1/ Ổn định lớp. HS đọc bài và trả lời câu hỏi.. Mỗi mùa, cây lại có đặc giểm riêng. Bài tập đọc hôm nay giới thiệu cây bàng qua bốn mùa của một năm. Hướng dẫn luyện đọc. GV đọc mẫu một l[r]
Trang 1Giáo án Tập đọc lớp 1 Bài: Cây bàng
I Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu được nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học Cây bàng mỗi mùa có đặc điểm riêng Trả lời được câu hỏi 1SGK
- Học sinh mạnh dạn, tự tin, đọc to, rõ ràng
*Cây bàng đẹp nhất vào mùa thu, chúng ta phải biết bảo vệ và chăm sóc tưới nước, nhỏ
cỏ, không bẽ cành,
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn, SGV, tranh minh họa trong SGK
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
- Tiết trước ta học bài gì?
- Gọi HS đọc đoạn đầu và trả lời câu hỏi 1trong
SGK
- GV nhận xét ghi điểm
3/ Dạy bài mới
- Hát
- HS trả lời: Hai chị em
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 23.1 Giới thiệu bài.
- GV treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì?
- GV: Cây bàng thường trồng ở sân trường Mỗi
mùa, cây lại có đặc giểm riêng Bài tập đọc hôm nay
giới thiệu cây bàng qua bốn mùa của một năm
- Ghi tựa bài
3.2 Hướng dẫn luyện đọc.
GV đọc mẫu một lần.
b) HS luyện đọc.
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ: sừng sững, khẳng khiu,
trụi lá, chi chít
- GV ghi bảng từ ngữ khó
- Gọi HS phân tích
- Gọi HS đọc
* Luyện đọc câu.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghi hơi khi gặp dấu phẩy,
chấm
- GV dùng thước chỉ HS nhìn đọc nhẫm theo
- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu (theo bàn)
* Luyện đọc đoạn, bài.
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS mỗi em đọc hình
thức nối tiếp nhau
HS nhắc tựa bài
HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS phân tích
HS đọc (CN-DT)
HS lắng nghe
- HS theo dõi đọc nhẫm
HS đọc nối tiếp
HS đọc bài trong nhóm
Từng nhóm thi đua đọc Nhận xét
HS đọc bài Đọc đồng thanh
- HS tìm đọc tìm tiếng chứa vần oang trong bài: khoảng
HS đọc
- HS tìm đọc tìm tiếng chứa vần oang, oac
HS đọc
- HS đọc
- HS thảo luận
- Các nhóm thi đua
HS nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS đọc bài và tìm tiếng chứa vần
Trang 3- Cá nhân đọc bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh
- GV nhận xét và sửa lỗi phát âm
3.3 Ôn lại các vần oang, oach
a) Tìm tiếng trong bài có vần oang.
- GV nêu yêu cầu 1 trong SGK
Yêu cầu HS tìm tiếng đó
GV nhận xét
a) Tìm tiếng ngoài bài:
- Có vần oang
Có vần oac
GV nêu yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS tìm tiếng đó
- GV: (oang: khoang thuyền, mở toang, khói toáng,
hoàng hôn, hoảng sợ, loang lổ, ; oac: khoác vai, vỡ
toác, xé toạc, khoác lác, )
c) Nói câu chứa tiếng có chứa vần ươm hoặc ươp.
- GV gọi HS đọc câu mẫu trong SGK
- HS thảo luận nhóm 4
- HS thi nói câu
- HS nhận xét Bổ sung
GV nhận xét (mẹ mở toang cửa sổ; cacnh1 cửa hở
oang, oac
Lắng nghe
HS đọc
+ Cây bàng khẳng khiu, trụi lá
+ Cành trên cành dưới chi chít lộc non
+Tán lá xanh um che mát một khoảng sân
+ Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá
HS trả lời
HS thảo luận
Trang 4huếch hoác; )
4 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay ta học bài gì?
- Gọi HS đọc lại bài và tìm tiếng chứa vần oang,
oac
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: đọc lại bài thơ và tìm thêm tiếng chứa vần
oang, oac trong sách báo
Tiết 2
a) Tìm hiểu bài học và luyện nói:
*Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu:
+ 1 HS đọc đoạn 1:
+ 1 HS đọc đoạn 2:
Vào mùa đông, cây bàng thay đổi như thế nào?
Vào mùa xuân, cây bàng thay đổi như thế nào?
Vào màu hè, cây bàng có đặc điểm gì?
Vào màu thu, cây bàng có đặc điểm gì?
- GV nhận xét
* Hỏi:
+ Theo em, cây bàng đẹp nhất vào mùa nào?
+ Để có cây bàng đẹp vào mùa thu, nó phải được
Các nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét bổ sung
HS lắng nghe
HS đọc bài
- HS trả lời
HS đọc bài và tìm tiếng chứa vần oang, oac
- Lắng nghe
Trang 5nuôi dưỡng và bảo vệ ở những mùa nào?
- Gọi HS trả lời
- GV Kết luận: Cây bàng đẹp nhất vào mùa thu,
chúng ta phải biết bảo vệ và chăm sóc tưới nước, nhỏ cỏ, không bẽ cành,
*Luyện nói: Kể tên những cây trồng ở sân trường
em
-Từng nhóm trao đổi, kể tên các cây trong trường mình
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét: Cây xanh đem đến cho chúng ta
bóng mát, môi trường thêm đẹp, thêm khỏe mạnh, xanh, sạch, đẹp, Vì vậy chúng ta có nhiệm vụ bảo
vệ cây trong trường như tưới nước, không bẽ cành, hái hoa,
- GV đọc lại bài
- HS đọc bài
b) Củng cố, dặn dò.
- Hôm nay ta học bài gì?
- Gọi HS đọc lại toàn bộ đoạn văn và tìm tiếng chứa vần oang, oac
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: tìm thêm tiếng chứa vần oang, oac trong sách báo
Trang 6Tham khảo thêm: https://upload.123doc.net com/giao-an-tap-doc-1