Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu sau. Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên [r]
Trang 1Giáo án tiếng Việt 1: Tuần 29
CHUYỆN Ở LỚP
I Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngư: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi
bẩn, vuốt tóc
- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)
2 Ôn các vần uôt, uôc; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần uôt, uôc
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bộ chữ của GV và học sinh
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú
công” và trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhận xét KTBC
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
1 Lúc mới chào đời chú công có bộ lông
màu tơ màu nâu gạch, sau vài giờ chú đã biết làm động tác xoè cái đuôi nhỏ xíu thành hình rẻ quạt
2 Đuôi lớn thành một thứ xiêm áo rực rỡ
sắc màu, mỗi chiếc lông đuôi óng ánh màu xanh sẩm được tô điểm bằng những đốm tròn đủ màu, khi giương rộng đuôi xoè rộng như một chiếc quạt lớn đính hàng trăm viên ngọc
Trang 22 Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc hồn nhiên
các câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ nghe chuyện
ở lớp Đọc giọng dịu dàng, âu yếm các câu thơ
ghi lời của mẹ) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Ở lớp: (l n), đứng dậy: (d gi), trêu (tr ch),
bôi bẩn: (ân âng), vuốt tóc: (uôt uôc)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Các em hiểu như thế nào là trêu?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu
bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối
tiếp các câu còn lại
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
+ Trêu: chọc, phá, trêu ghẹo
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Trang 3+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần uôt, uôc
Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần uôt?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3 Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời
các câu hỏi:
o Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở
lớp?
o Mẹ nói gì với bạn nhỏ
Nghỉ giữa tiế
Vuốt
Học sinh đọc mẫu theo tranh:
Máy tuốt lúa Rước đuốc
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần uôc, vần uôt ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, … Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …
2 em
Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn mình
và là chuyện ngoan ngoãn
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một em hỏi và một em trả lời và ngược lại
Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?
Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùng rác Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp …
Hoặc đóng vai mẹ và con để trò
Trang 4Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh
5 Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6 Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
xem bài mới
chuyện:
Mẹ: Con kêû xem ở lớp đã ngoan thế nào? Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật, lau bảng sạch, cô giáo khen con giỏi
Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
BÀI: MÈO CON ĐI HỌC
I Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:
- Phát âm đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm hỏi
2 Ôn các vần ưu, ươu; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ưu, ươu
3 Hiểu từ ngữ trong bài Hiểu được nội dung bài: Bài thơ kể chuyện mèo con
lười học, kiếm cớ nghỉ ở nhà Cừu doạ cắt đuôi làm mèo sợ không dám nghỉ
nữa
- HTL bài thơ
Trang 5II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bộ chữ của GV và học sinh
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả lời
câu hỏi 1 và 2 trong SGK
Gọi 2 học sinh viết trên bảng lớp, lớp viết bảng
con: vuốt tóc, đứng dậy
GV nhận xét chung
2 Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn nhiên,
nghịch ngợm Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt
mỏi, kiếm cớ đuôi ốm để trốn học Giọng Cừu to,
nhanh nhẹn, láu táu Giọng mèo hốt hoảng sợ bị
cắt đuôi) Tóm tắt nội dung bài
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng con: vuốt tóc, đứng dậy
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại
Trang 6Buồn bực: (uôn uông), cái đuôi: (uôi ui),
cừu: (ưu ươu)
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu thế nào là buồn bực?
Kiếm cớ nghĩa là gì?
Be toáng là kêu như thế nào?
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất)
Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai
Cừu, 1 em vai Mèo
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần ưu, ươu
diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Buồn bực: Buồn và khó chịu
Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học
Be toáng: Kêu lên ầm ĩ
Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai và đọc theo phân vai
Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em, lớp đồng thanh
Trang 7Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ưu?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu?
Bài tập 3: Nói câu chứa tiếng có vần ưu hoặc ươu?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3 Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Mèo kiếm cớ gì để trốn học?
2 Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học ngay?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại
HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc HTL
theo bàn, nhóm …
Thực hành luyện nói:
Chủ đề: Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và
Nghỉ giữa tiết Cừu
Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm
Ưu: Cửu Long, cưu mang, cứu nạn, … Ươu: Bướu cổ, sừng hươu, bươu đầu, …
2 học sinh đọc câu mẫu trong bài:
Cây lựu vừa bói quả
Đàn hươu uống nước suối
Các em thi đặt câu nhanh, mỗi học sinh tự nghĩ ra 1 câu và nêu cho cả lớp cùng nghe
2 em đọc lại bài thơ
Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học
Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắt đuôi, Mèo vội xin đi học ngay
Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ
Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên
Ví dụ:
Hỏi: Trong tranh 2, vì sao bạn Hà thích đi học?
Trả: Vì ở trường được học hát
Hỏi: Vì sao bạn thích đi học?
Trang 8nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói về những lý
do mà thích đi học
Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai
5 Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
Các em có nên bắt chước bạn Mèo không? Vì sao?
6 Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần
để thuộc lòng bài thơ, xem bài mới
Trả: Tôi thích đi học vì ở trường có nhiều bạn Còn bạn vì sao thích đi học?
Trả: Mỗi ngày được học một bài mới nên tôi thích đi học
Nhiều học sinh khác luyện nói
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em Chúng em không nên bắt chước bạn Mèo Vì bạn ấy muốn trốn học
Thực hành ở nhà
BÀI: NGƯỜI BẠN TỐT
I Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: liền, sửa lại, mằm, ngượng
nghịu Tập đọc các đoạn đối thoại
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
2 Ôn các vần uc, ut; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần uc, ut
3 Hiểu nội dung bài: Nhận ra cách cư xử ích kỉ của Cúc, thái độ giúp đỡ bạn hồn
nhiên chân thành của Nụ và Hà Nụ và Hà là những người bạn tốt
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bộ chữ của GV và học sinh
III Các hoạt động dạy học:
Trang 9Hoạt động GV Hoạt động HS
1 KTBC: Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Mèo con đi học” và trả
lời các câu hỏi SGK
GV nhận xét chung
2 Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (cần đổi giọng khi đọc
các câu đối thoại)
+ Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Liền: (n l, iên iêng), sửa lại: (s x)
Cho học sinh ghép bảng từ: ngượng nghịu
Ngượng nghịu: (ương ươn)
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Câu 2: Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học Câu 3: Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắt đuôi, Mèo vội xin đi học ngay
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Ghép bảng con: ngượng nghịu, phân tích từ ngượng nghịu
Trang 10Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu thế nào là ngượng nghịu?
+ Luyện đọc câu:
Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em tự đọc
nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các
câu sau Sau đó nối tiếp nhau đọc từng câu
Cho học sinh luyện đọc nhiều lần câu đề nghị của
Hà và câu trả lời của Cúc Chú ý rèn câu hội thoại
cho học sinh
Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy
+ Luyện đọc đoạn, bài (chia thành 2 đoạn để
luyện cho học sinh)
Đoạn 1: Từ đầu đến “cho Hà”: Tổ chức cho các
em đọc phân vai: 1 em đóng vai người dẫn
chuyện, 1 em đóng vai Hà, 1 em đóng vai Cúc, 1
em đóng vai Nụ
Đoạn 2: Phần còn lại: Cần chú ý nghỉ hơi sau dấu
chấm, ngắt hơi sau dấu phẩy
Gọi học sinh đọc cá nhân đoạn rồi tổ chức thi giữa
các nhóm
Giáo viên đọc diễn cảm lại cả bài
5, 6 em đọc các từ trên bảng
Ngượng nghịu: Khó chịu, gượng ép, không thoả mái
Nhẩm câu 1 và đọc Sau đó đọc nối tiếp các câu còn lại
5 em đọc câu này
Các em thi đọc nối tiếp câu theo dãy
4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn đóng vai để luyện đọc đoạn 1
Lớp theo dõi và nhận xét
Các nhóm thi luyện đọc theo phân vai
4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn thi đọc trước lớp Cả lớp bình chọn xem bạn nào đọc hay
Trang 11Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần uc, ut:
Giáo viên nêu yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần uc, có vần ut?
Giáo viên nêu tranh bài tập 2:
Nói câu chứa tiếng có mang vần uc hoặc ut
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3 Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả câu
hỏi:
1 Hà hỏi mượn bút, ai đã giúp Hà?
2 Bạn nào giúp Cúc sửa dây đeo cặp?
3 Em hiểu thế nào là người bạn tốt?
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài văn, gọi 2 học sinh
đọc lại cả bài văn
nhất, tuyên dương bạn đọc hay nhất
2 học sinh đọc lại bài
Nghỉ giữa tiết
Cúc, bút
Đọc mẫu câu trong bài
Hai con trâu húc nhau
Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút
Từng học sinh đặt câu Sau đó lần lượt nói nhanh câu của mình Học sinh khác nhận xét
2 em đọc lại bài
1 Cúc từ chối, Nụ cho bạn mượn
2 Hà tự đến giúp Cúc sửa dây đeo cặp
3 Người bạn tốt là người sẵn sàng giúp đỡ
bạn
2 học sinh đọc lại bài văn
Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên: Tranh 1: Trời mưa, Tùng rủ Tuấn cùng
Trang 12Luyện nói:
Kể về người bạn tốt của em
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và
gợi ý bằng hệ thống câu hỏi để học sinh trao đổi
với nhau nói cho nhau nghe về người bạn tốt của
mình
Nhận xét phần luyện nói của học sinh
5 Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6 Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
xem bài mới
khoác áo mưa đi về
Tranh 2: Hải ốm, Hoa đến thăm và mang theo vở chép bài cho bạn
Tranh 3: Tùng có chuối, Tùng mời Quân cùng ăn
Tranh 4: Phương giúp Uyên học ôn, hai bạn đều được điểm 10
Học sinh nêu 1 số hành vi giúp bạn khác… Nêu tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Tham khảo: