1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Đầu tư xây dựng Hà Nội

28 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Đầu tư xây dựng Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 41,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Đầu t xây dựng Hà Nội1.. Nhận xét chung về công tác kế toán tập hợ

Trang 1

Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Đầu t xây dựng Hà Nội

1 Nhận xét chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty:

Trong sản xuất xây dựng cơ bản và xây lắp , kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm là khâu cuối cùng và là khâuquan trọng nhất trong công tác kế toán Tập hợp đúng và đầy đủtrong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành chính xáctạo điều kiện cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhà quản lý

ra quyết định đúng đắn góp phần mang lại lợi nhuận cho doanhnghiệp trong điều kiện cạnh tranh cơ chế thị trờng

Vấn đề tiết kiệm ngày càng đợc đề cao hơn trong đó tiếtkiệm chi phí sản xuất đóng một vai trò hết sức quan trọng Vìvậy vấn đề tiết kiệm chi phí trong sản xuất là một mục tiêu phấn

đấu cũng là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của công ty Yêucầu của công tác quản lý nói chung và yêu cầu của công tác quản lýchi phí nói riêng trong điều kiện đổi mới kinh doanh hiện nay đòihỏi công ty phải tổ chức tập hợp kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm một cách chính xác và khoa học

Thời gian vừa qua thực tập tại công ty đã giúp em tìm hiểu và

đánh giá đợc những u , nhợc điểm của công ty :

 Ưu điểm :

- Về bộ máy quản lý : Bộ máy của công ty đợc tổ chức gọn nhẹ , hợp

lý phù hợp với điều kiện chuyển biến mới trong hoạt động kinhdoanh , các phòng ban chức năng phục vụ có hiệu quả cho lãnh đạocông ty, trong việc giám sát sản xuất thi công , quản lý kinh tế ,thích hợp với cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc

- Về mô hình hạch toán kinh doanh : Công ty tự trang trải đợc tài

Trang 2

tích luỹ Hơn nữa , phơng thức khoán gắn liền đợc lao động bỏ ravới hởng thụ nhận đợc Do đó mọi công nhân viên trong công tyluôn tìm cách đạt hiệu quả cao cho chất lợng thi công

- Về tổ chức bộ máy kế toán : Công ty có bộ máy kế toán nhanhnhạy , có trình độ chuyên môn cao ,công ty đã áp dụng chế độ kếtoán mới vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nh chế độ kế toán cũ thì chi phí quản lý doanh nghiệp là mộtkhoản mục giá thành , nhng nay sử dụng chế độ kế toán mới thì chiphí này dùng để xác định kết quả sản xuất kinh doanh Bộ máy

kế toán của công ty đợc bố trí rất hợp lý , chặt chẽ mỗi kế toánkiêm nhiệm một phần hành công việc cụ thể , từ đó phát huy đợctính chủ động , sáng tạo cho công việc Đây cũng là u thế củacông ty trong công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng

- Về loại hình tổ chức kế toán : Việc kiểm tra sử lý thông tin đợc

kế toán tiến hành kịp thời chính xác , chặt chẽ, việc phân côngcông tác nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán đợc dễdàng và thuận lợi cho việc sử dụng thông tin trên máy

- Hình thức tổ chức sổ sách công tác kế toán : Công ty áp dụnghình thức kế toán nhật ký chứng từ với nhiều u điểm và phù hợp với

đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty Việc tổ chức công tác kếtoán và tổ chức hình thức sổ kế toán đúng đắn làm cho công tác

kế toán nói chung và công tác tính giá thành nói riêng ở công ty đã

đi sâu vào nề nếp và rất ổn định Nhìn chung , các khoản chiphí phát sinh trong quá trình sản xuất của công ty đợc kế toán tậphợp một cách hợp lý với yêu cầu của công tác quản lý sản xuất kinhdoanh

 Nhợc điểm :

Tuy có nhiều u điểm , nhng công ty cũng không thể tránh đợcnhững khó khăn , tồn tại cần khắc phục nhất là trong việc hạch toán

Trang 3

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Những tồntại đó đợc biểu hiện cụ thể :

- Về việc tập hợp chi phí sản xuất

Để tập hợp chi phí sản xuất xây lắp trong kỳ , công ty chỉ sửdụng ba tài khoản 621,622,627 mà không sử dụng tài khoản 623 -chi phí sử dụng máy thi công Khoản mục chi phí này đợc hạch toántrực tiếp vào chi phí sản xuất chung Điều này là cha phù hợp vớichế độ kế toán ban hành đối với các doanh nghiệp xây lắp nhcông ty thực hiện xây lắp công trình theo công thức thi công hỗnhợp : Vừa thủ công vừa kết hợp máy móc

- Về việc trích lập BHYT, BHXH, KPCĐ :

Hiện nay , tại công ty việc hạch toán các khoản trích theo lơng

đợc thực hiện trên tài khoản 622 Tuy nhiên theo quy định của kếtoán ban hành , riêng đối với hoạt động xây lắp không hạch toánvào tài khoản 622 Khoản trích BHXH ,BHYT , KPCĐ tính trên quỹ l-

ơng công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp

- Về việc trích tiền lơng nghỉ phép cho công nhân trrực tiếpsản xuất :

Hiện nay, công ty không tiến hành tính trớc tiền lơng nghỉ phépcủa công nhân trực tiếp sản xuất Nh vậy , nếu số lợng công nhânnghỉ phép phát sinh trong tháng lớn sẽ làm tăng chi phí sản xuất ,gây ảnh hởng đến sự ổn định của chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm

- Về việc hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ :

Chi phí khấu hao TSCĐ đợc tiến hành phân bổ cho các côngtrình , hạng mục công trình theo tiêu thức giá trị dự toán bằngnhau , dù sử dụng máy móc thi công khác nhau vẫn phải chịu sốkhấu hao nh nhau

- Về việc trích trớc sửa chữa lớn TSCĐ :

Hiện nay tại công ty không thực hiện trích trớc chi phí sửa chữa lớn

Trang 4

chi phí sản xuất trong kỳ Tuy nhiên việc phát sinh chi phí sửachữa lớn TSCĐ giữa các kỳ không ổn định Nh vậy , nếu nhiềuTSCĐ phải sửa chữa cùng lúc thì chi phí sản xuất trong kỳ sễ biến

động lớn , đồng thời làm tăng giá thành sản phẩm trong kỳ Việckhông trích trớc sửa chữa lớn TSCĐ không chỉ ảnh hởng đến kếtquả hoạt động của công ty mà còn cha phù hợp với chế độ kế toánban hành

- Về kỳ tính giá thành :

Kỳ tính giá thành của công ty trùng với kỳ lập báo cáo là hàng quý Việc tính giá thành sản phẩm theo quý trong các doanh nghiệp xâylắp khi thi công các công trình lớn có xác định đợc khối lợng xâylắp hoàn thành quy ớc theo quý là hợp lý Song đối với những côngtrình nhỏ , thời gian khởi công và hoàn thành nằm ngay trong cáctháng đầu quý hoặc đối với các công trình lớn thời điểm côngtrình thực sự hoàn thành không nằm đúng vào cuối quý thì kếtoán công ty thờng đợi đến cuối quý mới tính ra giá thành thực tếcho công ty xây lắp Đây là điều cha hợp lý ở công ty vì làm tăngthời gian chiếm dụng vốn của khách hàng với công ty và làm giảm

uy tín của công ty trong việc thanh quyết toán chậm trễ với kháchhàng

Tóm lại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm của công ty đã có những u điểm và nhợc điểm nh đãnêu ở trên Vậy làm sao để công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm đợc tốt hơn là mong muốn , là niềm trăntrở của tất cả những ngời quan tâm đến công tác kế toán của công

ty Đầu t xây dựng Hà Nôị , với giới hạn của một chuyên đề thực tập ,mong muốn góp phần vào việc phát triển chung của công ty , emxin đợc đa ra những quan điểm nhằm hoàn thiện một bớc nhữnghạn chế còn tồn tại

Trang 5

2 Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Đầu t xây dựng Hà Nội :

2.1.Yêu cầu của việc hoàn thiện :

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng nh hiện nay , ngành xâydựng cũng dang chịu một áp lực cạnh tranh trong nội bộ ngành Việc kinh doanh có lãi để trang trải cho nhu cầu đầu t , mở rộngsản xuất , nâng cao đời sống cho ngời lao động trong công ty làmột yêu cầu sống còn Để đạt đợc mục đích đó thì vấn đề cơbản là phải tìm cách giảm đợc chi phí , từ đó giảm dợc giá thànhsản phẩm Tất nhiên việc giảm chi phí ở đây phải là tiết kiệm chiphí và tận thu phế liệu , không làm ảnh hởng đến chất lợng sảnphẩm chứ không phải do việc bớt xén vật t , sử dụng vật t kémphẩm chất

Yêu cầu chung của việc hoàn thiện công tác hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm taị công ty là tiếp tục pháthuy những u điểm hiện có , tìm cách khắc phục những tồn tạinhằm đảm bảo hạch toán đúng theo chế độ nhà nớc quy định và

đáp ứng đợc nhu cầu quản lý tại công ty trong đó có tính đến cáchớng giảm chi phí và giá thành sản phẩm

Nh vậy cùng với công tác nâng cấp chất lợng sản phẩm , đẩynhanh tiến độ thi công , nâng cao năng xuất lao động , tạo uy tíncho công ty trên thị trờng là việc nâng cao và hoàn thiện công táchạch toán kế toán Trong quá trình tìm hiểu phần hành kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty Đầu

t xây dựng Hà Nội ,dựa vào điều kiện thực tế ở công ty em mạnhdạn đề xuất một vài ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công táchạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạicông ty

Trang 6

2.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Đầu t xây dựng Hà Nội

Về việc tập hợp chi phí sản xuất ;

Công ty Đầu t xây dựng thực hiện thi công xây lắp công trìnhtheo công thức thi công hỗn hợp , vừa thủ công , vừa kết hợp máymóc Vì vậy để thuận tiện cho việc tập hợp chi phí xây lắp và

để hạch toán đúng với chế độ kế toán ban hành , công ty nên sửdụng TK 623 - chi phí sử dụng máy thi công Khi đó chi phí sảnxuất của công ty gồm 4 khoản mục sau :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

TK 623 đợc sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máythi công phục vụ trực tiếp cho xây lắp công trình

Đối với công ty Đầu t xây dựng , TK 623 có thể mở 4 TK cấp 2:

Trang 7

n-Việc tập hợp chi phí sử dụng máy thi công trên TK 623 đợc thực hiệntơng tự nh với chi phí sản xuất chung

Về kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp :

Hiện nay công ty cha chi tiết TK 621 cho từng công trình, hạng mụccông trình Vì vậy theo tôi công ty nên quan tâm đến vấn đềnày Bởi vì , khi mà chi phí NVL trực tiếp đợc phân bổ đến từngcông trình sẽ đảm bảo đợc chính xác việ phân bổ về số lợng ,chất lợng Từ đó có biện pháp đối với bộ phận theo dõi NVL cũng

nh bộ phận cung cấp NVL để đề ra các hình thức quản lý , sửdụng thích hợp

- BHXH đợc tính 20% trên tổng quỹ lơng cơ bản , trong đó 15%tính vào chi phí sản xuất , 5% do công nhân nộp ( Tính vào lơng ), Không tính với công nhân thuê ngoài

Trang 8

- BHYT trích 3% trên tổng quỹ lơng cơ bản , trong đó 2%tính vàochi phí sản xuất , 1% tính vào lơng BHYT cũng không tính với côngnhân thuê ngoài

- KPCĐ tính 2% trên tổng quỹ lơng thực tế phải trả cho toàn bộcông nhân viên của công ty

Về việc trích trớc tiền lơng nghỉ phép công nhân trựctiếp sản xuất

Hiện nay công ty có số lợng công nhân nghỉ phép không đềugiữa các tháng trong năm ( thờng tập chung vào các tháng lễ tết ) Trong thời gian này , tiến độ thi công công trình chậm , khối lợnghoàn thành ít hơn , song chi phí tiền lơng vẫn phát sinh Nếukhông trích trớc , kế toán hạch toán :

Nợ TK 622

Có TK 334

Điều này làm cho chi phí và giá thành trong quý tăng một cáchkhông hợp lý Vì vậy , công ty nên trích trớc tiền lơng nghỉ phépcủa công nhân trực tiếp sản xuất

Để có thể trích trớc tiền lơng nghỉ phép công nhân trực tiếpsản xuất hàng năm phải xác định đợc tỷ lệ trích trớc Tỷ lệ này dophòng tổ chức và phòng kế hoạch xác định và chuyển cho phòngtài vụ Hàng tháng , căn cứ vào tỷ lệ trích trớc này và tiền lơng cơbản phải trả cho công nhân tham gia sản xuất để tính mức tríchhàng tháng

+ Hàng tháng , kế toán tiến hành trích trtớc tiền lơng nghỉ phépcủa công nhân theo kế hoạch nghỉ phép đã lập

Nợ TK 622

Có TK 335+ Số tiền lơng thực tế nghỉ phép phải trả :

Nợ TK 335

Có TK 334

Trang 9

+ Cuối kỳ , nếu có chênh lệch giữa số trích trớc và tiền lơng nghỉphép thực tế phải trả , kế toán tiến hành điều chỉnh :

Nếu số trích trớc nhỏ hơn chi phí thực tế thì trích tiếp vàochi phí nhân công trực tiếp :

Nợ TK 622

Có TK 335Ngợc lại , kế toán ghi :

Nợ TK 335

Có TK 711

Về việc hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ :

Tại công ty đầu t xây dựng , để phân bổ chi phí khấu haoTSCĐ , kế toán sử dụng tiêu thức giá trị dự toán công trình

Để có thể đảm bẩo tính hợp lý trong việc phân bổ chi phíkhấu hao TSCĐ , Kế toán nên sử dụng tiêu thức : Dự toán chi phí sửdụng máy Có nh vậy những công trình chủ yếu sử dụng máy mócthi công thì dù giá trị dự toán lớn hay nhỏ vẫn phải chịu chi phíkhấu hao máy thi công nhiều hơn Trớc hết , công ty cần lập dựtoán chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình , giai doạncông việc

Việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ có thể đợc tiến hànhtheo bảng sau :

Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ

STT Tên công trình Dự toán chi

phí sử dụng máy

Hệ số phân bổ phân bổ Số tiền

Trang 10

Tổng chi phí khấu hao TSCĐ

Hệ số phân bổ =

Tổng chi phí dự toán về sử dụng máy

Số tiền phân bổ = Dự toán chi phí sử dụng máy x Hệ số phân

bổ

Về việc trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ :

Dể đảm bảo dúng chế độ ban hành về sửa chữa lớn TSCĐ ,

để không có sự biến động lớn về chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm trong kỳ , công ty nên trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Trong kỳ hạch toán , công trình nào sử dụng máy thi công thì côngtrình đó là đối tợng để phân bổ chi phí trích trớc Công ty cóthể phân bổ chi phí trích trớc sửa chữa lớn sửa chữa lớn TSCĐ theotiêu thức dự toán chi phí sử dụng máy thi công tơng tự nh việcphân bổ chi phí khấu hao TSCĐ

+ Khi trích trớc chi phí sửa chữa kế toán hạch toán :

Nợ TK 627 ( chi tiết từng công trình )

Có TK 335+ Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ , Kế toán ghi :

Nợ TK 335

Có TK 241Cuối kỳ , kế toán sử lý chênh lệch giữa khoản trích trớc và chiphí sửa chữa lớn phát sinh :

+ Nếu số trích trớc lớn hơn chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế ,

kế toán ghi :

Nợ TK 335

Có TK 711+ Ngợc lại , Nếu số trích trớc nhỏ hơn chi phí sửa chữa lớnTSCĐ thực tế , kế toán ghi :

Nợ TK 627,642

Có TK 335

Về kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung :

Trang 11

Công ty nên mở thêm các tài khoản chi tiết chi phí sản xuất chung :

627 để việc theo dõi chi phí sản xuất chung phát sinh ở các xínghiệp dễ dàng hơn Tránh sự nhầm lẫn các khoản đợc trich từ quỹphúc lợi mà lại đa vào chi phí sản xuất chung , nh thăm quan , lễ hội, nghỉ mát sẽ làm tăng chi phí và dẫn đến làm tăng giá thànhcông trình

Các tài khoản cấp 2 chi phí sản xuất chung bao gồm :

- TK 6272 : Chi phí NVL xuất dùng cho quản lý tại xí nghiệp

- TK 6273 : Chi phí CCDC xuất dùng cho quản lý tại xí nghiệp

- TK 6274 : Chi phí khấu hao máy móc thiết bị dùng vào sản xuấttrong kỳ

- TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278 : Chi phí khác bằng tiền

- Việc hạch toán chi phí sản xuất chung chi tiết theo TK cấp 2 nhsau :

+ Phản ánh các khoản tiền lơng , tiền công , phụ cấp phải trả

và và các khoản trích theo lơng của nhân viên gián tiếp tại xínghiệp :

Nợ TK 6271- tiền lơng và các khoản trích theo lơng củacủa NV gián

tiếp tại xí nghiệp

Có tK 334,338 (chi tiết 3382, 3383, 3384)+Tập hợp chi phí vật liệu , công cụ dụng cụ dùng cho quản lýtại các xí nghiệp:

Nợ TK 6272, 6273 - chi phí VL, CCDC dùng cho quản lý xínghiệp

Có TK 152,111,331+ Trích khấu hao máy móc thiết bị dùng cho thi công :

Nợ TK 6274 - Chi phí khấu hao máy móc thiết bị

Có TK 214 - Khấu hao TSCĐ

Trang 12

+ Chi phí khấu hao dịch vụ mua ngoài nh : Điện , nớc , điệnthoại

Nợ TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Không nên tính chi phí sử dụng máy thi công vào TK 627

mà nên tách riêng TK 623 ra để dễ theo dõi , so sánh với dự toán vàkhi quyết toán không mất thời gian bóc tách khỏi chi phí sản xuấtchung

Nh vậy chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắpvừa kết hợp theo yếu tố chi phí sản xuất , vừa theo khoản mục giáthành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý chi phí sản xuất thicông thì công ty nên mở thêm TK 623

TK 623 gồm các TK cấp 2 sau:

- TK 6231 : Chi phí nhân công điều khiển máy

- TK 6232 : Chi phí vật sử dụng cho máy

- TK 6233 : Chi phí công cụ dụng cụ sử dụng cho máy

- TK 6237 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6238 : Chi phí khác bằng tiền

Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công theo chi tiết cũng tơng

tự nh hạch toán TK 627 - Chi phí sản xuất chung

VD : Xuất nhiên liệu sử dụng máy thi công

Nợ TK 6232 - Chi phí vật liệu sử dụng cho máy

Có TK liên quan ( 152, 111)

Trang 13

Để tập hợp chi phí nhân công , công ty cần mở sổ chi tiết máy thicông Sổ này đợc lập theo quý hoặc tháng theo dõi thẻ chi tiết theotừng công trình :

Sổ chi tiết máy thi công

Tên đơn vị : Quý năm

Khi đó trên bảng tính giá thành sản phẩm trong kỳ có thêmcột chi phí sử dụng máy thi công , việc tập hợp chi phí sản xuất vàtổng hợp dự toán xây lắp sẽ có sự thống nhất về khoản mục chiphí , đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu tình hình

sử dụng chi phí sản xuất thực tế với dự toán

Về kỳ tính giá thành :

Kỳ tính giá thành của công ty trùng với kỳ báo cáo Đối với cáccông trình lớn , thời gian thi công kéo dài , mỗi quý chỉ hoàn thànhmột khối lợng xây lắp nhất định thì kỳ tính giá thành của công ty

là hợp lý

Trang 14

Tuy nhiên đối với những công trình nhỏ , thời gian khởi công vàhoàn thành nằm ngay trong các tháng đầu quý , hoặc đối với cáccông trình lớn mà thời điểm hoàn thành thực sự không đúng vàocuối quý thì kế toán giá thành sản phẩm không nên đợi đến đúng

kỳ tính giá thành ( cuối quý ) mới tính giá thành thực tế cho côngtrình Để đảm bảo công tác kế toán đợc thực hiện một cách kịpthời , để đảm bảo lợi ích cho khách hàng và cho cả công ty, công tynên quy định kỳ tính giá thành một cách linh hoạt Khi công trìnhhoàn thành bất kể đến kỳ tính giá thành hay cha , kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ tính ngay ra giáthành thực tế của công trình đó và lập bảng tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành công trình hoàn thành

Về hình thức kế toán và việc ghi chép sổ sách kế toán :

Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ để hạchtoán Hình thức này rất phù hợp với quy mô và loại hình sản xuấtkinh doanh của công ty Tuy nhiên công ty nên phổ biến một cáchthức ghi chép chung chứng từ tài liệu trong các xí nghiệp trựcthuộc , tránh trờng hợp mỗi xí nghiệp ghi chép một cách khác nhaugây khó khăn cho kế toán công ty trong việc tổng hợp và phân bổchứng từ

Sử dụng các biện pháp chữa sổ nh ghi bút toán đỏ , ghi bổ sung không sử dụng bút tẩy , bút xoá trong sổ sách ,giảm tối đa việc các

xí nghiệp báo cáo sổ không đầy đủ làm cuối quý phải ghi bổsung thêm nhiều số liệu gây rối sổ sách

Về việc áp dụng maý vi tính trong việc hạch toán kế toán :

Hiện tại công ty mới áp dụng phần mềm kế toán nên việc hạchtoán trên máy còn nhiều bỡ ngỡ đối với CBCNV , làm cho khối lợngcông việc tiến hành chậm , vì vậy một số phần hành kế toán vẫnphải sử dụng bằng tay Nếu công ty có những giải pháp cho việc tự

động hoá việc hạch toán và quản lý bằng máy vi tính Chắc chắn

Ngày đăng: 31/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Đầu tư xây dựng Hà Nội
Bảng ph ân bổ tiền lơng và BHXH (Trang 21)
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Đầu tư xây dựng Hà Nội
Bảng ph ân bổ tiền lơng và BHXH (Trang 22)
Bảng kê số 4 : Chi phí sản xuất - Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Đầu tư xây dựng Hà Nội
Bảng k ê số 4 : Chi phí sản xuất (Trang 23)
Bảng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp - Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Đầu tư xây dựng Hà Nội
Bảng t ập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w