Thực trạng kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AASC thực hiệnChơng I: Giới thiệu về Công ty dịch vụ T vấn tài chính kế toán và kiểm toánAA
Trang 1Thực trạng kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AASC thực hiện
Chơng I: Giới thiệu về Công ty dịch vụ T vấn tài chính kế
toán và kiểm toán(AASC).
I Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động của Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC)
Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) tên giao dịch
là Auditing and Accounting Financial Consultancy Service Company (gọi tắt làAASC) là một trong hai tổ chức đầu chức đầu tiên và lớn nhất của Việt Namhoạt động độc lập trong lĩnh vực dịch vụ về kế toán, kiểm toán và t vấn tàichính, thuế Công ty đợc thành lập theo Quyết định số 164 TC/QĐ/TCCB ngày13/5/1991 của Bộ trởng Bộ Tài chính AASC cũng là Công ty kiểm toán đầu tiênvinh dự đợc Chủ tịch nớc tặng huân chơng lao động hạng ba Công ty hiện nay
có hơn 300 nhân viên, cộng tác viên Trụ sở chính của Công ty hiện đặt tại số 1
Lê Phụng Hiểu, Hoàn Kiếm, Hà Nội Ngoài ra, Công ty còn nhiều chi nhánh,văn phòng đặt tại các trung tâm kinh tế lớn trong cả nớc nh Thành phố Hồ ChíMinh, Thanh Hoá, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vũng Tàu
Trong những năm đầu hoạt động (1991 - 1993) Công ty cung cấp một sốdịch vụ chủ yếu là dịch vụ kế toán, t vấn và bồi dỡng nghiệp vụ giúp cho việcthực hiện chế độ kế toán mới nhanh chóng và hiệu quả Đến năm1993, khi nềnkinh tế đã có những chuyển biến đáng kể thể hiện tính hiệu lực của các chínhsách đổi mới, Công ty lại đứng trớc những thử thách mở rộng loại hình dịch vụ
đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty Bộ Tài chính ra quyết định 693/TC/TCCB ngày 14/9/1993 về việc bổ sung nhiệm vụ kiểm toán và đổi tên Công tythành Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán
Khi bắt đầu thành lập, đội ngũ nhân viên của Công ty là 5 ngời do tiến sĩPhạm Huy Đoàn làm Giám đốc và số vốn là 200 triêụ đồng Tới nay, Công ty đã
có số vốn trên 10 tỷ đồng, số nhân viên vào khoảng 300 ngời, trong đó có 79
ng-ời đạt chứng chỉ kiểm toán viên cấp Nhà nớc Điều đó đã thể hiện phần nào sựlớn mạnh không ngừng của Công ty
Tổ chức bộ máy của Công ty là một hệ thống các phòng ban do Giám đốcCông ty đứng đầu
Các phòng ban của AASC:
- Phòng Hành chính tổng hợp
Trang 2- Phòng kiểm toán các ngành thơng mại và dịch vụ
- Phòng kiểm toán các ngành sản xuất vật chất
- Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản
- Phòng kinh doanh tiếp thị
- Phòng kiểm toán dự án
- Phòng t vấn bồi dỡng nghiệp vụ
Là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tvấn kế toán và kiểm toán, mục tiêu hoạt động đợc ghi trong điều lệ tổ chức vàhoạt động của Công ty là:"Kiểm tra, đa ra ý kiến xác nhận đúng đắn, trung thực
và hợp lý của số liệu tài liệu kế toán và báo cáo quyết toán của đơn vị đợc kiểmtoán, t vấn hớng dẫn cho khách hàng thực hiện các quy định của Nhà nớc về tàichính, kế toán, thuế, để giúp cho đơn vị đợc kiểm toán và t vấn điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đúng pháp luật và đáp ứng yêu cầu quản
lý của các cơ quan Nhà nớc, của cac tổ chức, cá nhân có quan hệ và quan tâm tớihoạt động của đơn vị” Các lĩnh vực hoạt động của AASC:
- Hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kiểm toán: dịch vụ kiểm toán là dịch vụchính của công ty Qua hơn 10 năm hoạt động dịch vụ này đã hoàn thiện và pháttriển về phạm vi và chất lợng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và
có tiến trình hội nhập Quốc tế Các dịch vụ kiểm toán bao gồm: Kiểm toán báocáo tài chính thờng niên, kiểm toán hoạt động của các dự án, kiểm toán quyếttoán vốn đầu t các công trình xây dựng cơ bản, kiểm toán các doanh nghiệp Nhànớc phục vụ công tác cổ phần hoá và giám định các tài liệu tài chính kế toán Hoạt động kiểm toán của công ty luôn tuân thủ các chuẩn mực kiểm toánViệt Nam và chuẩn mực kiểm toán Quốc tế đợc thừa nhận tại Việt Nam Phơngpháp tiếp cận kiểm toán của công ty đợc thiết lập nhằm thu thập, đánh giá và đa
ra các thông tin hữu ích phục vụ cho các mục đích sử dụng của khách hàng saocho có hiệu quả nhất Ngoài ra, công ty còn đa ra những đề xuất và t vấn chokhách hàng thông qua Th quản lý và ý kiến đi cùng báo cáo kiểm toán Th quản
lý của công ty đề xuất những ý kiến chuyên môn để cải tiến hệ thống kế toán, hệthống kiểm soát nội bộ, những vấn đề rủi ro mà khách hàng đang phải đối phó
mà trớc đó cha đợc đề cập và thông tin cho các nhà quản lý
Công ty đã và đang cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho hàng trăm doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp cổ phần
- Hoạt động của công ty trong lĩnh vực dịch vụ kế toán: Cùng với quá trìnhhội nhập của nền kinh tế cũng nh những đổi mới trong các hoạt động tài chính
kế toán của nhà nớc, AASC luôn hớng tới việc nâng cao chất lợng các dịch vụ kế
Trang 3toán của mình Là một tổ chức chuyên ngành, AASC có đội ngũ chuyên gia kếtoán có nhiều năm kinh nghiệm và có hiểu biết sâu rộng về kế toán Việt Namcũng nh các thông lệ kế toán quốc tế Các dịch vụ kế toán của công ty sẽ giúpcho khách hàng quản lý, kinh doanh đạt hiệu quả cao
- Hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ t vấn tài chính và quản trị kinh doanh.Các dịch vụ t vấn của công ty giúp cho khách hàng cải tiến hệ thống kiểm soátnội bộ, nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lợng sản phẩm dịch vụ, giảm chiphí hoạt động Các dịch vụ này rất đa dạng, bao gồm: T vấn soạn thảo phơng án
đầu t, đăng ký kinh doanh và thành lập doanh nghiệp mới, t vấn kiểm kê thẩm
định lại giá trị tài sản, t vấn tuân thủ các quy định pháp luật
- Hoạt động trong dịch vụ cung cấp công nghệ thông tin: Công ty có một
đội ngũ chuyên gia về công nghệ thông tin giàu kinh nghiệm t vấn cho kháchhàng lựa chọn và áp dụng những giải pháp khả thi và hữu hiệu về các hệ thốngcông nghệ thông tin Một số sản phẩm phần mềm của công ty đang đợc cáckhách hàng sử dụng nhiều nh: Các phần mềm kế toán (A – ASPlus 30, E –Asplus 30, P – ASPlus 2.0) và các phần mềm quản lý (quản lý nhân sự, quản lýTSCĐ, quản lý doanh nghiệp.)
- Hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ t vấn thuế: Dịch vụ t vấn thuế của công
ty đã mang lại hiệu quả cao cho khách hàng Dịch vụ t vấn thuế của công tygồm: Lập kế hoạch thuế, đăng ký, tính toán, kê khai thuế phải nộp cơ quan thuế,
rà soát đáh giá việc vận dụng các sắc lệnh, chính sách thuế hiện hành của ViệtNam
- Hoạt động trong lĩnh vực hỗ trợ và đào tạo
+ Dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng: Dịch vụ này hỗ trợ cho khách hàng tìm kiếm
và tuyển dụng các ứng cử viên có năng lực và thích hợp tuỳ theo yêu cầu củacông việc, trình độ kiến thức hay kinh nghiệm cần thiết, công ty sẽ lựa chọn ph-
ơng pháp tuyển dụng hợp lý
+ Dịch vụ đào tạo: Đào tạo nhân viên là chiến lợc quan trọng nhằm nângcao kỹ năng và chuyên môn cho nguồn nhân lực của doanh nghiệp Công ty sửdụng một đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy để xâydựng các chơng trình đào tạo và tiến hành huấn luyện một cách sao cho có hiệuquả nhất Các chơng trình đào tạo sẽ mang lại cho khách hàng những kiến thức,kinh nghiệm và thông tin hữu ích về kế toán, kiểm toán, thuế, quản trị kinhdoanh, các chế độ, quy định, chuẩn mực của Việt Nam hay thông lệ quốc tế đợcvận dụng cho từng doanh nghiệp cụ thể trong từng lĩnh vực cụ thể
Khách hàng của công ty AASC
Trang 4Với bề dầy hơn 10 năm hoạt động, Công ty đã có một đội ngũ khách hàng
đông đảo trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và thuộc nhiều thànhphần kinh tế Các khách hàng thờng xuyên của công ty gồm:
- Ngân hàng, bảo hiểm và dịch vụ tài chính
- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
- Các dự án đợc tài trợ bởi WB, ADB
Hoạt động của công ty:
Trong năm qua, hoạt động của Công ty đã gặt hái đợc nhiều thành côngtrên thơng trờng Điều này thể hiện qua việc uy tín của công ty ngày càng tăng,doanh thu và khoản thực hiện nghĩa vụ của công ty năm sau tăng lên so với nămtrớc
Một số chỉ tiêu hoạt động của AASCB
Trang 5Công việc thực hiện tr ớc kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể
Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Kết thúc công việc kiểm toán
Các công việc thực hiện sau kiểm toán
2
Hoạt động kinh doanh
(triệu đồng)Doanh thu 19.342 21.174 25.200
II Quy trình kiểm toán chung đợc thực hiện tại AASC.
Công việc kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tạiAASC lần lợt đợc thực hiện theo các bớc sau: (sơ đồ 3)
Sơ đồ 3: Các bớc thực hiện công việc kiểm toán
Cũng giống nh mọi Công ty kiểm toán khác AASC cũng có chơng trìnhkiểm toán riêng và cụ thể cho từng chu trình và hoạt động cụ thể
Chơng trình kiểm toán cụ thể của Công ty thờng bao gồm trình tự sau:
@ Tài liệu yêu cầu khách hàng cung cấp
@ Mục tiêu kiểm toán
@ Các thủ tục
Thủ tục phân tích
Trang 6 Thủ tục kiểm tra chi tiết
Dựa trên mục đích đã đề ra, mọi hoạt động dịch vụ của Công ty AASC đ
-ợc thực hiện theo nguyên tắc:
+ Độc lập về nghiệp vụ chuyên môn; tự chủ về tài chính, khách quan,chính trực, chịu sự kiểm tra và kiểm soát của các cơ quan chức năng Nhà nớctheo pháp luật Nhà nớc Việt Nam quy định
+ Công ty chịu trách nhiệm trớc pháp luật về tính trung thực và chính xác,
bí mật của những số liệu, tài liệu do Công ty kiểm tra xác nhận hoặc cung cấpcho các doanh nghiệp và đảm bảo đợc xã hội, đợc các cơ quan pháp luật Nhà n-
Khách hàng đợc Công ty phục vụ tận tình, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, cóchất lợng mọi yêu cầu đã đợc thảo thuận và cam kết theo hợp đồng, Công ty
đảm bảo giữ gìn bí mật số liệu
Khách hàng có trách nhiệm cung cấp kịp thời đầy đủ, chính xác và trungthực mọi số liệu, tài liệu cần thiết có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ theohợp đồng Đảm bảo các điều kiện thuận lợi và kết chặt chẽ với nhân viên củaCông ty đợc phân công thực hiện hợp đồng và có trách nhiệm thanh toán đúnghạn đã đợc thoả thuận trong hợp đồng
Trang 7Chơng II Thực tiễn kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AASC thực
hiện tại Công ty abc
Kiểm toán Báo cáo KQKD là một phần quan trọng trong kiểm toán BCTC màAASC thực hiện tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các chuẩn mựckiểm toán quốc tế đợc thừa nhận Tuy nhiên, để thu thập những bằng chứng cóhiệu lực, đồng thời tiết kiệm chi phí kiểm toán một cách tối u, AASC đã vậndụng một cách linh hoạt, sáng tạo các phơng pháp kiểm toán trong quy trình đóvào thực tiễn
Để minh hoạ cho thực tế quá trình thực hiện kiểm toán Báo cáo KQKDtại AASC, bài viết đã sử dụng thông tin đợc lấy chủ yếu từ cuộc kiểm toán tạiCông ty ABC do AASC thực hiện
Thực hiện kiểm toán BCTC nói chung, kiểm toán Báo cáo KQKD nóiriêng chính là giai đoạn các KTV của AASC áp dụng các phơng pháp nghiệp vụ
để thu thập bằng chứng chứng minh tính trung thực, hợp lý của Báo cáo đó Tấtcả các công việc đều đợc thực hiện trên Giấy làm việc Giấy làm việc đã đợcAASC định sẵn và kiểm toán viên dựa trên mẫu đó để thực hiện việc ghi chéptheo mẫu đó những sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán Các t liệu, dữkiện về Công ty khách hàng, giấy làm việc, các bằng chứng của kiểm toán đều
đợc tập trung vào Hồ sơ kiểm toán Hồ sơ kiểm toán gồm có hồ sơ thờng trực và
hồ sơ năm
- Hồ sơ thờng trực lu trũ các thông tin về đơn vị đợc kiểm toán mà KTV
sử dụng trong nhiều năm
- Hồ sơ năm lu trữ các thông tin mà KTV sử dụng cho năm đang kiểmtoán Hồ sơ kiểm toán của AASC là tài liệu chỉ có KTV và những ngời có liênquan mới đợc phép sử dụng Sau khi cuộc kiểm toán kết thúc BGĐ sẽ soát xét kỹlỡng và khi KTV đã chính thức phát hành Báo cáo kiểm toán thì Hồ sơ kiểmtoán đợc lu theo quy chế bảo mật
Cuộc kiểm toán tài chính của Công ty AASC thờng đợc phân đoạn theokhoản mục Do đó trong kiểm toán Báo cáo KQKD cũng phân theo từng khoảnmục Công ty đã sử dụng phơng pháp đánh số tham chiếu dễ dàng kiểm tra đốichiếu theo bảng quy tắc chuẩn các khoản mục
Bảng 2.1: Ký hiệu trên giấy làm việc
Trang 81 A Phần tổng hợp
2 A 100 Lập kế hoạch kiểm toán
3 A110 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
4 A120 Tóm tắt cuộc họp với khách hàng
5 A130 Hợp đồng kiểm toán
6 A140 Đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trờng kiểm soát
7 A160 Phân tich sơ bộ báo cáo tài chính
8 A170 Kiểm tra tính hoạt động liên tục
9 A180 Kế hoạch kiểm toán tổng hợp
11 A210 Báo cáo kiểm toán dự thảo
12 A215 Th quản lý (nếu có)
13 A220 Tờ ghi chú soát xét file kiểm toán
14 A225 Báo cáo tóm tắt cuộc kiểm toán
15 A230 Bảng cân đối số phát sinh sau điều chỉnh
16 A235 Bảng cân đối số phát sinh và BCTC trớc điều chỉnh
17 A240 Các bút toán điều chỉnh, khóa sổ và phân loại lại
18 A255 Sự kiện sau ngày khóa sổ
19 A260 Th trao đổi với cơ quan thuế và kiểm toán viên khác
20 A265 Th giải trình của Ban giám đốc
21 A275 Báo cáo tài chính năm trớc và báo cáo kiểm toán
22 A300 Soát xét báo cáo và hồ sơ kiểm toán
24 O10 Chơng trình kiểm toán chi tiết
26 O30 Ghi chú soát xét hệ thống.
27 O100 Giấy tờ làm việc – Thuế VAT
28 O200 Giấy tờ làm việc – Thuế TNDN
29 O300 Giấy tờ làm việc – Thuế XNK
30 O400 Giấy tờ làm việc – Thuế thu nhập cá nhân
31 O600 Giấy tờ làm việc – Thuế nhà đất
32 O700 Giấy tờ làm việc – Thuế môn bài
Trang 933 O800 Giấy tờ làm việc – Thuế khác
34 P Kiểm toán tiền lơng và chi phí nhân công
35 P10 Chơng trình kiểm toán chi tiết
37 P30 Ghi chú soát xét hệ thống
38 T Kiểm toán doanh thu
39 T10 Chơng trình kiểm toán chi tiết
45 U30 Ghi chú soát xét hệ thống
46 V Kiểm toán chi phí hoạt động
47 V10 Chơng trình kiểm toán chi tiết
49 V30 Ghi chú soát xét hệ thống
50 X Kiểm toán thu nhập khác
51 X10 Chơng trình kiểm toán chi tiết
53 X30 Ghi chú soát xét hệ thống
Tại AASC- Hà Nội, cuộc kiểm toán báo cáo Tài Chính hay báo cáo khác
đều đợc tiến hành theo 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán
Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Trong giai đoạn này, thờng đợc chia 3 bớc
Bớc 1: Lập chiến lợc kiểm toán
Bớc 2: Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Bớc 3: Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
Bớc 1: Lập chiến lợc kiểm toán
Trang 10Kiểm toán viên trực tiếp tìm hiểu sơ bộ về khách hàng, qua các thông tin
đại chúng, qua các hồ sơ kiểm toán, kiểm toán viên tiền nhiệm
Trong bớc này, Công ty thực hiện một số công việc sau:
* Đánh giá kiểm soát và xử lý rủi ro cuộc kiểm toán
* Lập thảo luận và ký kết hợp đồng kiểm toán
* Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán
* Đánh giá kiểm soát và xử lý rủi ro kiểm toán
Bớc này đợc thực hiện nhằm mục đích KTV cân nhắc xem có chấp nhậncuộc kiểm toán đợc không, đánh giá những trở ngại, rủi ro mà KTV có thểkhông thực hiện đợc kiểm toán trong quá trình đang kiểm toán
KTV xem xét xem Báo cáo TC cho năm tài chính vừa kết thúc phản ánhtrung thực, theo quy định của Nhà nớc hay không
Từ những rủi ro xác định sơ bộ để có quyết định xem có chấp nhận cuộckiểm toán hay không và từ đó xây dựng nên chơng trình phù hợp
Để đánh giá đợc mức rủi ro này, KTV thờng dựa vào các nội dung chínhsau:
+ Quan điểm về tính chính trực của Ban quản trị về việc cung cấp các loạithông tin trung thực hợp lý khi lập Báo cáo KQKD
+ Cơ cấu tổ chức và quản trị: Có hợp lý với quy mô và hình thức kinhdoanh, có đợc giám sát và điều hành hiệu quả hay không
+ ảnh hởng của hệ thống vi tính: Hình thức và phạm vi sử dụng trongphầm mềm có phù hợp với quy mô và hình thức kinh doanh không?
+ Quá trình kinh doanh, công nghệ sử dụng, có biến đổi phức tạp, trongmôi trờng điều kiện không?
+ Có áp lực đa ra Báo cáo KQKD hoàn hảo hay không?
+ Lập và thảo luận các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán
KL: Từ những phân tích trên, KTV đánh giá rủi ro kiểm toán ở Công
ty ABC là trung bình.
Sau khi chào hàng, đợc mời kiểm toán và chấp nhận cuộc kiểm toán Bênphía AASC sẽ thực hiện soạn thảo hợp đồng kiểm toán với Công ty ABC trong
đó bao gồm các điều khoản quan trọng sau:
- Luật định và chuẩn mực: Dịch vụ kiểm toán đợc tiến hành theo chuẩnmực Kiểm toán Việt Nam và các chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam đợc thừanhận
Trang 11- Trách nhiệm mỗi bên
+ Công ty ABC Chịu trách nhiệm lập và phản ánh trung thực tình hình tàichính của Công ty cung cấp tài liệu, tạo điều kiện cho KTV trong quá trình kiểmtoán
+ Công ty AASC thực hiện kiểm toán khách quan và độc lập, tuân theoluật định và đúng với kế hoạch đề ra
- Thời gian thực hiện kiểm toán, phí kiểm toán và thanh toán phí
Bớc 2: Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát.
Trong giai đoạn lập kế hoạch tổng quát tại AASC thờng đợc chia thànhcác bớc nhỏ sau:
- Thu thập thông tin cơ sở của khách hàng
- Các thủ tục phân tích đánh giá trọng yếu và rủi ro
* Thu thập thông tin cơ sở của khách hàng
- Tên Công ty: Công ty ABC
- Trụ sở chính: Km 40- Quốc lộ 5A- Cẩm Giàng- Hải Dơng
- Văn phòng điều hành: Nhà E1 Khu ngoại giao Đoàn- Trung Tự- Đống
- Thời gian hoạt động: 20 năm kể từ ngày đợc cấp giấy phép
- Tiêu thụ: Chủ yếu xuất khẩu theo đơn đặt hàng
Hội đồng quản trị: Johanes Maria Somors- Tổng Giám đốc điều hành
Trang 12Xí nghiệp May 1,23
PhòngQA
Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công ty
* Tổng Giám đốc: Là ngời đứng đầu chịu trách nhiệm chung về toàn bộgiá trị sản xuất kinh doanh của đơn vị, giao dịch, ký kết các hoạt động, thực hiệncác chế độ chính sách của Nhà nớc
* Giám đốc 1: Là ngời giúp việc cho Tổng Giám đốc khi Tổng Giám đốcvắng mặt và đợc uỷ quyền thay mặt TGĐ chịu trách nhiệm về quyết định củamình Giám đốc 1 còn chịu trách nhiệm điều hành và quản lý phòng Kinh doanh
* Phòng kế toán: Có chức năng tham mu giúp cho TGĐ và công tác kếtoán tài chính của Công ty nhằm sử dụng vốn đúng mục đích đúng chế độ kếtoán
* Phòng QA: Quản lý, kiểm tra toàn bộ việc thực hiện quy trình côngnghệ, vệ sinh công nghiệp, chất lợng của sản phẩm, ký công nhận sản phẩm đạttiêu chuẩn
* Xí nghiệp 123: Đóng vai trò sản xuất hàng hóa theo kế hoạch từ phòngkinh doanh và theo các đơn đặt hàng
Quy trình kế toán áp dụng tại Công ty
Trang 13Kiểm toán viên tìm hiểu hệ thống kế toán áp dụng tại Công ty nhằm xemxét sự ảnh hởng tới việc lập các thông tin tài chính đợc chính xác thuận tiện,nhanh chóng bằng cách xem xét các tài liệu do khách hàng cung cấp và loại sổsách chứng từ kế toán tại đơn vị.
Tại Công ty ABC áp dụng việc hạch toán kế toán, ghi sổ kế toán theohình thức Nhật ký chung
Trang 14Sổ nhật ký đặc biệt Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối SPS
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp số liệu chi tiết
Báo cáo kế toán
Trình tự ghi sổ:
Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳ
Đối chiếu số liệuQua xem xét tìm hiểu về khách hàng của KTV đánh giá cao về tính liêmchính của Ban Giám đốc, tổ chức kế toán là hợp lý, phần thực hiện nghiệp vụ kếtoán đã áp dụng máy móc vào nên việc tính toán cơ học là chính xác, giao diệnphần mềm là tốt Tuy vậy về cơ cấu bộ máy nên để phòng QA trực thuộc GĐ1thì sẽ đảm bảo cho sản xuất đợc tốt hơn (Điều này sẽ đợc KTV đa vào th quảnlý)
Trang 151 TiÒn mÆt t¹i quü 2.027,37 96.322,00
II X©y dùng c¬ b¶n dë dang 113.690,33 406.106,02
Trang 17Phần I: Lãi, lỗ.
I Tổng doanh thu 8.507.945,61 6417.311,14 Trong đó:
+ Doanh thu hàng xuất khẩu 8.507.945,61 6.417.311,14
-1 Doanh thu thuần 8.446.805,99 6.336.984,48
- Chi phí hoạt động tài chính 11.607,07 51.648,69
9 Tổng lợi nhuận trớc thuế 2.617.115,26 1.844.614,91
10 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
Trang 18Việc phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán thì KTV thờng hớng tới 2mục tiêu chính:
- Thu thập hiểu biết về nội dung các báo cáo tài chính và những biến đổiquan trọng trong hoạt động kế toán và hoạt động kinh doanh của khách hàng saulần kiểm toán trớc
- Tăng cờng sự hiểu biết của KTV về hoạt động kinh doanh của kháchhàng và giúp KTV xác định các vấn đề nghi vấn