1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y

28 331 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thực tế công tác kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược và Vật tư Thú y
Chuyên ngành Kế toán
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 65,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xí nghiệp được thành lập theo quyết định số 358 ngày 1/10/1988 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn với chức năng chính là sản xuất và kinh doanh các loại bao bì dùng trong ngành t

Trang 1

TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y.

2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ

Y

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Trước khi tiến hành cổ phần hoá,công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thuốc thú y là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn có qui mô vừa kinh doanh tương đối hiệu quả Trụ sở chính tại số 88 đường Trường Chinh-quận Đống Đa-Hà Nội

Xí nghiệp được thành lập theo quyết định số 358 ngày 1/10/1988 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn với chức năng chính là sản xuất và kinh doanh các loại bao bì dùng trong ngành thú y và các loại dụng cụ phục vụ cho ngành Lúc đầu xí nghiệp chỉ bao gồm một nhóm hơn 50 cán bộ công nhân viên, tách ra từ một doanh nghiệp nhà nước khác có cùng ngành nghề với số vốn kinh doanh không đáng kể Mặt hàng sản xuất của công ty hạn hẹp lại bị đặt ngay cạnh

“công ty mẹ” nên có nhiều bất lợi khi tham gia vào sản xuất kinh doanh với tư cách

là một chủ thể độc lập

Ngày 31/7/1991 theo quyết định số 229 NN/TCCB/QĐ của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, xí nghiệp bao bì và dụng cụ thú y dược đổi tên thành xí nghiệp Dược và vật tư thú y với chức năng sản xuất và kinh doanh các loại thuốc thú y hoá dược, vật tư bao bì phục vụ cho các ngành thú y theo đúng các chế độ chính sách của nhà nước Xí nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Ngành nghề ban đầu là sản xuất các bao bì, dụng cụ trong lĩnh vực thú y với yêu cầu về kĩ thuật tương đối thô sơ Với cách chọn lựa ngành nghề kinh doanh như vậy, công ty chưa cần phải đầu tư lớn, số cán

bộ chưa cần phải có chuyên môn cao mới làm được Thậm chí, với công việc chủ yếu sử dụng lao động phổ thông, công ty đã tổ chức gia công thuê ngoài

Từ năm 1990, với kinh nghiệm và số vốn tích luỹ được, xí nghiệp đã bước đầu tổ chức việc mua bán thuốc thú y Sau đó vài năm, xí nghiệp bắt đầu tiến

Trang 2

hành sản xuất thuốc thú y ở mức độ đơn giản như: san lẻ thuốc từ lô lớn Hiện nay hoạt động chủ yếu củacông ty là sản xuất thuốc thú y Đặc điểm này xuất phát từ điều kiện kinh doanh trong ngành thú y là khoảng 5-7 năm trở lại đây thì tỷ suất lợi nhuận của việc mua bán ngày càng giảm trong khi tỷ suất lợi nhuận của sản xuất vẫn ở mức tương đối cao.

Trong 10 năm qua, xí nghiệp đã trải qua nhiều thử thách thăng trầm và có nhiều biến đổi, xí nghiệp đã không ngừng đi lên và tự khẳng định vị trí của mình trên thị trường thuốc thú y Từ những căn cứ này và để đáp ứng với nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã quyết định chọn xí nghiệp làm đơn vị điểm trong đợt tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước

Ngày 29/2/1999 toàn bộ cán bộ công nhân viên đã nhất trí với phương án chuyển đổi doanh nghiệp thànhcông ty cổ phần Dược và vật tư thú y

Ngày 18/3/1999 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã có quyết định số 53/1999/QĐ/BNN/TCCB chính thức chuyển xí nghiệp thànhcông ty cổ phần với tên gọi đầy đủ là:công ty cổ phần Dược và vật tư thú y.Tên giao dịch quốc tế: Phacmaceutucal and Veterinary Material Company Tên viết tắt: HANVET

Công ty cổ phần Dược và vật tư thú y là pháp nhân theo luật pháp Việt Nam

kể từ ngày được cấp đăng kí kinh doanh, thực hiện hạch toán độc lập, có con dấu

và tài khoản riêng, được hoạt động theo điều lệ của công ty cổ phần và luật doanh nghiệp

Với các ngành nghề sau:

-Công nghiệp thuốc thú y

-Công nghiệp chế biến thức ăn gia súc

-Công nghiệp bán buôn và bán lẻ

Với số vốn điều lệ ban đầu là:4.000.000.000 VNĐ, trong đó phần vốn của nhà nước là 800.000.000 VNĐ, phần vốn góp của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp:

3.200.000.000 VNĐ

Trang 3

Như vậy, sau 10 năm hoạt động liên tục và có lãi, lịch sử củacông ty đã bước sang trang mới Sự tăng trưởng củacông ty 10 năm qua được thể hiện qua bảng sau:

-Phân xưởng 1: Là phân xưởng đóng gói thuốc bột Đây là phân xưởng chuyên sản xuất ra các loại thuốc gói, thuốc lọ bột trên cơ sở nguyên vật liệu chính

-Phân xưởng 2: Là phân xưởng thuốc nước Đây là phân xưởng chuyên sản xuất ra các loại thuốc dạng nước đóng trong các lọ, ống trên cơ sở các nguyên vật liệu chính đã được phối chế

-Phân xưởng 3: Là phân xưởng đóng gói sản xuất các loại bao bì phục vụ cho phân xưởng 1 và phân xưởng 2

Trang 4

Quản lí các phân xưởng là các quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm phụ trách chung, dưới đó là các tổ trưởng

Thời gian gần đây do nhu cầu đòi hỏi cao của thị trườngcông ty luôn hưóng nâng cao chất lượng sản xuất bằng cách đổi mới máy móc thiết bị Do hạn chế về vốn đầu tư nêncông ty tiến hành đổi mới từng phần, từ đó hiệu quả sản xuất tănglên rõ rệt

Thành phẩm củacông ty trên 90% là thuốc thú y các loại bao gồm cả các loại thuốc kháng sinh, các loại thuốc bổ ngoài ra còn có các loại thuốc tăng trọng

Về mẫu mã: Đặc điểm thành phẩm củacông ty là đa dạng về mẫu khác lại được bao gói bằng nhãn thiếc, túi PE như Anti CRD, Bcomplex 100g

-Về số lượng: Sản phẩm củacông ty được sản xuất nhiều hay ít được căn cứ vào nhu cầu của thi trường ở từng thời kì Đối với thuốc thú y, nhu cầu của thị trường chỉ vào mùa hè và những tháng có dịch bệnh phát triển, mùa lũ lụt , còn những tháng giáp vụ do người chăn nuôi bận làm việc ngoài đồng, việc tiêu thụ chậm lại nêncông ty chỉ tập trung hàng dự trữ để bán khi thị trường cần.Với phương châm sản xuất cho ai, sản xuất loại nào, sản xuất như thế nào, công ty luôn coi trọng công tác nghiên cứu thị trường nhằm tránh tình trạng ứ đọng sản phẩm Hiện nay những sản phẩm màcông ty đang sản xuất hàng loạt là:

- Kháng sinh các loại:trên 5 triệu lọ/năm

- Vitamin các loại :5 triệu ống /năm

- Tăng trọng các loại: 800.000gói/năm

*) Về chất lượng:Do nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao , yêu cầu về chất lượng sản phẩm luôn được tăng lên.Vì vậy, sản phẩm khi kiêm tra ở bộ phận KCS đạt chất lượng loại A mới được nhập kho

Những năm gần đây sản phẩm của công ty luôn được công nhận là sản phẩm có chất lượng cao Do những hạn chế về điều kiện kỹ thuật, về quản lý và tổ chức sản xuất nên thúc của công ty chưa hẳn đã cạnh tranh được với tất cả các loại thuốc ngoại nhập đang tràn vào thị trường nước ta hiện nay Vì vậy, công ty cần phải tổ chức quản lý thành phẩn một cách chặt chẽ

Trang 5

*)Quy trình sản xuất của công ty.

Do tính chất nguyên liệu đã nhập về là thuốc dưới dạng sơ chế, về đếncông

ty kết hợp các thành phần thuốc với nhau tạo ra thuốc đặc trị cho nên về công nghệ sản xuất công ty chỉ có một số khâu tự động còn lại các khâu là lao động thủ công Sản xuất thuốc của công ty chỉ tồn tại dưới dạng thuốc nước và thuốc bột Nguyên tắc trong chế phẩm thuốc củacông ty luôn được tuân thủ 3 điều sau:

-Thuốc bột không có tính chất tương kị

-Thuốc có tính chất dung nạp

-Tăng cường hiệp đồng tác dụng

Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất củacông ty như sau:

Trang 6

Quy trình công nghệ sản xuất thuốc bột:

Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nước:

* Đặc điểm tổ chức quản lí

Là doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng thuốc thú y phục vụ ngành chăn nuôi phát triển nên bộ máy quản lí củacông ty phải gọn nhẹ và phù hợp đảm bảo cho sản xuất và kinh doanh của công ty phát triển

Tổ chức bộ máy quản lí củacông ty được thực hiện theo phương pháp ra quyết định từ trên xuống, tổ chức quản lí theo một cấp chức năng cao nhất là ban Giám đốc gồm những một giám đốc và một phó giám đốc, các phòng ban có trách nhiệm tham mưu và giúp việc cho ban giám đốc trong việc ra các quyết định quản lí

Ngoài các phòng ban, phân xưởng trên,công ty còn có một mạng lưới phân phối sản phẩm, cửa hàng và các đại lí trực thuộc: tại các tỉnh phía Nam,công ty có

Đóng gói , lọ Phối chế

Nguyên vật liệu

Trang 7

một chi nhánh bán hàng tại số 28 Mạc Đĩnh Chi, ở phía Bắc công ty có một chi nhánh đặt tại thị trấn Đông Anh.

2.1.3 Bộ máy kế toán của công ty cổ phần dược và vật tư thú y.

*Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu của bộ máy kế toán

Do công ty có địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung tại một địa điểm, mặt khác xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lí nên công ty tổ chức mô hình kế toán theo hình thức kế toán tập trung Toàn bộ công ty tổ chức một phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, tổ chức thu thập, xử lí và cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lí Qua đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc bảo vệ và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động về tài chính củacông ty

Phòng kế toán gồm 6 người với các nhiệm vụ khác nhau được phân công

cụ thể như sau:

-Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán củacông ty, đảm bảo

tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả Kế toán trưởng có nhiệm vụ hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán thực hiện, lo việc kí kết hợp đồng, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc và Nhà nước về thông tin kế toán cung cấp Kế toán trưởng tổ chức bảo quản hồ sơ, tài liệu theo chế độ, vận dụng sáng tạo cải tiến hình thức và phương pháp kế toán ngày càng hợp lí, chặt chẽ phù hợp với điều kiệncông ty Kế toán trưởng đảm nhận công tác kế toán tổng hợp

-Kế toán vật tư, tài sản cố định: Theo dõi, ghi chép, phản ánh một cách chính xác, kịp thời về số hiện có và tình hình biến động của các loại vật tư, tài sản

cố định, từ đó hạch toán vào sổ chi tiết, tổng hợp một cách phù hợp Tính toán và phân bổ kế hoạch tài sản cố định một cách chính xác

-Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã hoàn thành đối chiếu với kế hoạch tổng dự toán chi phí sản xuất, để xuất biện pháp hạ thấp chi phí giá thành Căn cứ vào bảng lương củacông ty để tính lương cho công nhân viên, theo dõi việc trích và sử dụng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn

Trang 8

-Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và theo dõi công nợ: Theo dõi, hạch toán tình hình biến động(nhập, xuất) của thành phẩm, tình hình thanh toán với khách hàng.

-Kế toán nguồn vốn và thanh toán với ngân hàng: Theo dõi, phản ánh chính xác sự biến động của từng nguồn vốn, thực hiện việc giao dịch với ngân hàng, cùng với các bộ phận khác có liên quan lập và hoàn chỉnh các chứng từ thanh toán gửi ra ngân hàng kịp thời, đôn đốc việc thanh toán với ngân hàng

-Thủ quĩ: Có nhiệm vụ theo dõi quá trình thu, chi tiền mặt, lập các báo cáo thu, chi hàng tháng Chịu trách nhiệm quản lí và nhập xuất quĩ tiền mặt

Do khối lượng công việc kế toán lớn, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều nên để góp phần đảm bảo tính chính xác và kịp thời của thông tin

Tổ chức bộ máy kế toán được khái quát theo sơ đồ sau:

Thủ kho

Kế toán trưởng (Kế toán tổng hợp)

Kế toán Vật tư Và TSCĐ

Kế toán giá th nh v ti à à ền lương

Kế toán nguồn vốn v thanh toán v à ới

Trang 9

* Hệ thống tài khoản kế toán củacông ty

Công ty áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 1141 TC-QĐ/CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ tài chính

Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Nội dung công tác tổ chức kế toán của doanh nghiệp

- Kế t oán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

- Kế toán vật tư hàng hoá

- Kế toán tài sản cố định

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối kết quả

- Kế toán các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

- Lập hệ thống báo cáo tài chính

* Mối quan hệ

-Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán

Kế toán trưởng có quan hệ với các bộ phận kế toán khác trongcông ty theo chức năng và nhiệm vụ của mình: Tổ chức bộ máy kế toán, chỉ đạo và phân công từng công việccho các bộ phận Cuối tháng, các bộ phận kế toán trong công ty cung cấp các số liệu đã xử lý qua hệ thống máy tính của công ty để kế toán trưởng kiểm tra và căn cứ số liệu lập báo cáo tài chính

Kế toán vật tư, TSCĐ ở công ty theo dõi vật tư dùng cho sản xuất, ghi chép

sổ khấu hao TSCĐ giúp kế toán giá thành và tiền lương tập hợp chi phí, tính gía thành sản phẩm sản xuất Việc kế toán vật tư và TSCĐ tập hợp chính xác, đầy đủ

Trang 10

số liệu sẽ tạo cơ sở cho việc tính giá thành chính xác, đạt yêu cầu quản lý của đơn vị.

Việc thanh toán với ngân hàng có quan hệ chặt chẽ và trực tiếp với phần hành công việc của kế toán thành phẩm, tiêu thụ và theo dõi công nợ

Cuối cùng, mọi hoạt động của kế toán các bộ phận khác đều có liên quan đến thu, chi, nhập, xuất tiền của thủ quĩ

- Mối quan hệ của kế toán với các phòng ban chức năng

Phòng kinh doanh là nơi tập hợp, lưu giữ các thông tin về thị trường(cung, cầu về các mặt hàng thuốccông ty đang sản xuất trên thị trường, các sản phẩm của ngành mà công ty chưa có điều kiện sản xuất) Kế toán lại lưu giữ các thông tin về tình hình sản xuất, tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận củacông ty Sự phối hợp, quan hệ giữa hai phòng này là cần thiết bởi từ đó mới thực hiện được việc lập kế hoạch sản xuất và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch giá thành, dự toán chi phí

- Mối quan hệ giữa kế toán với các đối tượng khác

Công ty cổ phần Dược và vật tư thú y có quan hệ với một ngân hàng duy nhất là ngân hàng Nông nghiệp thành phố Hà Nội

Khách hàng của công ty là các đại lí, chi nhánh tiêu thụ thuốc thú y tại hầu hết các tỉnh phía Bắc Các đơn vị này có quan hệ bạn hàng với công ty từ lâu do uy tín và chất lượng sản phẩm của công ty

Trang 11

Thống Kê các khách hàng chính của công ty tại các tỉnh

ST

T

Địa phương Khoảng

cáchcông ty tới địa phương

Dân số(nghìn người)

TNBQ(1000đ/người/tháng)

Số xã có đường ô tô(%)

-Theo dõi sự biến động của các khoản vốn bằng tiền, các khoản phải thu

-Theo dõi sự biến động của vật tư, hàng hoá

-Theo dõi sự biến động của TSCĐ, tính và trích khấu hao TSCĐ

-Tính tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương

2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y.

2.2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức sản xuất chi phối đến công tác tính

giá thành sản phẩm ở công ty.

Trang 12

Đặc điểm tổ chức kinh tế - kỹ thuật và tổ chức sản xuất là căn cứ quá trình

để xác định đối tượng tính giá thành, là nhân tố ảnh hưởng rõ rệt đến công tác tính giá thành sản phẩm

- Về thuận lợi: công ty cổ phần Dược và vật tư thú y đã trải qua hơn 12 năm

sản xuất đến nay đã có quy trình công nghệ tương đối hiện đại, được chuyên môn hoá cao, các công đoạn sản xuất được phân định rõ ràng chi tiết tới từng bước, từng công việc Việc quản lý của công ty nói chung và đội ngũ nhân viên kế toán nói riêng đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ khá tốt Lãnh đạo và cán bộ CNV của Công ty đều nhận thức được vai trò của công tác hạch toán kinh tế trong cơ chế thị trường hiện nay do đó công tác kế toán ban đầu được thực hiện khá tốt, đảm bảo cung cấp số liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời cho công tác tính giá thành sản phẩm

- Về khó khăn: Mặc dù có những thuận lợi song công tác kế toán tính giá thành ở công ty cũng gặp không ít khó khăn

+ Công ty sản xuất hơn 100 mặt hàng có mẫu mã, kích cỡ và giá thành khác nhau

+ Sản phẩm của Công ty được sản xuất nhiều hay ít, căn cứ vào nhu cầu, đòi hỏi của thị trường ở từng thời điểm Để đáp ứng được nhu cầu sản xuất cho ai, sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào công ty phải luôn coi trong công tác nghiên cứu thị trường nhằm tránh tình trạng sản phẩm bị ứ đọng

+ Chất lượng sản phẩm ngày càng đòi hỏi cao Do hạn chế về điều kiện máy móc thiết bị, về quản lý tổ chức sản xuất nên thuốc của Công ty chưa hẳn là đã cạnh tranh với tất cả các loại thuốc ngoại nhập đang tràn vào thị trường nước ta hiện nay

Tất cả các lý do này dẫn đến giá thành sản phẩm có thể thay đổi và đòi hỏi đội ngũ kế toán không những giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà phải nắm vững kỹ thuật sản xuất

2.2.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất Giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp cho

Trang 13

một lượng sản phẩm hoàn thành trong kì Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp Sự khác nhau đó thể hiện ở những điểm sau:

-Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kì phát sinh chi phí, còn giá thành sản phẩm lại gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

-Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành,

mà còn liên quan đến những sản phẩm hỏng và sản phẩm đang còn dở dang cuối

kỳ Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kì và sản phẩm hỏng, nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kì trước chuyển sang Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện bằng công thức sau:

Tổng giá thành sản phẩm= chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ+chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ-chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Trong điều kiện hiện nay, việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phâmr, nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Như vậy, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu phấn đấu, là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp ứng đầy đủ, trung thực, kịp thời yêu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

-Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành thích hợp

-Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

-Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá thành đơn vị của đối tượng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định

và đúng kỳ tính giá thành đã xác định

Trang 14

Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành sản phẩm , phát hiện kịp thời khả hợp và xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm

2.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành.

Do tình hình biến động của nhiều mặt hàng, nhu cầu khách hàng mà các mặt hàng có sự biến động, lúc tăng, lúc giảm Vì vậy, kế toán phải lập kế hoạch chi phí sản xuất cho phù hợp với từng điều kiện cụ thể

Ngoài ra, kế toán còn lập kế hoạch giá thành trên cơ sở định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tiền lương và các chi phí khác Căn cứ vào giá vật tư của cả năm đồng thời dựa trên cơ sở tình hình thực hiện giá thành năm trước và nhiệm vụ hạ giá thành năm nay để xây dựng giá thành kế hoạch Căn cứ vào hợp đồng kinh tế

và khả năng tiêu thụ phải tính toán lô hàng sản xuất tháng nào, số lượng bao nhiêu

để lên kế hoạch phục vụ sản xuất

Kế toán và mọi công nhân sản xuất phải tôn trọng nội quy quản lý của phân xưởng để đảm bảo kế hoạch chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành

Ngày đăng: 31/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dựa vào số liệu ghi trên sổ chi tiết thành phẩm và bảng kê nhập thành phẩm để ghi vào sổ cái TK 155. - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y
a vào số liệu ghi trên sổ chi tiết thành phẩm và bảng kê nhập thành phẩm để ghi vào sổ cái TK 155 (Trang 19)
Bảng kê nhập thành phẩm - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y
Bảng k ê nhập thành phẩm (Trang 20)
Căn cứ vào bảng kê số 4 bên nợ TK 622, kế toán phân bổ chi phí NCTT cho từng sản phẩm theo tiêu thức phân bổ là tổng giờ công thực tế tiêu hao để sản  xuất sản phẩm - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y
n cứ vào bảng kê số 4 bên nợ TK 622, kế toán phân bổ chi phí NCTT cho từng sản phẩm theo tiêu thức phân bổ là tổng giờ công thực tế tiêu hao để sản xuất sản phẩm (Trang 24)
Bảng tính giá thành Genta- Tylo 20 ml                              Tháng 4  / 2001 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y
Bảng t ính giá thành Genta- Tylo 20 ml Tháng 4 / 2001 (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w