1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Tải Giáo án Tập đọc lớp 1 bài: Hai chị em - Giáo án điện tử môn Tập đọc lớp 1

7 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 13,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS chủ động nói theo đề tài: Em thường chơi với anh (chị, em) những trò chơi gì?. Bộ chữ học vần. Hoạt động dạy học chủ yếu.. Thời.[r]

Trang 1

I Mục tiêu

Đọc:

- HS đọc đúng, nhanh cả bài Hai chị em

- Luyện đọc các từ ngữ: vui vẻ, một lát, hét lên, dây cót, buồn

- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm và dấu phẩy Đọc đúng giọng các đoạn đối thoại

Ôn các tiếng có vần oet, et

-Tìm được tiếng có vần et trong bài

Tìm được tiếng ngoài bài có vần oet, et

Hiểu: - HS hiểu được nội dung bài : Cậu em không cho chị chơi đồ chơi của mình Chị giận, bỏ đi học bài Cậu em buồn chán vì không có người chơi cùng

- Câu chuyện khuyên chúng ta không nên ích kỉ

HS chủ động nói theo đề tài: Em thường chơi với anh (chị, em) những trò chơi gì?

II Đồ dùng dạy học

- Tranh bài “Hai chị em" Bộ chữ học vần

- Chép sẵn bài “Hai chị em” ở bảng lớp

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Thời

gian Nội dung Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Pt

Tiết 1

5’ I) Kiểm tra bài cũ: *Phương pháp kiểm tra,

Trang 2

điểm đánh giá:

- GV gọi 1 HS đọc cả bài và TLCH: Con chó, con vịt, con nhện, cối xay lúa có đặc điểm gì?

- GV gọi 1 HS đọc cả bài

và TLCH: Con trâu sắt trong bài là cái gì?

- GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng cả bài và TLCH:

Con thích con vật gì nhất? Hãy kể một vài đặc điểm của nó

- GV nhận xét và cho điểm

- 1HS đọc và trả lời

- 1HS đọc và trả lời

- 1HS đọc và trả lời

sgk

30’

II) Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

*Phương pháp trực quan, vấn đáp, thực hành:

- GV treo tranh và nêu câu hỏi: Vì sao chị ngồi học bài còn cậu em ngồi buồn thiu giữa đống đồ chơi Lớp mình cùng học bài hôm nay để biết điều

đó nhé

-HS trả lời

tranh

Trang 3

- GV giới thiệu bài mới.

- GV ghi đầu bài lên bảng

2 Hướng dẫn HS

luyện đọc

GV đọc mẫu lần 1:

Hướng dẫn HS

luyện đọc

Luyện các tiếng, từ

ngữ: vui vẻ, một

lát, hét lên, dây cót,

buồn

* Luyện đọc câu

GV gọi HS đọc

* Luyện đọc đoạn,

bài

+ Đoạn 1: Hai chị

em gấu bông của

em

- GV đọc mẫu lần 1

- GV gạch dưới các từ ngữ luyện đọc và gọi HS đọc

- GV giải nghĩa từ

- GV gọi HS đọc

- GV gọi HS đọc từng đoạn, đọc cả bài

- HS quan sát

và lắng nghe

- HS đọc bài:

3-5 HS đọc cá nhân, phân tích tiếng, từ

- Cả lớp đồng thanh

- Mỗi câu 1 HS đọc theo hình thức nối tiếp

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi đoạn 3

HS đọc

- 2 HS đọc cả

sgk

Trang 4

+ Đoạn 2: Một lát

sau của chị ấy

+ Đoạn 3: Phần còn

lại

bài

- Cả lớp đồng thanh

* Thi đọc trơn cả

bài

- GV nhận xét, cho

điểm

3 Ôn các vần et,

oet

a) Tìm các tiếng

trong bài có vần et

- GV tổ chức cho HS thi đọc trơn cả bài

- GV nhận xét, cho điểm

- Trong bài này tiếng nào

có vần et?

- GV gọi HS đọc và phân tích tiếng vừa tìm được

- Mỗi tổ cử 1

HS đọc, 1 HS chấm điểm

+ hét

- HS đọc và phân tích các tiếng trên

sgk

b) Tìm tiếng ngoài

bài có vần et, oet

- Gv cho HS tìm tiếng có vần et, oet

- Gv cho HS nói câu ngoài bài có vần vừa học

(et, oet)

- GV cho HS đọc đồng thanh các tiếng tìm được

-HS tìm tiếng

có et, oet và ghép bằng bộ

đồ dùng

- HS đọc đồng thanh

Trang 5

c) Điền vần et hoặc

oet

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho Hs điền từ có vần vừa học

- GV cho HS đọc đồng thanh câu vừa điền được

- GV nhận xét cho điểm

- HS điền

Nghỉ 5’ - Tiết 2

33’ 4- Tìm hiểu bài đọc

và luyện nói

a)Tìm hiểu bài đọc,

luyện đọc

- GV đọc toàn bài lần 2 rồi yêu cầu HS đọc bài theo đoạn, trả lời câu hỏi của từng đoạn

- HS lắng nghe

sgk

- GV gọi 2 HS đọc đoạn 1

- GV nêu câu hỏi: Cậu

em làm gì khi chị đụng vào con gấu bông?

- GV gọi 2 HS đọc đoạn 2

- GV nêu câu hỏi: Cậu

em làm gì khi chị lên dây cót chiếc ô tô nhỏ?

- 2 HS đọc

- HS trả lời

- 2 HS đọc

- HS trả lời

- GV gọi HS đọc đoạn3 - 2 HS đọc

Trang 6

- GV nêu câu hỏi: Vì sao cậu em lại cảm thấy buồn chán khi ngồi chơi một mình?

- HS trả lời

- GV gọi HS đọc cả bài

- GV nêu câu hỏi: Bài văn nhắc chúng ta điều gì?

- GV: Cậu bé rất buồn vì không có người chơi cùng, vì cậu ích kỉ không muốn chị chơi đồ chơi của mình Muốn có bạn cùng chơi, chúng ta không nên ích kỉ

- 2 HS đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Không nên ích kỉ

- Cả lớp đọc đồng thanh

c) Luyện nói: Em

thường chơi với

anh (chị, em)

những trò chơi gì?

- GV cho HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ trong tranh đang chơi những trò chơi gì?

- GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, thảo luận

- HS trả lời

- HS thảo luận Trả lời: Hôm qua tớ chơi với anh (chị,

Trang 7

2’ III) Củng cố, dặn

theo gợi ý:

Hỏi: Hôm qua bạn chơi trò chơi gì với anh (chị, em) của mình?

- GV gọi một vài nhóm lên trình bày

- GV cho HS đọc phân vai (người dẫn chuyện và cậu em)

- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- GV cho HS đọc phân vai

em) của tớ

- HS lên trình bày

- HS đọc phân vai

- Nhắc HS không nên ích

kỉ trong cuộc sống

- Về nhà đọc lại bài

Tham khảo thêm:

Ngày đăng: 05/02/2021, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w