1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5

34 200 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5
Trường học Công Ty Kỹ Nghệ Thực Phẩm 19/5
Thể loại Luận văn
Thành phố Sơn Tây
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 98,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 có ảnh hởng đến kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm 1.. Song, với sự cố g

Trang 1

Thực trạng kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5

I Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản

lý hoạt động kinh doanh tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 có ảnh hởng đến kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5

Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 – Sơn Tây – Hà Tây trực thuộc Tổng công

ty mía đờng I, thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty đợc thành lậpngày 27- 11-1968 với tên gọi ban đầu là Nhà máy đờng 19/5 đóng trên địa bàn xãTrung Hng – Thị xã Sơn Tây – Tỉnh Hà Tây

Nhà máy đờng 19/5 đợc thành lập trong thời gian cuộc kháng chiến chống

Mỹ của nhân dân ta đang ở vào thời kỳ ác liệt nhất, nhu cầu đờng glucoza phục vụcho chiến trờng rất lớn, trong khi đó việc vận chuyển nhập glucoza từ Trung Quốc

về rất khó khăn Do vậy, nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy lúc bấy giờ là sản xuất hailoại đờng

- Glucoza bột (tiêm) phục vụ ngành y tế

- Glucoza nớc (đờng nha) cung cấp cho ngành công nghiệp thực phẩm

Trang thiết bị sản xuất của nhà máy lúc bấy giờ hoàn toàn do Cộng hoà dânchủ nhân dân Trung Hoa tài trợ, lắp đặt, với hai dây truyền sản xuất đờng glucoza đãtơng đối lạc hậu (công nghệ thuỷ phân axit) Tuy nhiên đây lại là nhà máy đầu tiên

và duy nhất tại Việt Nam sản xuất đờng glucoza Do điều kiện chiến tranh, nhà máykhông đợc xây mới mà máy móc thiết bị đợc lắp đặt, sản xuất ngay tại trờng cấp IIISơn Tây và trờng s phạm tỉnh Sơn Tây (cũ)

Nhà máy đi vào hoạt động với công suất ban đầu là 600 tấn đờng glucoza/năm, với số công nhân lao động là 265 ngời

Đến năm 1977 nhà máy đơng 19/5 sát nhập với nhà máy đạm đổi tên thành

Xí nghiệp liên hiệp thực phẩm 19/5 Số lao động tăng lên 585 ngời Thời kỳ này xínghiệp có lắp thêm hai dây chuyền sản xuất mì chính và một số sản phẩm khác

Trang 2

Năm 1987, hoạt động của xí nghiệp đã bớc sang một giai đoạn mới: Cùng với

sự chuyển mình của toàn bộ nền kinh tế đất nớc, xí nghiệp đợc chủ động sản xuấtkinh doanh và việc hạch toán cũng hoàn toàn độc lập

Đứng trớc những thách thức mới của nền kinh tế thị trờng, cùng với sự lạchậu về công nghệ sản xuât, máy móc thiết bị lại bị h hỏng nhiều, cơ sở hạ tầng cònyếu kém Tuy nguồn vốn còn hạn hẹp, nhng xí nghiệp đã mạnh dạn đầu t thêm dâychuyền công nghệ mới và tổ chức sản xuất thêm mặt hàng bánh kẹo để mở rộng quymô sản xuất kinh doanh đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp.Vào thời điểm này, công suất dây chuyền sản xuất đờng glucoza đạt 1600 tấn/năm(trong đó 1500 tấn đờng glucoza nớc, 100 tấn đờng glucoza bột) và dây chuyền sảnxuất bánh kẹo cũng đạt 1000 tấn/năm

Số lợng lao động của xí nghiệp trong giai đoạn này giảm xuống còn 450 ngời.Theo nghị định 338 của Thủ tớng Chính phủ, quyết định 02 ngày 06.01.1993của Bộ công nghiệp: Xí nghiệp liên hiệp thực phẩm 19/5 đợc thành lập lại với tổng

số vốn đợc giao là 5.700.000.000 đồng

Để hoà nhập đợc trong cơ chế thị trờng đảm bảo sự tồn tại và phát triển làmột trong những mong muốn không dễ gì đạt đợc, nhất là một doanh nghiệp sảnxuất và chế biến thực phẩm Song, với sự cố gắng, nỗ lực, sự đoàn kết nhất trí củatoàn thể cán bộ công nhân viên, cùng với đội ngũ cán bộ quản lý vững vàng vềnghiệp vụ chuyên môn, am hiểu về thông tin, kiến thức kinh tế thị trờng, trongnhững năm qua, bớc đầu Xí nghiệp đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ trongviệc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình

Ghi nhận những kết quả trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngày14/11/1994, Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn) đã ra quyết định số1513-NN/TCCB/QĐ đổi tên Xí nghiệp liênhiệp thực phẩm 19/5 thành Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5

Trong bối cảnh hiện nay, công ty xác định phải coi trọng sản xuất mặt hàngtruyền thống và thực hiện đa dạng hoá sản phẩm Ngoài việc sản xuất đờng glucoza,công ty còn sản xuất thêm các loại bánh kẹo, nớc giải khác, in bao bì với nhiềuchủng loại, tăng khả năng cạnh tranh Công ty thực hiện tinh giản biên chế, sắp xếplại lao động, sát nhập lại các phòng ban cho hợp lý Bên cạnh đó, công ty tập trung

Trang 3

chiều sâu, cải tiến máy móc thiết bị, tăng cờng các biện pháp quản lý, nghiên cứu và

áp dụng có hiệu quả tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đồng thời, cũng tiếnhành sửa chữa, tự tạo, xây dựng mới cơ sở hạ tầng: nhà xởng, kho bảo quản nguyênvật liệu, kho thành phẩm

Tổng mức đầu t vào bánh kẹo là gần 1,5 tỷ đồng Công ty đã sản xuất mặthàng bánh kẹo với nhiều chủng loại đa dạng phong phú trên dây chuyền công nghệsản xuất tiên tiến Hiện nay, công suất bánh kẹo hàng năm là trên 2000 tấn, mặthàng này đợc thị trờng chấp nhận và có nhiều bạn hàng cộng tác

Sản phẩm của Công ty đã có chỗ đứng ở một số tỉnh, thành phố lớn nh: HàNội, Hải Phòng, Hải Dơng, Thanh Hoá, Thái Bình, Vinh, Quảng Ninh, Cao Bằng,Hoà Bình…

Sau những cố gằng nỗ lực của Công ty, trong những năm gần đây, kết quả sảnxuất kinh doanh đạt đợc nh sau

Bảng 1: Một số kết quả sản xuất kinh doanh của CTKNTP 19/5

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đợc bố trí theo cơ cấu quản lý tổchức quản lý trực tuyến chức năng, cơ cấu quản lý này có:

Trang 4

- Ưu điểm: Phản ánh logic các chức năng của Công ty, phản ánh đợc mức độchuyên môn hoá cao, dễ đào tạo, dễ kiểm soát.

- Nhợc điểm: Bộ máy cồng kềnh khó kiểm soát tạo sự cứng nhắc, tầm nhìnhẹp, khó phối hợp các chức năng

Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 là một doanh nghiệp Nhà nớc tự hạch toánsản xuất kinh doanh, cơ cấu bộ máy của Công ty đợc tổ chức theo một cấp

Ban giám đốc Công ty gồm ba ngời: một Giám đốc và hai phó Giám đốc:

- Giám đốc: là ngời điều hành và đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty, chịu

trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý của Công ty Ngoài việc uỷ quuyền chocác Phó giám đốc, Giám đốc còn chỉ đạo công tác thi đua, kỷ luật, chế độ trongCông ty

- Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ giúp Giám đốc phụ trách tình hình

sản xuất, điều độ sản xuất, chỉ đạo trực tiếp các phân xởng sản xuất

- Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ giúp Giám đốc phụ trách về tình

hình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc,bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt, phụ trách cung ứng vật liệu vàtiêu thụ sản phẩm

4

Phòng kinhdoanh

Phòng tài chính

đoàn

Phòng

tổ chứchành chính

điện

PXbánh

PX KẹoIII

PXkẹo

II

PXkẹo I

PX ờng n-ớc

PX

đ-ờng

bột

4

Trang 5

Các phòng ban chức năng (gồm trởng, phó phòng và nhân viên)

- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ hạch toán hoạt động sản xuất kinh

doanh, thanh quyết toán với Nhà nớc

- Phòng kế hoạch đầu t: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất và kế

hoạch đầu t của Công ty

- Phòng tổ chức – hành chính: có nhiệm vụ thanh quyết toán quỹ lơng quản

lý, điều phối hoạt động trong sản xuất, hớng dẫn khách hàng đến giao dịch quan hệcông tác với Công ty, nhận phát th, báo chí cho các phòng ban, làm thủ tục hànhchính cho Công ty

- Phòng kỹ thuật KCS: có nhiệm vụ phụ trách kỹ thuật sản xuất, kiểm tra

giám sát chất lợng quy cách sản phẩm trên cơ sở các thông số kỹ thuật theo quy

định

- Phòng công đoàn: có nhiệm vụ tham mu cho Ban giám đốc về hoạt động

phong trào văn hoá, thể thao, chế độ đãi ngộ, quyền lợi của ngời lao động

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tiêu thụ những sản phẩm do Công ty sản

xuất ra, chủ động tìm nguồn vật t, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, quản lý khotàng và các phơng tiện vận chuyển của Công ty

- Các phân xởng: các quản đốc phân xởng có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện

các kế hoặch sản xuất Công ty giao cho, đơn vị chịu trách nhiệm về mọi mặt tìnhhình sản xuất của Công ty nh: số lợng sản xuất sản phẩm, tiền lơng cho công nhânthuộc đơn vị mình quản lý, đáp ứng yêu cầu sản xuất theo đúng kế hoạch đợc giao

+ Phân xởng glucoza bột: có nhiệm vụ sản xuất đờng glucoza phục vụ cho y

tế, tiêu dùng

+ Phân xởng glucoza nớc: có nhiệm vụ sản xuất đờng nha phục vụ cho sảnxuất bánh kẹo của Công ty và các Công ty đờng, bánh kẹo khác

+ Phân xởng kẹo I: sản xuất kẹo gôm

+ Phân xởng kẹo II: có nhiệm vụ sản xuất nhiều loại kẹo nh kẹo vừng, kẹosocola mềm

+ Phân xởng kẹo III: có nhiệm vụ sản xuất các loại kẹo cứng và kẹo cứngnhân trên hệ thống gói gối nh: kẹo socola, kẹo nhân đậu xanh, kẹo nhân cam, nhândứa

Trang 6

+ Phân xởng bánh: với dây chuyền hiện đại, phân xởng bánh có nhiệm vụ sảnxuất các loại bánh nh: bánh cây dừa, bánh quy kem, bánh bông cúc, bánh cam.

+ Phân xởng cơ điện: đây là bộ phận sản xuất phụ nhng phân xởng cơ điện đãgiúp các phân xởng sản xuất chính hoạt động liên tục Phân xởng có nhiệm vụ cungcấp điện, hơi, nớc, khí nén và sửa chữa thiết bị, máy móc, phơng tiện vận chuyểncho Công ty

II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Công ty tổ chức bộ máy kế toán của mình theo hình thức tập trung vì quy môsản xuất của Công ty là quy mô trung bình Phòng kế toán tài chính chịu sự lãnh đạocủa Giám đốc

Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác

kế toán, công tác tài chính và công tác thống kê trong toàn Công ty

1.1 Kế toán trởng

Vai trò của kế toán trởng là ngời giúp Giám đốc Công ty thực hiện toàn bộcông tác kế toán, thống kê, tài chính ở doanh nghiệp đồng thời thực hiện việc kiểmtra kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở doanh nghiệp Kế toán trởngchịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc

Chức trách nhiệm vụ của kế toán trởng:

- Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán ở Công ty

6

Kế toán trởng

Kế toántiền mặt, l-

ơng, cáckhoản trích

Kế toánTGNHhuy độngvốn

Kế toántiêu thụ, kết quả

kinh doanh

Kế toánchi phí giá

thànhthống kê

Kế toánvật t tàisản cố

Trang 7

- Tổ chức hớng dẫn thực hiện ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trungthực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của Công ty.

- Tổ chức thực hiện kiểm tra các chế độ, thể lệ kế toán, các chính sách chế

độ, kinh tế tài chính trong doanh nghiệp

- Tổ chức hớng dẫn cho các nhân viên kế toán, công nhân viên khác trongdoanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ về kế toán và kiểm tra việcthực hiện chế độ

- Chấp hành nghiêm mệnh lệnh kiểm tra kế toán của các cơ quan có thẩmquyền, cung cấp tài liệu, giải thích và trả lời câu hỏi phục vụ công tác kiểm tra kếtoán, ký biên bản kiểm tra, tổ chức thực hiện các kiến nghị đã ghi trong biên bảnkiểm tra

- Tổ chức và chứng kiến việc bàn giao công việc của cán bộ, nhân viên kếtoán, thủ kho, thủ quỹ mỗi khi có sự thuyên chuyển thay đổi

- Tổ chức kiểm kê tài sản, chuẩn bị đầy đủ và kịp thời các thủ tục, tài liệu cầnthiết cho việc xử lý kết quả kiểm kê, kiểm tra việc giả quyết và xử lý kết quả kiểmkê

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dỡng, nâng cao trình

độ nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên kế toán

- Tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính trong doanh nghiệp nhằm

đánh giá đúng tình hình có những kiến nghị nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển

- Tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất, kinh doanh

- Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện kế hoặch sản xuất - kỹ thuật - tàichính của doanh nghiệp

- Báo cáo một cách kịp thời, chính xác và đúng đắn với Giám đốc doanhnghiệp, với cơ quan quản lý cấp trên (Công ty mía đờng I), cơ quan pháp luật vềnhững hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ về kinh tế, tàichính - kế toán cũng nh những quy định mà Nhà nớc và doanh nghiệp đã ban hành

1.2 Kế toán trởng trực tiếp chỉ đạo năm kế toán viên và một thủ quỹ Các bộ phận kế toán đều do kế toán trởng phân công phân nhiệm

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán theo sơ đồ bộ máy kế toán đãminh hoạ, cụ thể nh sau:

Trang 8

1.2.1 Kế toán tiền mặt, lơng và các khoản trích theo lơng có nhiệm vụ:

- Ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình biến động của tiền mặt, lập báocáo lu chuyển tiền tệ

- Tính lơng và bảo hiểm xã hội phải trả cho ngời lao động trong Công ty

- Ghi chép kế toán tổng hợp, tiền lơng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vàkinh phí công đoàn, phân bổ tiền lơng, bảo hiểm, kinh phí

1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng và huy động vốn có nhiệm vụ:

- Giúp kế toán trởng xây dựng, quản lý kế hoặch tài chính của doanh nghiệp

- Ghi chép phản ánh sự biến động của tổng số tiền gửi ngân hàng, số vốn huy

động

- Ghi chép tổng hợp các khoản vay, các khoản công nợ và nguồn vốn chủ sởhữu

- Lập các báo cáo về các khoản công nợ, về các nguồn vốn

1.2.3 Kế toán vật t tài sản cố định có nhiệm vụ:

- Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết tài sản cố định, cung cụ dụng

cụ tồn kho, nguyên vật liệu tồn kho

- Tính kế hoạch khấu hao tài sản cố định, phân bổ công cụ, dụng cụ, tính trịgiá vốn, vật liệu xuất kho

- Lập các báo cáo kế toán nội bộ về tăng giảm tài sản cố định, báo cáonguyên vật liệu tồn kho

- Theo dõi tài sản cố định và công cụ dụng cụ đang sử dụng ở các bộ phậntrong doanh nghiệp

1.2.4 Kế toán chi phí, giá thành, thống kê:

- Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí sản xuất trực tiếp phátsinh trong kỳ và tính giá thành sản xuất sản phẩm, đánh giá sản phẩm dở dang

- Ghi chép kế toán quản trị chi phí sản xuất trực tiếp và tính giá thành sảnxuất của từng loại sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm

- Lập các báo cáo nội bộ yêu cầu quản trị chi phí sản xuất và giá thành sảnxuất sản phẩm

1.2.5 Kế toán tiêu thụ, kết quả kinh doanh:

Trang 9

- Ghi chép kế toán tổng hợp thành phẩm tồn kho.

- Ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu

- Ghi chép phản ánh và theo dõi thanh toán thuế giá trị gia tăng

- Ghi chép tổng hợp và kế toán chi tiết bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp

- Lập các báo cáo nội bộ về tình hình thực hiện kế hoặch chi phí bán hàng,chi phí quản lý, về kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng, mặt hàng tiêu thụ chủyếu, báo cáo về thành phẩm tồn kho

1.2.6 Thủ quỹ có nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Đối chiếu, so sánh số tiền tồn quỹ cuối ngày với kế toán tiền mặt sao chokhớp đúng

- Cùng kế toán tiền gửi ngân hàng đem tiền đến ngân hàng gửi hoặc rút tiềngửi từ ngân hàng về

- Chịu trách nhiệm chi lơng, thởng và các khoản chi khác cho các phòng banphân xởng

2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán ở Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5

Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 tổ chức bộ sổ kế toán theo hình thức nhật kýchứng từ

Ngời ta lấy bên Có của tài khoản kế toán làm tiêu thức để phân loại cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hay nói cách khác là nhật ký - chứng từ đợc

mở cho bên Có của tài khoản kế toán để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát

Trang 10

Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

Bảng kê và các bảng phân bố

Các nhật ký chứng từ

Sổ cái Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác

Chứng từ gốc

Báo cáo quỹ hàng ngày

Sổ kế toán chi tiết

Bảng chi tiết số phát sinh

- Không cần lập bảng cân đối tài khoản cuối tháng vì có thể kiểm tra tínhchính xác của việc ghi tài khoản cấp I ngay trong sổ tổng cộng cuối tháng của cácnhật ký - chứng từ

2.2 Trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán theo hình thức nhật ký - chứng từ

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ tại Công

Công ty tổ chức thực hiện công tác kế toán của mình theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.

Trang 11

III Kế toán chi tiết thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5

Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 thực hiện kế toán chi tiết thành phẩm vớiphơng pháp thẻ song song

Kế toán thành phẩm của Công ty theo dõi sự biến động của thành phẩmthông qua thẻ kho (thẻ này có nội dung tơng ứng với thẻ kho mở ở kho nhng theodõi cả mặt giá trị của thành phẩm)

- Đầu kỳ: Kế toán chuyển số d cuối kỳ ở thẻ kho mở kỳ trớc sang số d đầu kỳ

ở thẻ kho mở kỳ này

- Trong kỳ: Kế toán ghi giảm thành phẩm xuất kho (bán, giao đại lý hay tiêuthụ nội bộ) tơng ứng với số thực xuất trên các phiếu xuất kho cho từng danh điểmhàng hoá

Đơn vị: Công ty KNTP 19/5 phiếu nhập kho Mẫu số: 01-VT

Trang 12

Cộng tiền hàng :

Thuế suất GTGT: 0 % Tiền thuế GTGT: 0

Tổng cộng tiền thanh toán:

Số tiền bằng chữ: Bốn triệu bốn trăm mời sáu nghìn đồng chẵn

Nhập ngày 31 tháng 1 năm 2004

Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Chu Nguyên Minh Thu Văn Hiệu Nguyễn T Nga Nguyễn Văn Hồng

Bảng 2: Mẫu phiếu nhập kho thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5

Trang 13

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

72.806.79862.806.798

750647

Ngời lập biểu Kế toán trởng

Chu Thị Thu Phơng Nguyễn Thị Nga

Bảng 3: Mẫu bảng tính giá thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5

Đơn vị: Công ty KNTP 19/5 phiếu Xuất kho Mẫu số: 02-VT

Địa chỉ: Sơn Tây - Hà Tây QĐ số: 1141 TC/QĐ/CDKT

Ngày 26 tháng 1 năm 2004 Ngày 1 - 11 - 1995 của BTC

Có 1552

Họ, tên ngời giao hàng: Phí Thị Phơng Lê địa chỉ (bộ phận) Phòng kinh doanh

Lý do xuất kho: Giao hàng cho LD Hải Hà Kotobuki

Xuất tại kho: Thành phẩm

Trang 14

Số Tên, nhãn hiệu, quy cách Mã Đơn Số lợng

Đơngiá Thànhtiền

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho

Nguyễn Văn Hồng Nguyễn T Nga Chu Nguyên PTP Lê Văn Hiệu

Bảng 4: Mẫu phiếu xuất kho thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5

Trang 15

B¶ng 5: MÉu thÎ kho thµnh phÈm t¹i C«ng ty kü nghÖ thùc phÈm 19/5

Trang 16

Ngêi lËp biÓu KÕ to¸n trëng Chu ThÞ Thu Ph¬ng NguyÔn ThÞ Nga

B¶ng 6: MÉu b¶ng kª sè 8: B¶ng kª xuÊt nhËp thµnh phÈm t¹i C«ng ty kü nghÖ thùc phÈm 19/5

Sè lîng Gi¸ trÞ lîngSè Gi¸ trÞ Sè lîng Gi¸ trÞ Sè lîng Gi¸ trÞ Sè lîng Gi¸ trÞ

2 §êng nha 33835,2 121016754 97055,4 324107682 94450 321199559 36440,6 123924877 94450 321199559

5 KÑo g«m 41789,9 329471231 17250 154420167 27226 223147810 31813 260743588 27226 223147810

15 KÑo socola mÒm 134048 194045878 129510 1472485660 389 478190129 227666 2934753140 26750 34588202

16

Trang 17

IV Kế toán tổng hợp thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5

+ Trờng hợp thành phẩm gửi bán theo phơng thức trực tiếp cũng nh theo

ph-ơng thức đại lý mà khách hàng từ chối, hàng đợc nhận về kho kế toán ghi:

Ngày đăng: 31/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 8: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Sơ đồ 8 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 (Trang 4)
Sơ đồ 9: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Sơ đồ 9 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 (Trang 6)
Bảng 2: Mẫu phiếu nhập kho thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Bảng 2 Mẫu phiếu nhập kho thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 (Trang 12)
Bảng 4: Mẫu phiếu xuất kho thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Bảng 4 Mẫu phiếu xuất kho thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 (Trang 14)
Bảng 5: Mẫu thẻ kho thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Bảng 5 Mẫu thẻ kho thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 (Trang 15)
Bảng 6: Mẫu bảng kê số 8: Bảng kê xuất nhập thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Bảng 6 Mẫu bảng kê số 8: Bảng kê xuất nhập thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 (Trang 16)
Hình thức thanh toán: ....Tiền mặt .... MS: - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Hình th ức thanh toán: ....Tiền mặt .... MS: (Trang 24)
Bảng 7: Mẫu hoá đơn bán hàng tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Bảng 7 Mẫu hoá đơn bán hàng tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 (Trang 25)
Bảng 9: Mẫu sổ chi tiết doanh thu theo khách hàng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Bảng 9 Mẫu sổ chi tiết doanh thu theo khách hàng (Trang 26)
Bảng 11: Mẫu sổ chi tiết doanh thu theo khách hàng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Bảng 11 Mẫu sổ chi tiết doanh thu theo khách hàng (Trang 27)
Bảng 12: Mẫu bảng kê số 11: Phải thu của khách hàng tại Công ty kỹ nghệ thực - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Bảng 12 Mẫu bảng kê số 11: Phải thu của khách hàng tại Công ty kỹ nghệ thực (Trang 28)
Bảng 15: Mẫu nhật ký chứng từ số 10 – Ghi Có tài khoản 421 tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Bảng 15 Mẫu nhật ký chứng từ số 10 – Ghi Có tài khoản 421 tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 (Trang 30)
Bảng 16: Mẫu sổ cái – Tài khoản 511 tại Công ty kỹ nghệ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Bảng 16 Mẫu sổ cái – Tài khoản 511 tại Công ty kỹ nghệ (Trang 31)
Bảng 17: Bảng kết quả kinh doanh theo từng sản phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Bảng 17 Bảng kết quả kinh doanh theo từng sản phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 (Trang 32)
Bảng 18: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM  VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY KỸ NGHỆ THỰC PHẨM 19_5
Bảng 18 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w