Cách đánh giá các loại tài sản cố định và phơng pháp hạch toán tài sản cố định ở Công ty: Tài sản cố định của Công ty bao gồm: máy móc thiết bị động lực, máymóc thiết bị công tác, phơng
Trang 1Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty Dợc phẩm trung ơng 1.
I Kế toán tscđ và khấu hao tscđ
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác cógiá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất và không thay đổi hình thái vật chất ban đầu Trong quá trình sửdụng tài sản cố định sẽ bị hao mòn dần, giá trị hao mòn đợc chuyển dịch dầnvào chi phí kinh doanh dới hình thức khấu hao
Từ những đặc điểm trên đạt tới yêu cầu trong việc quản lý tài sản cố địnhcần chú ý cả hai mặt: Quản lý số lợng( hiện vật) đồng thời quản lý cả giá trị cònlại của tài sản cố định
1 Cách đánh giá các loại tài sản cố định và phơng pháp hạch toán tài sản cố định ở Công ty:
Tài sản cố định của Công ty bao gồm: máy móc thiết bị động lực, máymóc thiết bị công tác, phơng tiện vận tải, và kho hàng, nhà cửa, vật kiến trúc.Việc quản lý, sử dụng và tổ chức hạch toán tài sản cố định tại Công ty tuân thủtheo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính về việc ban hành chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
1.1 Đánh giá TSCĐ:
Đánh giá tài sản cố định là xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định Tàisản cố định đánh giá lần đầu có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng
Tài sản cố định đợc đánh giá lại theo nguyên giá và giá trị còn lại:
* Nguyên giá tài sản cố định:
Bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc xây dựng hoặc mua sắmtài sản cố định kể cả chi phí vận chuỷên, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lýcần thiết khác trớc khi sử dụng
* Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại thực chất là vốn đầu t cho việc mua sắm xây dựng Tài sản
cố định còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụng tài sản cố định, giá trịcòn lại của tài sản cố định đợc xác định trên cơ sở nguyên giá tài sản cố định vàgiá trị hao mòn của tài sản cố định
Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị đã
của TSCĐ = của TSCĐ - hao mòn
1.2 Hạch toán tình hình biến động TSCĐ tại Công ty:
Để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của TSCĐ theo nghiệp vụ
kế toán sử dụng:
* Chứng từ, thủ tục kế toán:
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
- Thẻ tài sản cố định
Trang 2- Biên bản thanh lý tài sản cố định.
- Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành
* Tài khoản kế toán:
Kế toán sử dụng TK 211 - “TSCĐ hữu hình” để phản ánh giá trị hiện có
và biến động tăng giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
+ Kết cấu của TK 211:
Bên Nợ : -Các nghiệp vụ làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐ
(mua sắm, xây dựng, cấp phát )Bên Có: -Các nghiệp vụ làm giảm nguyên giá TSCĐ
1.2.1Hạch toán tăng TSCĐ.
* Trờng hợp tăng do mua sắm
+ Tài sản cố định của Công ty tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau nhmua sắm trực tiếp, tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành Mọi trờng hợp biến
động tăng kế toán đều phải theo dõi và hạch toán chi tiết
Nghiệp vụ 1: Năm 2001 theo dự trù của phòng Hành chính, Ban giám
đốc đã ký duyệt đồng ý mua 1 máy vi tính của Cửa hàng 37 - Hai Bà Tr ng Trịgiá của tài sản mới mua này là 9.700.000 chi phí lắp đặt chạy thử do bên muachịu 53.000 Máy đợc đặt tại phòng kế toán và đa vào sử dụng ngày 30/10/2001
Trang 3Do ông (bà ): Nguyễn Ngọc D Chức vụ: Trởng phòng làm đại
diện
Hai bên bàn bạc, thoả thuận ký kết hợp đồng theo các đều khoản sau:
Tên hàng: Mua máy vi tính.trị giá 9.700.000, chi phí lắp đặt chạy thử do bênmua chịu 53.000 Máy đợc đặt tại phòng kế toán
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng Bên nào
vi phạm gây thiệt hại cho nhau phải bồi thờng
Hợp đồng làm thành 2 bản mỗi bên giữ một bản
Đại diện bên A Đại diện bên B
(ký tên, đóng dấu) (ký, đóng dấu)
Căn cứ vào hợp đồng mua bán, kế toán TSCĐ sẽ lập biên bản giao nhận
Mẫu biên bản giao nhận TSCĐ đợc lập nh sau:
ty Dợc phẩm trung ơng 1 về việc bàn giao TSCĐ
Ban giao nhận gồm:
Trang 4-Ông: Nguyễn Hoàng Cờng Kỹ s tin học Đại diện bên
giao-Bà : Hoàng Thị Hà Đại diện
bên nhận
Địa điểm giao nhận:
Công ty Dợc phẩm trung ơng 1 - km6 - Đờng Giải Phóng - Hà Nội
Xác nhận về việc giao nhận nh sau:
Tên , ký hiệu
TSCĐ
Nớcsảnxuất
Năm
đavàosửdụng
Tính nguyên giá TSCĐ
Giá mua Chi phí
liên quan Nguyên giá
1 Máy vi tính 327 Nhật 2001 9.700.000 53.000 9.753.000
Đại diện bên A Kỹ thuật viên Đại diện bên B
(ký, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Công ty Dợc phẩm TW I
Km 6 - Đờng Giải Phóng
Phiếu chiNgày 15/10/2001
TK ghi Có: 111
Họ tên ngời nhận tiền: Trần Thị Thanh
Địa chỉ: Km 6 - Đờng Giải Phóng
Lý do chi: Mua máy vi tính
Số tiền: 10.728.300
Viết bằng chữ: Mời triệu bảy trăm hai tám nghìn ba trăm đồng chẵn
Kèm theo:02 chứng từ gốc
Nhận ngày 15/10/2001
Trang 5KÕ to¸n trëng KÕ to¸n thanh to¸n Ngêi nhËn Thñquü
(ký, hä tªn) (ký, hä tªn) (ký, hä tªn) (ký,
hä tªn)
Trang 6Căn cứ vào hoá đơn mua hàng và biên bản giao nhận TSCĐ kế toán viết phiếu
nhập kho
cho bộ phận sử dụng TSCĐ
Phiếu nhập khoNgày 15 tháng 10 năm 2001
Mẫu số: 01 - VTQĐ số: 1141 - TC / QĐ /CĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC
Họ tên ngời giao hàng: Trần Hải Hờng
Theo 01/10 số 00495 ngày 10 tháng 10 năm 2001 của Công ty Dợc phẩm TW I
(ký)
Căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ, kế toán tiến hành lập thẻ TSCĐ
Trang 7Tổng CT Dợc VN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Công ty Dợc phẩm TW I Độc lập - t do - hạnh phúc
***
-Thẻ tài sản cố định
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số ngày 15 tháng 10 năm 2001
Tên, ký hiệu TSCĐ: Máy vi tính Số hiệu
TSCĐ
Nơi sản xuất: Nhật Bản Đa vào sử
dụng ngày tháng năm 2001
Công suất thiết kế: Nơi sử dụng: Phòng kế
toán
Năm sản xuất: Nguồn vốn ban đầu:
Công ty
Đình chỉ sử dụng ngày tháng năm Lý do
Căn cứ vào hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận kế toán TSCĐ ghi bút toántăng nguyên giá TSCĐ:
Nguyên giá = Giá mua + Chi phí mua
= 9.700.000 + 53.000 = 9.753.000
Trang 8Tổng CT Dợc VN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
37 Nguyễn Trãi Điện thoại:
Do ông (bà ): Trần Hoàng Anh Chức vụ: Giám đốc làm
đại diện
Bên B: Công ty Dợc phẩm
TW Địa chỉ: Km 6 -
Đ-ờng Giải Phóng- Điện thoại:
Do ông (bà ): Nguyễn Ngọc Trung Chức vụ: Trởng phòng
Hai bên bàn bạc, thoả thuận ký kết hợp đồng theo các đều khoản sau:
Tên hàng: Mua máy photocopy.trị giá 102.000.000
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng Bên nào
vi phạm gây thiệt hại cho nhau phải bồi thờng
Hợp đồng làm thành 2 bản mỗi bên giữ một bản
Đại diện bên A Đại diện bên B
(ký tên, đóng dấu) (ký, đóng dấu)
Căn cứ vào hợp đồng mua bán, kế toán TSCĐ sẽ lập biên bản giao nhận
Mẫu biên bản giao nhận TSCĐ đợc lập nh sau:
Trang 9ty Dợc phẩm trung ơng 1 về việc bàn giao TSCĐ.
Ban giao nhận gồm:
-Ông: Nguyễn Hoàng Cờng Kỹ s tin học Đại diện bên
giao-Bà : Hoàng Thị Hà Đại diện
bên nhận
Địa điểm giao nhận:
Công ty Dợc phẩm trung ơng 1 - km6 - Đờng Giải Phóng - Hà Nộ
Nớcsảnxuất
Năm
đavàosửdụng
Tính nguyên giá TSCĐ
Giá mua Chi phí
liên quan Nguyên giá
1.Máy
Ngày tháng năm 2001Ngời làm đơn Kế toán trởng Giám đốc
(ký) (ký (ký)
Sở giao dịch NHNT
Số chứng từ: A028Tài khoản Nợ Ngày
20/12/2001Giấy báo Nợ
Số T K
Tên TK
Địa chỉ: 426 Đờng Giải Phóng
Ngân hàng: Ngoại thơng Việt Nam
Trang 10Ngời nộp tiền: Hoàng Hải Yến
Địa chỉ: km 6 Đờng Giải Phóng
Nội dung chi: dùng tiền gửi mua máy photocopy
(ký)Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành định khoản:
Sau khi phản ánh tăng TSCĐ, kế toán kết chuyển tăng nguồn vốn kinhdoanh do nguồn hình thành TSCĐ từ quỹ đầu t phát trỉên 50.000.000 đồng, sốcòn lại từ nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
1.2.2 Hạch toán tài sản giảm
Đối với TSCĐ giảm kế toán cũng phải ghi rõ nguyên nhân và hạch toánchi tiết Trong quá trình theo dõi TSCĐ biến động phát sinh một số khoản chiphí về thanh lý, nhợng bán và các khoản thu thanh lý, nhợng bán coi nh chi phí
và thu nhập bất thờng
Nghiệp vụ 1: Đơn vị thanh lý một quầy thuốc nguyên giấ 5.646.896 sốhao mòn luỹ kế 1.380.300, chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt 1.000.000 Kế toán
định khoản các nghiệp vụ liên quan đến thanh lý nh sau:
Biên bản thanh lý TSCĐ Theo mẫu số 03 - TSCĐCông ty Dợc phẩm trung ơng 1 Mẫu số: 03-TSCĐkm6 - Đờng Giải Phóng
Theo quyết định số 1141 - TC/QĐ/CĐKT
Biên bản thanh lý TSCĐ
Ngày 02 tháng 11 năm 2001
Số 121Căn cứ quyết định số 54 ngày 26 tháng 8 năm 2001 của Giám đốc Công
ty Dợc phẩm trung ơng 1 về việc thanhlý TSCĐ
Trang 11I Ban thanh lý bao gồm:
- Ông: Nguyễn Huy Dần Đại diện lãnh đạo -Trởng ban
- Bà : Nguyễn Thị Khanh Kế toán trởng - Uỷ viên
- Ông: Trần Huy ánh Uỷ viên
II Tiến hành thanh lý TSCĐ
- Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ: Quầy thuốc
- Năm đa vào sử dụng
- Nguyên giá: 5.646.896
- Hao mòn tính đến thời đIểm thanh lý: 1.380.300
- Giá trị còn lại: 4.266.596
III Kết luận của ban thanh lý:
Quầy thuốc cũ hỏng hóc nhiều, cần thanh lý đầu t mới
Biên bản thanh lý đợc lập thành 2 bản, 1 bản giao cho phòng kế toán để theo dõitrên sổ sách, 1 bản giao nơi sử dụng, quản lý TSCĐ để lu giữ
Ngày 02 tháng 11 năm 2001Trởng ban thanh lý
Nợ TK 821
Có TK 111
Họ tên ngời nhận tiền: Đỗ Hải Hờng
Địa chỉ: 12 Nguyễn Lơng Bằng
Lý do chi: Chi do thanh lý một quầy thuốc
Số tiền:1.000.000 ( viết bằng chữ) : Một triệu đồng chẵn
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ): Một triệu đồng chẵn
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận
tiền
Trang 12ty đã trả bằng tiền mặt, số tiền nhận đợc do nhợng bán Công ty nhập quỹ tiềnmặt
Công ty Dợc phẩm TW I:
km 6 Đờng Giải Phóng
Biên bản nhợng bán TSCĐ
Ngày05/11/2001Căn cứ quyết định số 57 ngày 26/8 /2001 của Giám đốc Công ty Dợc phẩm TW
I về việc nhợng bán TSCĐ
I Ban nhợng bán gồm:
- Ông: Trần Hoài Nam Đại diện lãnh đạo - Trởngban
- Bà: Nguyễn Thuỵ Khanh - uỷ viên
- Ông: Trịnh Minh Khánh Uỷ viên
II Tiến hành nhợng bán TSCĐ:
- Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ: bộ đàm thông tin
- Năm đa vào sử dụng:
- Nguyên giá: 9.000.000
- Giá trị hao mòn luỹ kế: 4.547.750
- Giá ngời bán đợc ngời mua chấp nhận: 6.300.000
III Kết luận của ban thanh lý:
Trang 13Bộ đàm thông tin đã đến thời hạn phảI đầu t mới
Biên bản này đợc lập thành 2 bản, 1 bản giao cho phòng kế toán để theo dõi trên
sổ sách, 1 bản giao nơI sử dụng, quản lý TSCĐ để lu giữ
Ngày 05/12/2001Trởng ban thanh lý Giám đốc(ký) (ký)
Lý do chi: Chi tiền về nhợng bán một bộ đàm thông tin
Số tiền: 850.000 (viết bằng chữ): Tám trăm năm mơi nghìn đồng chẵn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Tám trăm năm mơi nghìn đồng
Ngày 05/12/2001Thủ trởng đơn vị Kế toán tr-
ởng(ký) (ký)Công ty Dợc phẩm TW I:
Lý do thu: Thu tiền về nhợng bán một bộ đàm thông tin
Số tiền: 997.750 (viết bằng chữ): Chín trăm chín bảy triệu bảy trăm năm mơi
đồng
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Chín trăm chín bảy triệu bảy trăm năm mơi
đồng
Trang 14Ngày 05/12/2001Thủ trởng đơn vị Kế toán tr-
ởng(ký) (ký) Căn cứ vào phiếu chi, phiếu thu, biên bản nhợng bán kế toán định khoản
Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lên sổ sách quý IV năm 2001 về
tình hình giảm TSCĐ của Công ty
Trang 15Sau đó, kế toán TSCĐ sẽ phản ánh tình hình trên sổ sách, sổ chi tiết TSCĐ(ghi giảm TSCĐ), sổ cái TK 211, nhật ký chứng từ số 9
Công ty Dợc phẩm TW1
km6-Đờng Giải Phóng
nhật ký chứng từ số 9Ghi có TK 211-“TSCĐ hữu hình”
Quý IV năm 2001Chứng từ Diễn giải Ghi Có TK 211, Ghi Nợ các
n-4.571.200 1.424.800 5.714.000
05/12 Nhợng bán
bộ đàmthông tin
4.547.750 4.452.250 9.000.000
265 16/12 Nhợng bán
quang sắc ký 11.219.964 1.286.596 12.506.560
Đã ghi sổ cái Ngày tháng năm
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
(ký ) (ký)
Căn cứ vào nhật ký chứng từ kế toán lên sổ cái TK 211
sổ cáITài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình
Quý IV năm 2001
Đơn vị tính : VNĐ
Số d đầu kỳ Nợ: 9.237.386.979
Trang 16Ghi Có các TK đối ứng với
2 Kế toán khấu hao TSCĐ:
Công tác hạch toán khấu hao TSCĐ đợc tiến hành theo quyết định
166/1999/quyết định - BTC của Bộ Tài chính
Khấu hao TSCĐ là việc xác định tính toán phần giá trị hao mòn của TSCĐ
để chuyển vào chi phí kinh doanh trong kỳ Việc trích khấu hao TSCĐ của Công
ty đợc tính và trích theo quý và đợc thực hiện theo đúng quy định chung là
TSCĐ tăng (hoặc giảm) trong tháng này thì tháng sau mới tính khấu hao (hoặc
thôi tính khấu hao): những TSCĐ đã khấu hao hết thì không khấu hao nữa nhng
vẫn tiếp tục huy động vào kinh doanh
Trong kinh doanh của Công ty thì đối tợng để tính khấu hao là chi phí bán
hàng và chi phí quản lý Kế toán lập danh sách TSCĐ với thời gian sử dụng và tỷ
lệ khấu hao tơng ứng nộp lên Cục quản lý vốn và tài sản, nếu đợc chấp nhận thì
đó là căn cứ để tính khấu hao tháng, quý hoặc năm
Công ty áp dụng phơng pháp tính khấu hao bình quân, phơng pháp này
căn cứ vào nguyên giá và số năm sử dụng của TSCĐ
Trang 17Trªn c¬ së møc khÊu hao quý, kÕ to¸n sÏ tiÕn hµnh ph©n bæ vµo chi phÝ b¸n hµng
vµ chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp
Quý IV n¨m 2001, t×nh h×nh khÊu hao TSC§ cña C«ng ty Dîc phÈm trung
Trang 18C«ng ty Dîc phÈm TW I
km 6 - §êng Gi¶i Phãng
B¶ng trÝch vµ ph©n bæ khÊu hao TSC§
Quý IV n¨m 2001ST
T ChØtiªu Thêigian
16.502.774
Trang 19Ngµy th¸ng n¨m 2001
KÕ to¸n ghi sæ KÕ to¸n trëng(ký) (ký)
Trang 20Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lên sổ cái
Sổ CáITài khoản 214Quý IVnăm 2001
Đơn vị tính : VNĐ
Số d đầu kỳ
Có 3.661.067.090
3 Kế toán sửa chữa TSCĐ:
TSCĐ là t liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Vì vậy
để TSCĐ của Công ty hoạt động tốt, đều đặn trong suốt quá trình sử dụng thìCông ty phảI sửa chữa, nâng cấp TSCĐ
Trang 21* Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ nhằm duy trì bảo dỡng cho TSCĐ hoạt
động bình thờng, chi phí sả chữa ít tốn kém nên khi phát sinh đến đâu tập hợptrực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó
-Ngày -tháng -năm 2001Tên đơn vị: Công ty công trình XD
Theo hợp đồng số ngày tháng năm 2001
Lý do sửa chữa: Do nhu cầu hoạt động kinh doanh tăng, ban lãnh đạo Công tyquyết định thuê CT xây dựng công trình số 4 sửa chữa cửa hàng 12 Nguyễn L-
ơng Bằng
Sau khi thoả thuận hai bên đã đi đến ký kết hợp đồng giao thầu
Đầu tháng 12 công trình hoàn thành, bàn giao và đa vào sử dụng theo giá quyếttoán công trình: 96.000.000
Biên bản nghiệm thu công trình đã đợc Giám đốc Công ty thông qua
Ngời giao việc Ngời nhận việc Ngời kiểm tra chất lợng Ngời duyệt
(ký) (ký) (ký)(ký)
Căn cứ vào chi phí phát sinh kế toán tiến hành tập hợp chi phí sửa chữa lớn hoànthành
Trang 222 Sửa chữa lớn hoàn thành:
II.Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Tiền lơng chính là phần thù lao lao động biểu hiện bằng tiền mà doanhnghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng côngviệc hoàn thành của họ Trong quá trình kinh doanh, tiền lơng luôn đợc coi nh
đòn bẩy kinh tế kích thích tăng năng suất lao động Do đó việc hạch toán tiền l
-ơng phải đợc tập hợp chính xác và đầy đủ
Ngòai tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấpthuộc phúc lợi xã hội đó là trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế(BHYT)
* Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đónggóp quỹ trong các trờng hợp họ bị mất khả năng lao động nh: sinh nở, ốm đau.tai nạn hu trí
Quỹ BHXH= Tiền lơng thực tế phải trả x 20%
Trong đó: 15% tính vào chi phí
5% trừ vào thu nhập của ngời lao động
* Quỹ BHYT là quỹ trợ cấp cho những ngời tham gia đóng góp trong cáctrờng hợp khám bệnh chữa bệnh
Quỹ BHYT = Tiền lơng thực tế phảI trả x 3%
Trong đó 2% tính vào chi phí
1% trừ vào thu nhập của ngời lao độngNgoài ra, để có nguồn kinh phí hoạt động cho công đoàn, hàng thángdoanh nghiệp còn phải trích theo tỷ lệ quy định 2% với tổng số tiền lơng thực tếphát sinh, tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn = Tiền lơng thực tế phải trả x 2%
1 Hạch toán số lợng, thời gian và kết quả lao động.
Hoạt động của Công ty Dợc phẩm trung ơng 1 là đơn vị kinh doanh thơngmại có quy mô lớn nên đòi hỏi doanh nghiệp cần có một số lợng lao động đáng
kể Việc theo dõi số lợng lao động do phòng tổ chức hành chính lập và ghi chépvào sổ “ Danh sách lao động Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của Công
Trang 23ty gồm 260 ngời, trong đó lao động nữ chiếm 57,6% lao động nam chiếm 42,4%.
Để quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức hạchtoán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động phản ánh kịp thời ngàycông, giờ công làm việc thực tế, ngừng việc của từng ngời và từng phòng ban
2 Phơng pháp tính lơng và lập các bảng lơng;
Việc tính và trả chi phí lao động ở Công ty áp dụng hình thức trả lơngtheo thời gian
* Hình thức trả lơng theo thời gian:
Là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việcthực tế Tiền lơng thời gian có thể chia thành :
- Tiền lơng tháng: Là tiền lơng trả cố định hàng tháng đợc quy định theo
+ Phụ cấp chức vụ đợc tính theo quy định chế độ tiền lơng Nghị định số26/CP của Chính phủ với hệ số từ 0,1 đến 0,6
+ Phụ cấp trách nhiệm đợc tính bằng 1% lơng chính
+ Phụ cấp, trợ cấp khác nh phụ cấp độc hại, thất nghiệp, thởng căn cứ vàochế độ tính trả lơng, thởng do Công ty xây dựng
- Tiền lơng ngày: Là tiền lơng cho một ngày làm việc:
Lơng ngày = Lơng tháng
Số ngày công làm việc thực tế(22 ngày)
- Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc:
Nghiệp vụ 1: Tính lơng trả cho công nhân viên Trịnh Thị Quyên với hệ sốlơng 3,2 thởng 50.000, phụ cấp đợc hởng trong tháng 78.000 Số ngày công thực
tế 21
Cách tính nh sau:
Hệ số lơng x Lơng tối thiểu Ngày công
Trang 24L¬ng c¬ b¶n = x thùc tÕ
22
= 3,2 x 180.000
x 21 =549.818 22
B¶o hiÓm x· héi, b¶o hiÓm y tÕ trõ vµo l¬ng:
3,2 x 180.000 x 6% = 34.560Phô cÊp, thëng = 78.000 + 50.000 = 128.000
xuÊt
nhËpkhÈu
30.024.154 752.706 15.700.000 14.324.154 13.571.488XuÊt khÈu 13.356.595 323.290 7.500.000 5.856.595 5.535.705
Tæng kho
Hµ Néi 23.248.396 903.612 13.400.000 9.848.396 8.947.584Cöa hµng
sè 1 16.097.434 500.690 9.100.000 6.997.434 6.496.744Cöa hµng
Trang 25Tæng sè
3 H¹ch to¸n tiÒn l¬ng, trÝch BHXH, BHYT,KPC§, vµ ph©n bæ tiÒn
l-¬ng vµo chi phÝ kinh doanh.
§Ó h¹ch to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng kÕ to¸n sö dông:
TK334-“Ph¶i tr¶ c«ng nh©n viªn”
TK338-“Ph¶ tr¶, ph¶i nép kh¸c”
* Ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n
* §èi víi c«ng nh©n nghØ phÐp, C«ng ty kh«ng thùc hiÖn trÝch tríc thanh
to¸n tiÒn l¬ng cho c«ng nh©n viªn nghØ phÐp kÕ to¸n kh«ng më TK 335 theo dâi
mµ ph¶n ¸nh ngay trªn b¶ng thanh to¸n l¬ng tõng phßng ban
* Ph©n bæ tiÒn l¬ng BHXH, BHYT, KPC§ vµo chi phÝ kinh doanh
Sæ C¸iTµi kho¶n 334 - “Ph¶i tr¶ c«ng nh©n viªn”
Trang 26(ký) (ký)
III Kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ:
1 Các phơng thức bán hàng tại Công ty.
Hoạt động trong kinh doanh thơng mại gồm 2 phơng thức chủ yếu:
- Bán buôn trực tiếp qua kho: Là hình thức xuất bán trực tiếp cho các cửahàng, đại lý thuốc với cách thức lấy hàng tại kho của Công ty
- Bán lẻ hàng hoá: Là phơng thức xuất bán trực tiếp cung cấp thuốc đếntận tay ngời tiêu dùng thông qua hệ thống cửa hàng bán lẻ thuộc Công ty
2 Các phơng thức thanh toán.
Công ty cũng đã lựa chọn phơng thức thanh toán thích hơp hết sức đadạng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, từ đó nâng cao tốc độ tiêu thụ sảnphẩm bao gồm hình thức thanh toán ngay và hình thức thanh toán chậm
- Hình thức thanh toán ngay: áp dụng đối với khách hàng không thơngxuyên và mua với số lợng ít, tuy nhiên Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi chokhách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, séc, chuyểnkhoản
- Hình thức trả chậm: Đợc áp dụng phổ bíên đối với hình thức bán buônviệc thanh toán có thể diễn ra sau một thời gian nhất định sau khi nhận hàng( tối
đa là 3 tháng)
* Các chứng từ tiêu thụ:
Trong công tác tiêu thụ hàng hoá chứng từ ban đầu đợc sử dụng là hoá
đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng và một số chứng từ hợp lýtuỳ theo nghiệp vụ phát sinh
3 Kế toán tiêu thụ và xác định giá vốn hàng bán:
3.1 Hạch toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá:
Công ty Dợc phẩm trung ơng 1 chủ yếu sử dụng hình thức bán buôn quakho, bên mua đến lấy hàng trực tiếp tại kho của bên bán Khi phát sinh cácnghiệp vụ bán hàng kế toán theo dõi giá vốn, doanh thu của hàng xuất bán nhsau:
- Ngày 12/12 năm 2001, bán hàng cho Công ty Dợc phẩm Quảng Ninhchè sâm với giá vốn 40.745.530 Doanh thu cha có thuế là 43.160.000, thuếGTGT 10% đã thu bằng tiền mặt
Hoá đơn (GTGT)
Mẫu số 01/GTGT - 3 LL
Trang 27Liªn 2: giao cho kh¸ch hµng FD /01 - B
Ngµy 12/12/2001
§¬n vÞ b¸n hµng: C«ng ty Dîc phÈm TW I
§Þa chØ: km 6 §êng Gi¶i Phãng - HN
Hä tªn ngêi mua hµng: NguyÔn ThÞ Nguyªn
ThuÕ VAT: 10 % tiÒn thuÕ 4.074.553
Tæng céng tiÒn thanh to¸n: 44.820.083
Sè tiÒn viÕt b»ng ch÷: Bèn bèn triÖu t¸m tr¨m hai m¬i ngh×n kh«ng tr¨m t¸m ba
Trang 28Nhận của: Nguyễn Ngọc Dân
Địa chỉ: Công ty Dợc phẩm Quảng Ninh
Về khoản: mua hàng hoá
Khi đó kế toán phản ánh giá vốn hàng hoá và doanh thu hàng hoá
3.2 Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá:
Hàng ngày, trên cơ sở số lợng hàng hoá bản lẻ ghi trên “Bảng kê bán lẻhàng hoá “ kế toán tính giá vốn hàng hoá của từng hoá đơn (của từng cửa hàng)
để ghi định khoản kết chuỷên giá vốn doanh thu tiêu thụ
Trong quá trình xuất kho giao thuốc cho các cửa hàng trực thuộc Công ty
kế toán kho phụ trách kho hàng lập “Phiếu xuất kho kiêm vận chuỷên nội bộ”
Ngày 10/12/2001 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ xuất từ khothuốc của Công ty cho Cửa hàng Nguyễn Lơng Bằng 3 khoản
- Salonpas 15 g số lợng 10,đơn giá vốn 13.000 đồng / hộp
Trang 29- Kim tiền thảo, số lợng 12 đơn giá vốn 34.000 đồng / lọ
- Cao Bạch hổ, số lợng 720 đơn giá vốn 5.420 đồng / hộp
Phiếu này có mẫu nh sau:
Phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ
Ngày 10/12/2001Căn cứ lệnh điều động số của cửa hàng số 31-Láng Hạ
Họ tên ngời nhận: Nguỹên Ngọc Minh
Xuất tại kho: Hàng hoá
Cộng thành tiền: Bốn triệu bốn trăm bốn mơi nghìn bốn trăm đồng
Ngời lập phiếu Thủ kho Kếtoán trởng
Trang 30(ký ) (ký ) (ký)
3.3 Hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp ra nớc ngoài:
Về cơ bản, nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp ra nớc ngoài có chứng từ ban
đầu, trình tự hạch toán giống nh trờng hợp bán buôn thuốc qua kho, chỉ khácmột số điểm:
+ Thuế GTGT hàng xuất khẩu là 10%
+ Đối với hàng xuất khẩu thu bằng ngoại tệ, ngoài việc ghi sổ kế toánphản ánh doanh thu theo tỷ giá thực tế, các khoản phải thu theo giá hạch toántrên TK 413-“Chênh lệchtỷ giá” Trình tự hạch toán nh sau:
Nợ TK 413
Có TK 1112, 1122 Số chênh lệch giảmCăn cứ vào phiếu xuất ngày 08/12/2001 xuất khẩu sang Singapore bánmột lô hàng trị giá vốn là 32.321.200 Số tiền phải thu của khách hàng là 3.000USD Tại thời đIểm này tỷ giá thực tế là 14.538, tỷ giá hạch toán mà Công ty ápdụng là 14.500 Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán định khoản nh sau:
3.4 Một số sổ sách phản ánh nghiệp vụ tiêu thụ:
Đối với trờng hợp bán buôn qua kho và xuất khẩu trực tiếp, căn cứ vàocác chứng từ hoá đơn nhập, xuất, các chứng từ có liên quan kế toán vào sổ chitiết nhập, xuất kho hàng hoá Từ đó kế toán lập bản kê số 8 theo dõi tình hìnhnhập, xuất kho hàng hoá cho từng kho Đối với trờng hợp bán lẻ hàng hoá căn cứvào bảng kê bán lẻ hàng hoá do nhân viên bán hàng lập nộp lên, kế toán mới lập
đợc báo cáo kiểm kê của từng cửa hàng
Số liệu tổng hợp của bảng kê của từng kho, báo cáo kiểm kê của từng cửahàng dùng để ghi vào nhật ký chứng từ số 8
Trang 31nhật ký chứng từ số 8 đợc dùng để theo dõi doanh thu tiêu thụ và là căn
cứ để ghi sổ cáI TK 511, 156, 632 Cơ sở để ghi nhật ký chứng từ số 8 là các sổchi tiết bán hàng, bảng kê nhập-xuất
Bảng kê bán lẻ hàng hoá
Ngày 05 tháng 10 năm 2001Cơ sở kinh doanh: Công ty Dợc phẩm TW1
Điạ chỉ: km 6-Đờng Giải Phóng
Thành tiền Đơn giá Thành tiền
Cộng: 11.635.219Ngày 05 tháng 10 năm 2001Cửa hàng trởng
(ký, họ tên)
Trang 32Công ty Dợc phẩm TW I
km 6 Đờng Giải Phóng
Sổ cáI TK 511Quý IV năm 2001
1
Giảm doanh thu dochiết khấu làm tăngchi phí tài chính
Kết chuyển sang TK911- ‘Xác định kếtquả kinh doanh”
Trang 33IV Kế toán các loại vốn bằng tiền:
- Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ tiền mặt, tiềngửi ( tại các ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính) và các khoản tiền đangchuyển (kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim loại, ngân phiếu)
1 Kế toán tiềnmặt:
Mỗi doanh nghiệp đều có một số vốn nhất đinh tại quỹ Số tiền thờngxuyên tại quỹ đợc ấn định tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động của từngdoanh nghiệp
Để quản lý và hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của Công ty Dợcphẩm trung ơng 1 đợc tập trung bảo quản tại quỹ Mọi nghiệp vụ liên quan đếnthu chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệmthực hiện Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều có chứng từ hợp lệ, có chữ kýcủa kế toán trởng, giám đốc Công ty Sau khi đã kiểm tra chứng từ hợp lệ, thuhoặc chi tiền và giữ lại các chứng từ đã có chữ ký của ngời nộp tiền hoặc nhậntiền Cuối mỗi ngày căn cứ vào các chứng từ thu, chi để ghi vào sổ quỹ kiêm báocáo quỹ Sổ quỹ đợc ghi thành hai liên, một liên lu lại làm sổ quỹ, một liên làmbáo cáo quỹ, kèm theo các chứng từ thu, chi do kế toán quỹ giữ
Báo cáo quỹ đợc coi nh một chứng từ ghi sổ kế toán tổng hợp nhật kýchứng từ số1, bảng kê số1 Sau đây là mẫu sổ kiêm báo cáo quỹ
Phiếu chi, thu đợc lập trên cơ sở nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Công ty Dợc phẩm TW1
Km6-Đờng Giải Phóng
Phiếu chiNgày 25 tháng 10 năm 2001
TK ghi Nợ: 334
Trang 34Sè tiÒn: 104.000Ngêi nhËn: Ph¹m ThÞ Hoa
§Þa chØ: Phßng kinh doanh nhËp khÈu
Trang 35Căn cứ vào chứng từ gốc nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán lên sổ quỹ tiền mặt
Công ty Dợc phẩm TW I
km 6 Đờng Giải Phóng
Sổ quỹ tiền mặtNgày 25 tháng 10 năm 2001
Số hiệu
chứng từ Diễn giải TK đốiứng Số tiền
Trang 36* Kế toán các khoản thu, chi ngoại tệ:
Ngoại tệ sử dụng trong Công ty Dợc phẩm TW1 là đồng đola Mỹ, đợctheo dõi trên TK 007-“Nguyên tệ các loại” Các nghiệp vụ phát sinh bằng tiềnngoại tệ đều phảI quy đổi ra VNĐ công bố tại thời đIểm phát sinh và sử dụng tỷgiá hạch toán Các khoản chênh lệch tỷ giá giữa hạch toán và thực tế đợc hạchtoán vào TK 413-“Chênh lệch tỷ giá”
Phơng pháp hạch toán tơng tự nh kế toán tiền Việt Nam
- Ngày 25 tháng 10, Công ty rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹtiền mặt số tiền 7.000.000, kế toán ghi
Trang 37C«ng ty Dîc phÈm TW1
Km 6-§êng Gi¶i Phãng
PhiÕu thuNgµy 25 th¸ng 10 n¨m 2001
TK ghi Cã : 112
Sè tiÒn: 7.000.000NhËn cña : TrÇn Thanh H¬ng
(ký)
Trang 38Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán định khoản nh sau:
TK ghi Có : 112
Số tiền:495.240Nhận của : Đỗ Hải Hờng
Trang 39Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán định khoản
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi đợc kế toán theo dõi chi tiết
trên báo cáo quỹ, định kỳ kế toán tổng hợp lên bảng kê số1 nhật ký chứng từ số
1 và sổ cái tiền mặt
Công ty Dợc phẩm TW1
Nhật ký chứng từ số 1Ghi Có TK111-“Tiền mặt”
Trang 40Số d đầu kỳ: 58.642.626
Đơn vị: VNĐChứng
từ Ghi Có các TK đối ứng
với Nợ TK này TK đốiứng
Quý
09/10
Thu tiền hàng CTDPThanh Hoá