Việc đánh giá tình hình thực hiện hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong công ty là hết sức cần thiết, nó còn là một trong những căn cứ làm đòn bẩy cho đội ngũ
Trang 13.1 Đánh giá khái quát tình hình hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
Cùng với nhịp độ phát triển của đất nớc, vận động trong cơ chế thị tr-ờng, qua gần 5 năm hoạt động và phát triển, đã không ngừng vơn lên tự khẳng định mình là một doanh nghiệp kinh doanh hoạt động có hiệu quả Để
đạt đợc những thành quả nh những năm qua là nhờ công ty có định hớng
đúng đắn trong chiến lợc phát triển kinh doanh, coi thị trờng là mục tiêu vơn tới, không ngừng thoả mãn khách hàng, từng bớc nâng cao trình độ đội ngũ lãnh đạo, quản lý và nhân viên đồng thời quán triệt trong tổ chức quản lý tài chính Đặc biệt là trong công tác hạch toán kế toán công ty vận dụng một cách triệt để và không ngừng hòan thiện Việc đánh giá tình hình thực hiện hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong công ty
là hết sức cần thiết, nó còn là một trong những căn cứ làm đòn bẩy cho đội ngũ kế toán công ty thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn của mình
Trong nền kinh tế thị trờng công ty tham gia vào hoạt động kinh doanh với t cách là một chủ thể kinh tế, đợc pháp luận đảm bảo, luôn lấy tiêu chí lợi nhuận làm mục tiêu hàng đầu, nên sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khác là không thể tránh khỏi Đứng trớc những thách thức đó bên cạnh việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, công ty còn luôn phải tìm các biện pháp hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán nhằm
đạt hiệu quả cao nhất thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty Những thành tích đạt đợc là
Thứ nhất về bộ máy kế toán của công ty: Nhìn chung bộ máy kế toán
của công ty tổ chức phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm của công ty Riêng đối với phòng kế toán tổ chức bộ máy kế toán là hợp lý, gọn nhẹ, trong các phần hành kế toán thì kế toán tiền lơng là chiếm đông ngời nhất,
do công ty phải quản lý nhiều ngời lao động, mỗi kế toán tiền lơng sẽ chịu trách nhiệm quản lý nhân công ở một khâu nhất định Ngoài kế toán lơng ra thì mỗi phần hành kế toán chỉ có một ngời đảm nhiệm, toàn bộ hệ thống kế toán đều đợc trang bị máy tính, tất cảc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều
đ-ợc hạch toán trên phần mền kế toán máy, do đó luôn cập nhật thông tin một cách chính xác về tình hình tăng giảm tăng và nguồn hình thành tài sản, nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng nh công tác quản lý trong doanh nghiệp
Công ty là doanh nghiệp có quy mô lớn nên nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, với đội ngũ kế toán có trình độ vững vàng, đồng đều phòng kế toán của Công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao Công tác tổ chức sắp xếp các nhân viên kế toán phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn
Trang 2của từng ngời, phòng kế toán thực hiện phân công, chuyên môn hoá các phần hành kế toán, mỗi ngời đảm trách một phần hành cụ thể nên không gây
ra hiện tợng chồng chéo, tăng cờng trách nhiệm vật chất của từng ngời trong từng phần việc, do vậy công việc luôn đợc thực hiện có hiệu quả
Đối với phần hành kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
đợc bố trí một cách trình tự và hệ thống từ khi phát sinh các nghiệp vụ cho
đến khi kết thúc các nghiệp vụ, Thủ quỹ giữ tiền là một ngời, kế toán vào sổ của vốn bằng tiền là kế toán tổng hợp của công ty do đó mà không có sự lạm dụng quỹ tiền mặt sảy ra, tạo điều kiện cho việc lu chuyển vốn bằng tiền một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao, đồng thời tạo ra niềm tin đối với các
đối tác giao dịch khi họ trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia các hoạt động sản xuất của công ty thể hiện qua các hình thức thanh toán của công ty
Thứ hai về công tác tổ chức chứng từ : Để phục vụ cho hạch toán kế
toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán đạt hiệu quả, thuận tiện thì ngay từ đầu công ty đã xây dựng hệ thống các loại chứng từ kế toán quy định cho từng loại nghiệp vụ kinh tế và phản ánh vào đó, đầy đủ các nội dung kinh tế, đảm bảo đầy đủ giá trị pháp lý, việc luôn chuyển các loại chứng từ này đợc bố trí tuần tự , khoa học tiện cho việc ghi chép phản ánh vào các loại
sổ sách kế toán liên quan, tăng cờng thu nhập và sử lý thông tin kế toán phục
vụ yêu cầu quản lý và hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp
Cùng với đó , các loại chứng từ sổ sách trên đều đợc sử dụng đầy đủ theo đúng mẫu biểu do bộ tài chính ban hành, bảo đảm các nội dung kinh tế
đợc thống nhất Đồng thời công ty còn sử dụng các loại chứng từ kế toán mang tính hớng dẫn, theo yêu cầu quản lý riêng trong công ty Các chứng từ sau khi tổng hợp ghi chép đợc bảo quản theo đúng chế độ lu chữ chứng từ tài liệu kế toán của Nhà Nớc
Thứ ba về việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, đợc
công ty sử dụng và áp dụng trong hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán một cách hợp lý Nó phản ánh ghi chép tổng hợp đúng đắn các nội dung kinh tế theo những chỉ tiêu nhất định, đảm bảo nội dung hạch toán Toàn bộ các chỉ tiêu phản ánh Vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
đều đợc công ty ghi chép, phản ánh đầy đủ, đúng đắn theo từng nguồn hình thành, tình hình biến động tạo nên sự trung thực hợp lý Chính các chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá khả năng tài chính, vòng quay vốn của công ty
Thứ t về hệ thống sổ sách kế toán : Hiện nay hình thức kế toán mà
công ty áp dụng là hình thức nhật ký chung Nó phù hợp với quy mô và trình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phù hợp khả năng và trình
độ của đội ngũ cán bộ kế toán cũng nh hình thức tổ chức công tác kế toán
mà công ty áp dụng và chế độ kế toán hiện hành của Nhà Nớc Các loại sổ sách đợc kế toán mở ra tiện cho việc hạch toán tổng hợp và chi tiết các chỉ
2
Trang 3tiêu kinh tế nói chung và vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán nói riêng
Thứ năm Công ty thực hiện tốt chế độ kế toán hiện hành : Việc áp
dụng đúng đắn chế độ kế toán đã góp phần nâng cao việc hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong công ty, đảm bảo đúng yêu cầu của nhà nớc đặt ra đối với vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán, góp phần nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty
Thứ sáu về việc áp dụng tin học vào trong công tác kế toán : Việc áp
dụng tin học vào trong kế toán xuất phát từ đòi hỏi cung cấp các thông tin số liệu kinh tế một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời cho nhà quản lý, lãnh đạo công ty biết nên đã mang lại hiệu quả kinh tế nhất định Máy đợc nối mạng giữa phòng kế toán với các bộ phận khác của công ty, việc này tạo
điều kiện nâng cao hiệu quả trong khâu thu thập những chứng từ hạch toán ban đầu, tiết kiệm thời gian và chi phí, nâng cao hiệu suất và chất lợng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Song bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại trong hình thức hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán của công ty là
Thứ nhất: Đối với vốn bằng tiền về phần tiền gửi kế toán đã không tổ
chức ghi chép một cách chi tiết giã tiền gửi ngân hàng bằng tiền đồng Việt Nam và tiền gửi Ngân Hàng bằng ngoại tệ (USD), điều đó làm cho việc phản
ánh nghiệp vụ không rõ ràng, làm cho ngời sử dụng thông tin không thể phân biệt một cách nhanh chóng giữa tiền gửi là đồng Việt Nam và tiền gửi
là ngoại tệ Mặt khác theo chuẩn mực kế toán mới thì công ty cũng phải thay
đổi cả hình thức hạch toán mới cho phù hợp với chuẩn mực kế toán số 10 ban hành năm 2003
Thứ hai : Đối với các nghiệp vụ thanh toán với ngời mua “ 131” Hiện
tại công ty chỉ có một bạn hàng chủ yếu là công ty DINTEAM ở HongKong cho nên công ty đã không thực hiện chi tiết hạch toán thanh toán đối với từng đối tợng Nhng hình thức thanh toán giữa hai bên đợc thực hiện chủ yếu bằng ngoại tệ “USD” do đó theo cách sổ kế toán phải thu của ngời mua hiện nay là không phù hợp, không phản ánh đợc một cách đầy đủ số ngoại tệ giao dịch giữa hai bên, cũng nh tỷ giá tại lúc giao dịch và lúc thanh toán tiền, cần phải tổ chức lại sổ theo dõi chỉ tiết TK 131 để thấy đợc giá trị liên quan trọng quan hệ trao đổi giữa hai bên cả về đồng Việt Nam và ngoại tệ “USD”
Thứ ba: là hình thức thanh toán với công nhân lao động trực tiếp ( ở
đây không đề cập đến quá trình ghi sổ của công ty), mà xin đề cập đến hình thức phát lơng cho công nhân lao động trực tiếp Do số lợng lao động đông, thời kỳ đông nhất là nên tới 4500 công nhân nên đến kỳ phát lơng sẽ gặp khó khăn, phải huy động các phòng kế toán, thậm chí còn phải huy động
ng-ời của các phòng ban khác trong công ty tham gia phát lơng cho công nhân
Trang 4Với hình thức này sẽ dẫn đến cản trở các công việc khác đang diễn ra để tập trung trả lơng cho công nhân, và khi huy động ngời của các phòng khác cùng tham gia phát lơng nghiệp vụ của họ không có nếu có khắc mắc gì từ phía công nhân thì những ngời này không giải thích đợc một cách đầy đủ cho ngời lao động hiểu Mặt khác trong thời kỳ trả lơng thì lợng quỹ tiền mặt
ở trong quỹ là rất lớn, để có đợc tiền trong quỹ kế toán phải tới ngân hàng rút tiền về, nh vậy là sẽ mất an toàn đối với quỹ tiền mặt trong thời kỳ phát lơng
Thứ t là đối với phần hành thanh toán phải trả công nhân viên TK 334
công ty đã không hạch toán chi tiết đối với từng tiểu khoản nh là chi tiết đối với từng khối hởng lơng theo sản phẩm, hởng lơng theo thời gian, mà thập chí khi cần thiết cho quản lý phải mở sổ theo dõi chi tiết đối với từng phân x-ởng sản xuất, do đó khó có thể cung cấp thông tin một cách cập nhật, cần thiết để phục vụ cho hoạt động kinh doanh cũng nh công tác quản lý đối với công nhân viên
3.2 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
Nền kinh tế thị trờng mở ra rất nhiều cơ hội cho doanh nghiệp, nhng bên cạnh đó tồn tại không ít khó khăn và thách thức Nếu doanh nghiệp nào biết khắc phục và hạn chế những khó khăn thì sẽ tạo đà cho doanh nghiệp v-ngx bớc tiến lên Để hoà nhập với sự phát triển của thế giới trong những năm gần đây nớc ta đã không ngừng đẩy mạnh hoàn thiện các chuẩn mực kế toán Việt Nam nhằm giảm bớt khoảng cách sự khác biệt giữa kế toán Việt Nam và kế toán thế giới, tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp hội nhập
và phát triển
Trớc những biến đổi trên các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công Ty Cổ Phần Dệt May Xuất Khâủ Hải Phòng nói riêng cũng nên thay
đổi một vài phơng pháp hạch toán để phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán mới ban hành và cũng tự tạo cơ hội cho mình nhanh chóng hoà nhập với
sự phát triển của xã hội
Trớc hết là sự thay đổi chênh lệch tỷ giá theo chuẩn mực kế toán số
10, đồng thời kế toán nên mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gởi Ngân Hàng, nhất là đối với công ty với tính chất hoạt động kinh doanh có liên quan đến ngoại tệ là điều vô cùng cần thiết, với sự thay đổi doanh nghiệp sẽ tuân thủ các nguyên tắc chuẩn mức do nhà nớc đề ra, công ty theo dõi một cách chính xác số tiền gửi ngoại tệ hiện có ở Ngân Hàng, tình hình biến đổi
tỷ giá ngoại tệ để có biện pháp kinh tế thích hợp đối phó tránh gây ra những tổn thất lớn lao
Thứ hai là tổ chức lại hình thức sổ kế toán phải thu ở khách hàng đối với khách hàng có thanh toán bằng ngoại tệ Hiện tại tuy công ty có một khách hàng chính là Công ty DINTEAM là bạn hàng, song quan hệ giữa hai
4
Trang 5bên chủ yếu là thanh toán bằng ngoại tệ, do đó với sổ sách theo dõi TK 131
“ Phải thu của khách hàng “ hiện nay của công ty là rất khó khăn trong việc theo dõi một cách chi tiết các nghiệp vụ thanh toán cả về nguyên tệ, tỷ giá và quy đổi là đồng Việt Nam Với nền kinh tế thị trờng hiện nay muốn cập nhật thông tin một cách nhanh chóng là rất khó khăn, do đó trớc những tồn tại trên công ty nên tổ chức lại hình thức sổ kế toán chi tiết TK 131
Thứ ba là hình thức thanh toán với công nhân viên, hiện nay số lợng lao động của công ty rất đông nên mỗi lần trả lơng cho công nhân sẽ gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nh là tâm lý phải chờ đợi lĩnh lơng, lực lợng phát lơng thì mỏng, số lợng tiền phát thì nhiều gây mất an toàn cho ngời phát lơng Mặt khác hiện nay hệ thống Ngân Hàng của nớc ta
đang phát triển có nhiều hình thức thanh toán mà công ty có thể vận dung
để trả lơng cho công nhân
Cuối cùng là mở sổ chi tiết đối với TK 334, do quy mô hoạt động của công ty lớn, lợng công nhân lao động trong công ty nhiều có rất nhiều quan
hệ hình thức thanh toán với công nhân viên , nh là chi phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, phải trả khác mà hiện giờ công ty vẫn đang phản
ánh chung trên TK 334 mà không mở chi tiết đối với từng đối tợng, nh vậy
dễ gây ra nhầm lẫn giữa các hình thức thanh toán, khi muốn cập nhật thông tin sẽ khó khăn Do vậy mà công ty cũng nên mở sổ chi tiết đối với quan hệ thanh toán phải trả công nhân viên
Trớc những tồn tại trên sau đây em xin mạnh dạn nêu nên một số giải phát có thể nghiên cứu đợc khắc phục đợc những tồn tại trên
3.3 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện vốn bằng tiền
và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần Dệt May
XK Hải Phòng.
3.3.1 Mở sổ theo dõi chi tiết tiền gửi bằng ngoại tệ ở Ngân Hàng
Nguyên tắc để thực hiện giải pháp này là nguyên tắc cập nhật trong hạch toán vốn bằng tiền, theo nguyên tắc này thì kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có và tình hình thu, chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ ( Theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi ), từng loại vàng, bạc, đá quý ( Theo số lợng, trọng lợng, quy cách, độ tuổi, kích thớc, giá trị…).)
Với hình thức sổ nh sau kế toán có thể theo dõi một cách chính xác, rõ ràng và có thể cập nhật thông tin bất kỳ lúc nào về tình hình tiền ngoại tệ của công ty ở Ngân Hàng Theo dõi về tình hình tỷ giá hối đoái thực tế quy đổi tại lúc giao dịch Mặt khác theo chuẩn mực kế toán mới “ chuẩn mực số 10 ” phát hành năm 2003 thì toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại
tệ thì phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán theo đơn vị tiền tệ thống nhất đồng Việt Nam hoặc một đơn vị tiền tệ chính thức đợc sử dụng
Trang 6trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp phải dựa vào tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng liên Ngân Hàng do Ngân Hàng Nhà Nớc công bố tại thời
điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế ghi sổ kế toán Doanh nghiệp phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản tiền mặt, tiền gửi và tiền
đang chuyển, các khoản phải thu phải trả và trên TK 007 “ Nguyên
tệ các loại” Với việc thay đổi hình thức sổ đối với tiền gửi vừa phù hợp với chuẩn mực kế toán vừa ban hành, vừa thuận tiện cho công tác hạch toán ở công ty
Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung, tất cả các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đều phải sử dụng trên phần mền kế toán, trong đó không
có mẫu sổ theo dõi chi tiết từng lại ngoại tệ, do đó mà công ty có thể cài đặt thêm phần mền kế toán có chứa mẫu sổ trên Kế toán có thể thực hiện bằng tay, vì ở công ty ngoại tệ chủ yếu là USD và nó phát sinh không nhiều hầu
nh chỉ liên quan đến quan hệ mua bán giữa công ty với đối tác là DINTEAM, ngời chịu trách nhiệm phần hành này sẽ là kế toán thanh toán
Hàng ngày dựa vào giấy báo nợ, báo có hoặc bảng sao kê kế toán tiến hành ghi sổ
VD 5 ngày 18 / 07 / 03 nhận đợc giấy báo có 001-BC$ trả công ty DINTEAM trả tiền bán hàng kế toán ghi
Nợ TK 1122 ( 249.980USD x 15.512 ) 3.877.689.760
Có TK 131 ( 249.980 USD x 15.479 ) 3.869.440.420
Có TK 515 ( 250.000 USD x 33 ) 8.249.340
Nợ TK 007 ( USD ) 249.980 Khi xuất ngoại tệ
18 / 07 / 03 nhận đợc giấy báo nợ 006- BN$ về trả nợ vay
- Xác định tỷ giá ngoại tệ ghi sổ có thể dùng sử dụng phơng pháp (bình quân gia quyền, nhập trớc xuất trớc, nhập sau xuất trớc)
Giả sử ở đây ta sử dụng phơng pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập D ngoại tệ cuối kỳ là 1000 USD tỷ giá là 15.479
Tỷ giá ngoại tệ
xuất :
15.479.000 + 3.877.689.760
1000 + 249.980
Nợ TK 311 ( 65.000 x 15.479 ) 1.006.135.000
6
Trang 7Nî TK 635 ( 65.000 x 32,87 ) 2.136.550
Cã TK 1122 ( 65000 x 15511,87 ) 1.008.271.550
§ång thêi ghi Cã TK 007 ( USD ) 65.000
Trang 8Sæ chi tiÕt tµi kho¶n tiÒn göi b»ng ngo¹i tÖ
Tµi kho¶n 1122
Lo¹i USD
.
0
.
Trang 93.3.2 Tổ chức lại hình thức sổ kế toán phải thu ở khách hàng
Nguyên tắc để thực hiện là đối với các đối tợng có quan hệ giao dịch, mua bán thờng xuyên, có số d nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu có gốc ngoại tệ, cần theo dõi cả nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam” Cuối kỳ phải điều chỉnh số d theo tỷ giá thực tế
Với cách hạch toán, sổ chi tiết TK 131 phải thu của khách hàng bây giờ là không phù hợp, theo chuẩn mực kế toán số 10 thì công ty phải quy đổi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ ra đồng Việt Nam căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế giữa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng tiền tệ liên Ngân Hàng do Ngân Hàng Nhà Nớc công bố tại thời điểm các nghiệp kinh tế phát sinh,
đồng thời công ty cũng phải mở sổ theo dõi chi tiết và TK 007 TK ngoài bảng, “Các ngoại tệ khác”
Trong phần hành kế toán của công ty hiện tại cha có hình thức sổ kế toán theo dõi chi tiết bằng ngoại tệ công ty có thể cài đặt thêm phần mền kế toán có chơng trình trên VD nh là chơng trình VCCI-SDC
Hình thức sổ kế toán của công ty có thể đợc mở nh là sổ thanh toán với ngời mua thanh toán bằng ngoại tệ gồm 9 cột, từ trái qua phải là lần lợt các cột ngày ghi sổ, chứng từ để ghi sổ, nội dung ghi sổ, tài khoản đối ứng,
tỷ giá giao dịch, phát sinh trong kỳ đợc chia thành hai cột nợ, có và trong cột
nợ, có đợc chia làm hai cột theo nguyên tệ, quy đổi
Có thể lấy minh hoạ để ghi sổ nh sau :
Ơ ví dụ 7: Khi khách hàng mua hàng từ hoá đơn bán hàng BH-2 số tiền phải thu của khách hàng là 66.729,6 (USD) tỷ giá tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế là 15.490 (đồng ) Vậy số tiền phải thu của khách hàng sau khi đã quy đổi là 66.729,6 (USD) x 15.490 ( đồng ) = 1.033.641.504 (đồng ), với các số trên kế toán thanh toán có thể vào sổ theo thứ tự các cột
Ơ ví dụ 5 : Khi khách hàng trả tiền hàng 001- BC$, số tiền là 249.980 ( USD ), tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế là 15.479 ( đồng ) nh vậy sau khi quy đổi ta đợc 249.980 x 15.479 ( đồng ) = 3.869.440.420 ( đồng )
Trang 10Sæ Theo Dâi Chi TiÕt Thanh To¸n Víi Ngêi Mua
B»ng Ngo¹i TÖ
Tµi kho¶n:131
§èi tîng:C«ng ty DINTEAM Lo¹i ngo¹i tÖ: USD
D ®Çu kú 15.479 500.000 7.739.500.000
.
Tæng 214.574,785 3.321.403.102 250.000 7.191.152.382
Ngµy th¸ng n¨m