực tế cát = 22.500.000 + 420000
nhập kho = 22.900.000
2.2- Giá thực tế vật liệu xuất kho
Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho tại công ty đợc tính vào cuối tháng vàtheo phơng pháp “ Bình quân gia quyền “ , căn cứ vào sổ chi tiết của từng loạinguyên vật liệu Phơng pháp này phù hợp vói công ty vì số lợng nhập , xuấtnguyên vật liệu rất lớn
Giá thực tế Trị giá thực tế của nguyên Trị giá thực tế của nguyên Bình quân vật liệu tồn kho đầu kỳ + vật liệu nhập trong kỳ
Một đơn vị =
Nguyên Lợng nguyên vật liệu Lợng nguyên vật liệu
vật liệu tồn kho đầu kỳ + nhập trong kỳ
Giá thực tế Giá thực tế bình Lợng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu = quân một đơn vị * xuất kho trong tháng
Xuất kho nguyên vật liệu
Trong tháng
Ví dụ thực tế :
Tính giá thực tế Xi măng PC 30 xuất trong tháng 09/2002
Kế toán đã căn cứ vào số liệu sau để xác định giá thực tế bình quân một đơn vị
Xi măng
Bảng tổng hợp nhập – xuất –tồn kho xi măng pc 30 xuất – xuất –tồn kho xi măng pc 30tồn kho xi măng pc 30
Tháng 09/2002 đơn vị : đồng
110000 0
612749500 612749500
118348 0 118348 0
649440568 649440568
Trang 16
Giá thực tế của Xi măng = 48589 * 548,755 = 26663457(đ)
Tồn kho
3- Tổ chức hạch toán Nguyên vật liệu
3.1- Hạch toán ban đầu
* Thủ tục nhập kho : Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Công
trình Hoàng Hà tất cả nguyên vật liệu mua về đều phải tiến hành làm thủ tục nhập kho và có sự kiểm nhận của công ty
Khi nguyên vật liệu về đến công ty ngời đi mua nguyên vật liệu sẽ manghoá đơn mua hàng nh : Hoá đơn GTGT , hoá đơn cớc phí vận chuyển lên phòng
kế toán Sau đó thủ kho và kế toán nguyên vật liệu sẽ kiểm tra số l ợng , quycách nguyên vật liệu so với hoá đơn nếu đúng mới nhập kho và kế toán víêtphiếu nhập kho Trong trờng hợp nguyên vật liệu mua về có khối lợng lớn thìtrớc khi nhập kho số nguyên vật liệu đó phải đợc đa vào kiểm tra thông qua bankiểm nghiệm vật t do Công ty lập ra
Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên , có đầy đủ chữ ký của thủ kho , ngờimua hàng , kế toán trởng và thủ trởng đơn vị
Liên 1: Lu lại cuống
Liên 2: giao cho ngờiphụ trách cung ứng
Liên 3: Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho
Định kỳ , 3 đến 5 ngày thủ kho giao lại phiếu nhập kho cho phòng kế toántoán nguyên vật liệu vào sổ chi tiết
Trang 17Họ tên ngời mua hàng : Nguyễn Duy Bình
Đơn vị : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng - Công ty Hoàng Hà
Số tiền viết bằng chữ : ( bảy mơi ba triệu hai trămngàn đồng chẵn )
Ngời mua hàng kế toán trởng thủ trởng đơn vị
( ký ,ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên)
Số 133 phiếu nhập kho Mẫu số 01- VT
Nhập tại kho : Ông Tuấn
Trang 18T Chất vật t( sản Phẩm,hàng hoá)Quy cách phẩm MãSố Đơnvị
tính
Theo chứng từ Thựcnhập
* Tơng tự nh trờng hợp của Xi măng PC 30 ta xét thêm một ví dụ thực tế
về loại vật liệu đợc dùng chủ yếu trong quá trình thi công phần móng của công trình khu nhà D 7
Ví dụ thực tế : Ngày 02/09/2002 Anh Lãm phòng kế hoạch vật t mua Cát
đen (cát san nền ) theo hoá đơn số 57963 của Công ty TNHH Mai Nam Kế toán đã viết phiếu nhập kho và chuyển cho thủ kho để ghi vào thẻ kho nh sau Biết rằng :
Tồn kho đầu kỳ = 0
Giá mua ghi trên hoá đơn = 22.500.000, VAT = 10 %
Chi phí vận chuyển = 420.000 bao gồm cả thuế VAT 5%
Liên 2 (Giao cho khách hàng ) MA/91 -B
Hình thức thanh toán : Tiền mặt