1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HTK TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SÀI GÒN (AFC SÀI GÒN)

32 176 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán Sài Gòn (AFC Sài Gòn)
Trường học Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 115,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng nhu cầu của thực tiễn, nhằm tăng cờng sự kiểm soát của nhànớc trong công tác quản lý và với mục đích tạo sự cạnh tranh thúc đẩy thị tr ờng dịch vụ kiểm toán phát triển, ngày 1

Trang 1

Thực trạng kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại Công ty kiểm toán và

t vấn tài chính kế toán sài gòn (afc Sài Gòn)

I/Khái quát về Công ty AFC Sài Gòn

1.Lịch sử hình thành và phát triển của AFC Sài Gòn.

Công ty Kiểm toán và t vấn Kế toán Sài Gòn (AFC Sài Gòn) tiền thân là chi nhánhphía Nam của Công ty dịch vụ t vấn tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) (từ năm

1992 đến 1995) Trong thời gian này Kiểm toán còn là một lĩnh vực rất mới mẻ ở n ớc

ta tuy nhiên nhu cầu về dịch vụ kiểm toán ngày càng tăng cao, đặc biệt là nhu cầu sửdụng dịch vụ kiểm toán của các doanh nghiệp, các khu công nghiệp, các công trìnhtrọng điểm Để đáp ứng nhu cầu của thực tiễn, nhằm tăng cờng sự kiểm soát của nhànớc trong công tác quản lý và với mục đích tạo sự cạnh tranh thúc đẩy thị tr ờng dịch

vụ kiểm toán phát triển, ngày 13 tháng 2 năm 1995, Bộ trởng Bộ Tài chính đã banhành Quyết định số 108 TC/TCCB cho phép chuyển chi nhánh thành một Công tykiểm toán độc lập với tên gọi là Công ty Kiểm toán và T vấn Tài chính Kế toán SàiGòn (AFC Sài Gòn) với trụ sở chính đặt tại 138 Nguyễn Thị Minh Khai, Thành phố

Hồ Chí Minh Đến nay, ngoài trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, Công ty còn

mở rộng thêm 2 chi nhánh lớn hoạt động tại Hà Nội và Thành phố Cần Thơ

Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 102204 ngày 1/3/1995 với lĩnhvực kinh doanh là cung cấp dịch vụ Kiểm toán và t vấn Tài chính Kế toán đồng thờiCông ty cung cấp các dịch vụ t vấn và hớng dẫn khách hàng thực hiện các quy địnhcủa Nhà nớc về Kế toán, Tài chính, thuế

Kiểm toán là một ngành dịch vụ chuyên nghiệp còn non trẻ tại Việt Nam, để pháttriển chúng ta còn phải học hỏi rất nhiều những kinh nghiệm của các nớc phát triểntrên thế giới, ý thức đợc sự cần thiết trong hợp tác, hội nhập và phát triển, AFC SàiGòn đã sớm tìm kiếm các cơ hội để trở thành thành viên các tập đoàn kiểm toán quốc

tế hàng đầu thế giới nhằm học hỏi các công nghệ, kinh nghiệm cũng nh cùng chia sẻcác lợi ích trong lĩnh vực này Sau thời gian tìm kiếm đối tác, ngày 01 tháng 04 năm

2001 Công ty AFC Sài Gòn đã chính thức trở thành Công ty thành viên duy nhất tạiViệt Nam của Tập đoàn Kiểm toán Quốc tế BDO theo công văn số 5173/CV-BTC của

Bộ tài chính Tập đoàn Kiểm toán Quốc tế BDO là tập đoàn quốc tế chuyên cung cấpcác dịch vụ chuyên ngành kiểm toán, kế toán, t vấn tài chính kế toán đợc xếp hạng thứ

5 trên thế giới Tập đoàn đã và đang phát triển mạng lới toàn cầu với hơn 600 vănphòng tại 100 quốc gia trên thế giới, tập đoàn có hơn 22600 nhân viên và chủ phầnhùn Đây là bớc tiến tích cực trong chiến lợc phát triển của Công ty đặc biệt là trongquá trình nền kinh tế Việt Nam hội nhập khu vực và quốc tế, điều này nhằm củng cốcác khách hàng hiện nay của Công ty đồng thời mở rộng thị phần của Công ty quaviệc phục vụ các khách hàng của BDO là các Công ty lớn, các tập đoàn nớc ngoài vàcác Công ty đa quốc gia mặt khác Công ty còn nhận đợc mọi sự hỗ trợ về kỹ thuậtnghiệp vụ, huấn luyện nội bộ và cập nhật các thông tin chuyên ngành trên thế giới

Trang 2

Với phơng châm: “Thành công của khách hàng là sự thành công của chúng tôi”,Công ty luôn đặt chất lợng và uy tín lên hàng đầu, do đó Công ty ngày càng tạo đợcniềm tin đối với khách hàng, khi mới trở thành Công ty độc lập năm 1995, số lợngkhách hàng của Công ty là 35 khách hàng cho tới nay đã có hơn 700 khách hàng vớimức tăng trởng bình quân năm về số lợng khách hàng trong 5 năm gần đây là 15%.

Từ năm 1995 đến nay Công ty liên tục giữ mức tăng trởng bình quân là 22%/năm,doanh thu năm 2003 đạt 17.877 triệu đồng, với số lợng nhân viên từ 35 ngời năm

1995 tới nay đã tăng lên hơn 200 ngời trong đó có 1 tiến sĩ, 10 thạc sĩ và hơn 50 KTVcấp nhà nớc

2.Tổ chức bộ máy quản lý của AFC Sài Gòn

+ Tại Công ty:

Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình hội đồng quản trị, baogồm 3 thành viên: Chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị và 1

uỷ viên

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: Sơ đồ 1

Trụ sở chính của Công ty đợc đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài ra Công

ty còn có 2 chi nhánh ở Hà Nội và Thành phố Cần Thơ

Cơ cấu tổ chức bộ máy: Do chi nhánh Hà Nội là chi nhánh lớn nên đợc tổ chứchoạt động độc lập với Công ty, thực hiện hạch toán độc lập, còn chi nhánh ở CầnThơ hoạt động dới sự quản lý của Công ty, hạch toán phụ thuộc vào Công ty,BCTC của Công ty là Báo cáo hợp nhất theo phơng thức cộng báo cáo của chinhánh Hà Nội với Công ty

Giám đốc Công ty: Là ngời điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày tại

Công ty, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty, là

ng-ời đại diên pháp luật của Công ty

Phó giám đốc Công ty: t vấn, giúp việc cho Giám đốc, thực hiện các công việc

đợc giám đốc giao và trực tiếp quản lý điều hành hoạt động của các phòng nghiệp

vụ tại các chi nhánh do mình phụ trách

Phòng phát triển kinh doanh: Có chức năng nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện

các dịch vụ Công ty đang cung cấp, xây dựng chiến lợc phát triển, củng cố và tạolập thêm các mối quan hệ với các đối tác của Công ty

Phòng tổ chức Hành chính, Tài vụ: Thực hiện chức năng của phòng Hành

chính tổng hợp và phòng tài chính kế toán, thực hiện các công việc:

_ Quản lý hành chính và nhân sự trong Công ty và chi nhánh, lên kế hoạch vềlao động, tiền lơng, mua sắm đồ dùng văn phòng, thiết bị phục vụ hoạt động kinhdoanh và công tác quản trị doanh nghiệp, quản lý công văn

_ Quản lý tài chính của Công ty và chi nhánh, thực hiện các nghiệp vụ liênquan đến tiền trong kinh doanh, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế

độ kế toán hiện hành

Trang 3

Bộ phận đào tạo bên ngoài: Công ty đã xây dựng “Chơng trình huấn luyện

chuyên nghiệp liên tục” nhằm đảm bảo cho các nhân viên nghiệp vụ có đầy đủkiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm kiểm toán, nâng cao chất lợng các cuộc kiểmtoán Ngoài việc đào tạo cho các nhân viên của Công ty, bộ phận này còn thựchiện dịch vụ huấn luyện đào tạo cho khách hàng

Bộ phận t vấn BDO: Bao gồm các chuyên gia t vấn, thực hiện t vấn và kiểm

toán các khách hàng mà BDO chuyển qua

+ Tại chi nhánh Hà Nội:

Việc tổ chức quản lý này tạo sự thuận lợi, linh hoạt trong hoạt động của chinhánh, các chi nhánh độc lập quyết định hoạt động của mình dựa trên điều lệ vàquy định của Công ty đồng thời tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động củamình

Bộ máy quản lý của chi nhánh (sơ đồ 2) bao gồm:

Giám đốc chi nhánh: Thực hiện quản lý, điều hành hoạt động của chi nhánh,

thực hiện các công việc đợc Giám đốc Công ty giao và chịu trách nhiệm trớc Giám

đốc Công ty và hội đồng quản trị về hoạt động của chi nhánh

Phó giám đốc chi nhánh (2 ng ời): Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc Giám

đốc chi nhánh về các công việc đợc giao và quản lý điều hành hoạt động củaphòng nghiệp vụ 1 và phòng nghiệp vụ 2

Phòng nghiệp vụ: Chi nhánh có 3 phòng nghiệp vụ là bộ phận trực tiếp mang

lại doanh thu cho Công ty và là nhân tố quyết định sự phát triển của Công ty, trong

đó phòng nghiệp vụ 3 các nhân viên là kỹ s xây dựng thờng tập trung ở phòngnghiệp vụ 3 Tuy nhiên về cơ bản thì chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ

là nh nhau, đều có thể thực hiện các công việc: kiểm toán BCTC các doanh nghiệp,

dự án, báo cáo quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ bản, t vấn Đây là điểm khácbiệt với nhiều Công ty Kiểm toán khác là thờng phân chia các phòng chuyên theotừng chức năng: Kiểm toán xây dựng cơ bản, t vấn, Kiểm toán BCTC các doanhnghiệp Cách phân chia này giúp cho các nhân viên của Công ty có điều kiện đểnâng cao kiến thức, hiểu biết và trình độ của mình trên nhiều lĩnh vực, từ đó nângcao chất lợng các cuộc kiểm toán

Bộ phận Hành chính, Tài vụ: Phụ trách các công tác kế toán, quản lý nhân sự,

lơng và các công việc khác của Công ty

3.Đặc điểm ngành nghề kinh doanh và quy trình công nghệ của AFC Sài Gòn

 Ngành nghề kinh doanh

Trang 4

Theo quyết định số 108-Tài chính/TCCB của Bộ Trởng Bộ Tài chính, Công tyAFC Sài Gòn có chức năng cung cấp các dịch vụ kế toán,kiểm toán và t vấn tài chínhtại Việt Nam.

Hoạt động chủ yếu của Công ty là cung cấp các dịch vụ cho khách hàng, thực hiệnchức năng là một Công ty Kiểm toán độc lập, các dịch vụ Công ty cung cấp bao gồm:

+ Dịch vụ kiểm toán: đây là dịch vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh củaCông ty, chiếm tỷ trọng 78% tổng doanh thu của Công ty, bao gồm:

 Dịch vụ kiểm toán: kiểm toán BCTC doanh nghiệp, BCTC hợp đồng hợptác kinh doanh

 Dịch vụ kiểm toán đặc biệt: Kiểm toán dự toán, báo cáo quyết toán côngtrình xây dựng cơ bản Kiểm toán dự án, báo cáo quyết toán kinh phí từ cácnguồn tài trợ trong và ngoài nớc Kiểm toán tỷ lệ nội địa hoá để đợc hởngchính sách u đãi về thuế nhập khẩu

+Dịch vụ kế toán: Đăng ký chế độ kế toán; Mở và cập nhật sổ sách kế toán;Lập và nộp các BCTC, kế toán, thuế; Xây dựng các mô hình kế toán, tổ chức và điềuhành bộ máy kế toán, hớng dẫn thực hiện lập chứng từ sổ sách kế toán và BCTC

+ Các dịch vụ phục vụ quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp, xác định giá trịdoanh nghiệp, tham gia thị trờng chứng khoán

+ Dịch vụ t vấn:

 T vấn thuế: Mục đích của công việc này là giảm thiểu gánh nặng về thuếmột cách hợp pháp cho khách hàng cũng nh tối đa hoá các chính sách u đãi,khuyến khích về thuế cho khách hàng Bao gồm: T vấn về các vấn đề cóliên quan tới thuế, phí; Lập hồ sơ xin đợc hởng thuế suất u đãi, xin miễngiảm thuế…

 T vấn quản trị tài chính: đa ra những giải pháp sáng tạo, điều tiết hoạt độngkinh doanh, t vấn tài chính doanh nghiệp đảm bảo doanh nghiệp thành côngtrong hoạt động kinh doanh

 T vấn kinh doanh, khôi phục và giải thể doanh nghiệp : Dịch vụ này đợccung cấp chủ yếu cho các doanh nghiệp bị khủng hoảng nhằm đề xuất cácgiải pháp có tính hệ thống tốt nhất cho khách hàng cũng nh đại diện chodoanh nghiệp làm công tác thanh lý, quản trị đặc biệt, tiếp nhận, uỷ tháchay điều phối hoạt động

 T vấn văn phòng Công ty: Giữ sổ sách của Công ty theo luật định, t vấn vàlập hồ sơ cho Công ty bao gồm cả việc lập hồ sơ xin niêm yết trên thị trờngchứng khoán

+ Dịch vụ quản lý doanh nghiệp: t vấn hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, quản lý vàcải tiến hệ thống quản lý doanh nghiệp, bao gồm: Kế hoạch chiến lợc, Quản lý rủi

ro, Kiểm tra chéo, KSNB, Kiểm tra và đánh giá dịch vụ thông tin

Trang 5

+ Dịch vụ đào tạo, huấn luyện: Bồi dỡng kế toán trởng theo chơng trình của BộTài chính; Bồi dỡng KTV để dự kỳ thi KTV cấp Nhà nớc; Nguyên lý kế toán, kếtoán giá thành và kế toán nâng cao thuộc hệ thống kế toán Mỹ; Tài chính, kế toán,thuế; Ngoài ra còn có các lớp huấn luyện đặc biệt đáp ứng nhu cầu tuân thủ cácchính sách kế toán, tài chính, thuế mới ban hành.

+ Dịch vụ phần mềm kế toán: cung cấp các dịch vụ tin học nh: Thiết kế phầnmềm kế toán theo yêu cầu quản lý đặc thù của khách hàng, Nâng cấp các phầnmềm hiện có theo yêu cầu quản lý của khách hàng

+ Dịch vụ khác: cung cấp mẫu biểu báo cáo kế toán, sổ kế toán và chứng từ kếtoán, các tài liệu chuyên ngành tài chính kế toán thuế cho các doanh nghiệp

Công ty cũng có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên ngành cho các ngành kinh tế

đặc biệt nh ngành ngân hàng và kinh doanh chứng khoán Cụ thể:

+ Theo Thông báo số 1094/TB-NHNN ngày 28/09/2004 của ngân hàng nhà

n-ớc Việt Nam, Công ty đợc phép kiểm toán các tổ chức tín dụng, Công ty tài chính.+Theo Quyết định số 173/QD-UBCK ngày 30/06/2004 của ủy ban Chứngkhoán Nhà nớc, Công ty đợc phép kiểm toán các tổ chức phát hành và kinh doanhchứng khoán tại Việt Nam

Cho tới nay Công ty AFC Sài Gòn đã cung cấp các dịch vụ chuyên ngành chohàng ngàn lợt khách hàng, từ chỗ chỉ có 35 khách hàng khi mới thànhlập Công ty,

đến nay Công ty đã có hơn 800 khách hàng thờng xuyên và mức tăng trởng bìnhquân năm về số lợng khách hàng trong 5 năm gần đây là 15% Khách hàng thờngxuyên của Công ty cũng rất đa dạng: Doanh nghiệp nhà nớc, Doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài, các Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân, các tổ chức

và chơng trình tài trợ quốc tế, khách hàng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

 Quy trình công nghệ

Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty vừa mang tính chất đặc thù củamột ngành kinh doanh dịch vụ vừa mang đặc điểm riêng của chuyên ngành kiểm toán

do đó Công ty đã thiết kế một quy trình riêng phù hợp với đặc điểm của mình nhằm

đảm bảo chất lợng dịch vụ cung cấp cho khách hàng Sơ đồ tóm tắt trình tự công việc

kiểm toán: Sơ đồ 3

Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán

Đây là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán, đợc thực hiện ngay sau khi chấpnhận th hẹn kiểm toán, nhằm tạo các điều kiện pháp lý cũng nh các điều kiện cần thiếtkhác phục vụ cho cuộc kiểm toán Để lập đợc kế hoạch kiểm toán, trớc hết KTV phảixác định đợc mục tiêu và phạm vi của cuộc kiểm toán, từ đó mới có thể xác định đ ợc

về thời gian thực hiện, số lợng ngời tham gia kiểm toán, công việc cần thực hiện, rủi

ro kiểm toán và cả chi phí cho cuộc kiểm toán

Trang 6

Việc lập kế hoạch kiểm toán giúp cho KTV thu thập đợc đầy đủ các bằng chứngkiểm toán, hạn chế những sai sót, giảm thiểu trách nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả,

uy tín cho Công ty kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán cũng giúp cho các KTV có thể phối hợp tốt với nhau vàvới các bộ phận khác có liên quan Đây cũng là căn cứ để KTV và Công ty kiểm toán

có thể đánh giá chất lợng kiểm toán, kiểm soát đợc chất lợng với các dịch vụ màmình cung cấp

Giai đoạn 2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng pháp kỹ thuật thíchhợp đối với từng đối tợng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán Thựchiện kế hoạch kiểm toán là quá trình triển khai chủ động và tích cực các kế hoạch, ch-

ơng trình kiểm toán nhằm đa ra các ý kiến xác thực về mức độ trung thực, hợp lý củacác bảng khai tài chính dựa trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán thu thập đợc, do

đó các bằng chứng phải đủ về mặt số lợng và đảm bảo chất lợng

Thông qua việc thực hiện các thủ tục kiểm toán, kết hợp các phơng pháp kỹ thuật:

điều tra, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, phân tích cùng với việc thực hiện các trắcnghiệm, chủ yếu là các trắc nghiệm độ vững chãi và trắc nghiệp trực tiếp số d, KTVtiến hành thu thập, tích luỹ đợc bằng chứng kiểm toán đối với từng loại nghiệp vụ,từng loại thông tin hình thành bảng khai tài chính

Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán (hoàn tất và phát hành báo cáo)

KTV tiến hành tập hợp các bằng chứng kiểm toán thu thập đợc, so sánh những saisót phát hiện đợc với mức trọng yếu đã đặt ra, đây là căn cứ để KTV đa ra ý kiến củamình và phát hành báo cáo kiểm toán và th quản lý

II/Thực trạng kiểm toán chu trình HTK trong kiểm toán BCTC do AFC Sài Gòn thực hiện

1.Chơng trình kiểm toán HTK của AFC Sài Gòn

Chơng trình kiểm toán HTK của AFC Sài Gòn đợc thực hiện theo quy trình chungcủa kiểm toán cũng bao gồm các bớc: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kế hoạchkiểm toán, Kết thúc kiểm toán Các công việc cụ thể KTV cần thực hiện khi kiểmtoán HTK đợc trình bày theo bảng số 4

Bảng số 4: Chơng trình kiểm toán HTK của AFC Sài Gòn

HTK

Ngời thực hiện

Tham chiế u

đến

Y - nếu thoả mãn mục tiêu

No - có tham chiếu chú giải

Thủ tục phân tích cơ bản

1 Giải thích biến động và điều tra bất kỳ mối quan hệ bất

Trang 7

th-ờng hoặc nằm ngoài dự kiến giữa năm hiện tại với năm trớc vàvới số liệu dự toán về:

a Số lợng và giá thành HTK theo từng chủng loại sản phẩm haytừng địa điểm

b HTK theo từng chủng loại (nguyên vật liệu, bán thànhphẩm, thành phẩm)

c HTK theo yếu tố chi phí (nguyên vật liệu, tiền lơng và CPSXC)

d Giá vốn bình quân HTK

e Chênh lệch giá mua nguyên vật liệu

f Giá trị HTK bị lỗi thời hoặc các khoản giảm giá HTK và sosánh mức dự phòng theo tỷ lệ giá vốn HTK

g Thời gian lu trữ trong kho (tuổi HTK)

2 So sánh vòng quay HTK kỳ hiện tại dựa trên giá vốn hoặc khối

l-ợng sản phẩm sản xuất với vòng quay HTK kỳ trớc

b Thử nghiệm về số lợng

(i) Từ các bảng tổng hợp đến sổ chi tiết HTK

(ii) Từ phiếu kiểm kê chi tiết HTK đối chiếu lên các bảngtổng hợp, để đảm bảo rằng số lợng HTK không bị khaikhống hoặc khai thiếu

Đảm bảo rằng bất kỳ khoản chênh lệch nào phát sinh tongviệc kiểm kê HTK đều đợc phản ánh trên sổ sách kế toán

5 Chọn mẫu các loại HTK, kiểm tra việc đánh giá HTK:

a Nguyên vật liệu:

(i) Kiểm tra đơn giá trên hoá đơn mua hàng

(ii) Kiểm tra việc phân bổ CP SXC vào giá trị HTK

b Sản phẩm dở dang và thành phẩm:

Trang 8

(i) Kiểm tra đánh giá bằng cách đối chiếu với sổ tính giáthành

(ii) Xác định độ tin cậy của sổ tính giá thành bằng cách

 Kiểm tra ghi chép từ hoá đơn mua hàng, phiếu nhậpkho và sổ lơng

 Kiểm tra mức phân bổ CP SXC tơng ứng với công suấthoạt động bình thờng

Kiểm tra các phơng pháp kế toán và mức độ kiểm soát cácthành phần chi phí của sản phẩm dở dang có tơng thíchthoả đáng với tổng chi phí tiền lơng và chi phí mua hàngtrong sổ giá thành hay không

c Nếu hệ thống tính giá thành định mức chi phí đang sử

dụng, thử nghiệm chi phí định mức và kiểm tra phơngpháp đánh giá HTK cuối kỳ bằng cách:

 Kiểm tra phân tích các phát sinh chênh lệch trong kỳ

và xác định nguyên nhân của những phát sinh chênhlệch lớn

 Kiểm tra chi phí định mức về nguyên vật liệu, nhâncông và CP SXC

 Đảm bảo rằng các phát sinh chênh lệch, nếu đợc phân

bổ cho HTK thì sẽ không bao gồm bất kỳ yếu tố chiphí nào ngoại lệ hay bất thờng

 Xem xét tính thích hợp của phơng pháp phân bổ cácphát sinh chênh lệch lớn cho HTK

d Kiểm tra việc lập dự phòng theo mức giá trị thuần có thể

thực hiện của HTK có thấp hơn chi phí hay không bằngcách:

(i) Kiểm tra giá vốn thành phẩm không vợt quá giá bán trừchi phí bán hàng

(ii) Xem xét đơn giá hiện hành của nguyên vật liệu, hànghoá tồn kho hoặc các linh kiện mua ngoài dựa trên cáchoá đơn mua hàng sau ngày kết thúc niên độ

6 Báo cáo quan sát kiểm kê HTK Hoàn tất các báo cáo tham gia

quan sát kiểm kê HTK

Trang 9

7 Phát hiện các mặt hàng bị lỗi thời hoặc chậm luân chuyển

bằng cách so sánh với sổ chi tiết HTK năm trớc, theo dõi hàng bịlỗi thời qua kiểm kê hoặc phỏng vấn nhân viên đơn vị Kiểmtra khoản dự phòng của đơn vị đối với các mặt hàng chậmluân chuyển Kiểm tra xem có khoản nguyên vật liệu hoặcbán thành phẩm có giá trị đáng kể nào đợc liệt kê vào loại mặthàng bị lỗi thời của thành phẩm

8 Thực hiện thử nghiệm khoá sổ nh sau:

a Chọn mẫu các phiếu xuất hàng trớc và sau ngày kiểm kê và

đảm bảo rằng số lợng hàng xuất đi đã đợc ghi chép đúngniên độ

b Chọn mẫu các báo cáo nhập hàng trớc và sau ngày kiểm kê

để đảm bảo rằng số lợng hàng nhập kho đã đợc ghi chép

đúng niên độ

c Theo dõi chi tiết việc ghi sổ các phiếu nhập xuất cuối cùngphát sinh vào ngày kiểm kê để đảm bảo nghiệp vụ muahàng và bán hàng đợc ghi chép đúng niên độ

d Thực hiện các thủ tục tơng tự cho các loại HTK khác của đơn

vị để đảm bảo rằng đơn vị thực hiện ghi chép đúng niên

e Kiểm tra kết quả kiểm kê hàng hoá của đơn vị

10 Phỏng vấn HTK đang hiện hữu có do ngời mua đặt trớc hay

không Xem xét yêu cầu cần thiết để thực hiện thêm nhữngthử nghiệm khác để thiết lập việc đánh giá các mặt hàng trên

11 Kiểm tra sự đầy đủ các khoản bảo hiểm hàng hoá.

Trình bày

12 Xem xét rằng các thông tin thuyết minh về khoản mục đã đáp

ứng đầy đủ các mục tiêu trình bày hay cha

Trang 10

.Thực tiễn kiểm toán chu trình HTK tại Công ty khách hàng do AFC Sài Gòn thực hiện

3.1.Lập kế hoạch kiểm toán

Đây là giai đoạn bắt buộc trong mọi cuộc kiểm toán do AFC thực hiện, điều này

hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện kiểm toán, tiết kiệm chi phí kiểm toán ở mức thấpnhất mà vẫn đảm bảo hiệu quả công tác kiểm toán

3.1.1.Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Ban giám đốc AFC Sài Gòn sẽ tiến hành nhận diện lý do kiểm toán để từ đó đánhgiá khả năng chấp nhận kiểm toán hay không? Dựa vào những hiểu biết sơ bộ về quymô và hoạt động kinh doanh của Công ty khách hàng, Ban giám đốc sẽ lựa chọn độingũ nhân viên cho phù hợp Thông thờng một nhóm kiểm toán gồm 3 - 4 nhân viên,

đối với những khách hàng có quy mô lớn thì số nhân viên trong nhóm kiểm toán sẽnhiều hơn để phù hợp với khối lợng công việc Đồng thời trong bớc này Ban giám đốc

sẽ hoàn tất việc ký kết hợp đồng với Công ty khách hàng

Công ty TT

Công ty TT là Công ty liên doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp phụtùng ô tô xe máy Tuân thủ theo các quy định của Bộ tài chính đối với Công ty liêndoanh và Công ty có vốn đầu t nớc ngoài hoạt động tại Việt Nam, hằng năm Công tytiến hành kiểm toán BCTC nhằm khẳng định tính trung thực và hợp lý của BCTC.HTK là khoản mục trọng yếu nên đây là phần hành đợc KTV rất chú trọng

Công ty AB

Công ty AB là Công ty có 100% vốn nớc ngoài, hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtkinh doanh thép Trong năm 2004 đã xảy ra một số biến động về giá cả trên thị trờngthép và điều này đã ảnh hởng đến hoạt động của Công ty Ban giám đốc Công ty thựchiện kiểm toán nhằm nâng cao công tác kế toán cũng nh khẳng định tính chung thực

và hợp lý của BCTC đợc lập

3.1.2.Thu thập thông tin cơ sở

Đối với những khách hàng thờng xuyên thì chính thông tin này sẽ đợc lu trữ trong

Hồ sơ kiểm toán chung (Hồ sơ kiểm toán năm) Còn đối với những khách hàng kiểmtoán năm đầu tiên, thì những thông này sẽ đợc KTV thi thập thông qua những phơngpháp: quan sát thực tế, phỏng vấn Ban giám đốc và nhân viên Công ty khách hàng

Công ty TT

Công ty TT là khách hàng thờng xuyên của AFC Sài Gòn do đó khi bắt đầu kiểmtoán, các thông tin chung của Công ty sẽ đợc KTV tìm hiểu trong hồ sơ kiểm toánchung; Công ty TT là Công ty liên doanh đợc thành lập theo giấy phép đầu t số 1767/

GP ngày 31/ 08/ 1996, Công ty chính thức đi vào hoạt động từ tháng 01/ 1998 Tổng

số vốn đầu t của Công ty là 20.480.000 USD, tổng số vốn pháp định là 9.345.000

Trang 11

USD, trong đó phía Việt Nam là Công ty A góp 30%, phía nớc ngoài là Công ty B góp30%, Công ty C góp 40% Phạm vi hoạt động trong cả nớc với thời gian hoạt động là

40 năm kể từ ngày đợc cấp giấy phép đầu t Trụ sở chính của Công ty đợc đặt tàithành phố Hải Dơng

Trong năm 2004, Chính phủ ra một số quyết định nhằm hạn chế sự gia tăng của xegắn máy, điều này có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty và đòi hỏiCông ty phải có những chính sách phù hợp với điều kiện môi trờng kinh doanh Tronglĩnh vực này, sự thay đổi của chính sách quản lý Nhà nớc, sự thay đổi trong tiến bộcông nghệ kỹ thuật, thay đổi trong mẫu mã sản phẩm chínhlà những yếu tố gây ra rủi

ro trong kinh doanh

Một số thông tin cơ sở về HTK của Công ty:

+ Nguyên vật liệu: phản ánh trên TK 152 bao gồm: vòng bi Bearing, Bulong cácloại, sắt ST-2, ST-6, long đen

+ Công cụ dụng cụ: phản ánh trên TK 153 bao gồm: Dụng cụ hàn, đồ cầm tay, bảo

Công ty AB là Công ty 100% vốn nớc ngoài, đợc thành lập theo giấy phép đầu

t số 2306/GP ngày 11 tháng 05 năm 1997 của Bộ kế hoạch và đầu t, Công tychính thức đi vào hoạt động từ tháng 2 năm 1998 Tổng số vốn đầu t của Công ty

là15,597,900 USD, tổng số vốn pháp định là4,584,600 USD trong đó Công ty Agóp 45%, Công ty B góp 55%

Phạm vi hoạt động trong cả nớc với thời gian hoạt động là 35 năm kể từ ngàycấp phép đầu t Trụ sở chính của Công ty đợc đặt tại Thành phố Hải Phòng

 Ngành nghề kinh doanh:

Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các loại ống thép, giacông những cấu kiện từ ống thép, thiết bị băng thép, kết cấu thép xây dựng, giacông chế biến các loại ống nớc…tiêu thụ trên thị trờng Việt Nam và xuất khẩu

 Một số thông tin cơ sở về HTK:

HTK của Công ty bao gồm:

Trang 12

Nguyên vật liệu chính: Thép cuốn hotcoil, kẽm

Nguyên vật liệu phụ: Các loại axit (H2SO4, NH4Cl, xút, nhôm, kẽm, chì, dâyCacbon, giấy…

Công cụ dụng cụ: các thiết bị lao động, Bảo hộ lao động…

+ Giấy phép thành lập Công ty trong đó quy định rõ tên Giám đốc, lĩnh vực hoạt

động, thời gian hoạt động, vốn

+ Các văn bản quy định về điều lệ hoạt động của Công ty: các bên góp vốn, tỉ lệgóp vốn, tổ chức bộ máy quản lý, việc phân chia lãi

+ Biên bản họp hội đồng quản trị, Ban giám đốc của Công ty

+ Các văn bản có liên quan khác

Công ty AB

Do đây là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên nên các thông tin về nghĩa vụ pháp

lý của Công ty đợc KTV thu thập thông qua trao đổi, phỏng vấn Ban giám đốc Cácthông tin thu đợc bao gồm:

 Giấy phép thành lập Công ty, có ghi rõ tên giao dịch, lĩnh vực hoạt động, thờigian hoạt động…

Trong kiểm toán HTK, KTV thờng tiến hành các thủ tục phân tích sơ bộ: so sánh

số d khoản mục HTK trên Bảng CĐKT năm nay so với năm trớc chi tiết cho từng loạiHTK, so sánh tỷ lệ HTK trong tổng TSLĐ (hoặc tổng tài sản) năm nay so với năm tr -

ớc, sau đây là những phân tích sơ bộ của KTV đối với Bảng CĐKT

Công ty TT

Theo bảng phân tích trên ta thấy giá trị HTK năm 2004 đã giảm so với năm 2003

là 12,518,709,415 (giảm 8,7%) Nguyên nhân chủ yếu là do nguyên vật liệu tồn khogiảm 12,15%; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm 52,38%; hàng hoá tồn khogiảm 74,6% nhng số thành phẩm tồn kho lại tăng 23,11% nh vậy có khả năng tìnhhình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp đang bị giảm sút, cần tìm hiểu nguyên nhân

Trang 13

Giá trị của nguyên vật liệu và thành phẩm tồn kho luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổnggiá trị HTK (năm 2003: nguyên vật liệu chiếm 51,34% và thành phẩm chiếm 25,49%;năm 2004: nguyên vật liệu chiếm 49,37% và thànhphẩm chiếm 34,37%).

Bảng số5:Bảng phân tích sơ bộ Bảng CĐKT của Công ty TT.

Chỉ tiêu 31/12/2003 31/12/2004 Chênh lệch %chênh lệch I.TS lu động 209,191,028,396 201,191,550,761 (7,999,477,635) (3.82) 1.Vốn bằng tiền 13,556,234,204 10,017,766,962 (3,538,467,242) (26.10) 2.Các khoản phải thu 43,471,979,693 58,342,908,248 14,870,928,555 34.21 3.HTK 143,817,756,061 131,299,046,645 (12,518,709,415) (8.70) Nguyên vật liệu tồn kho 73,832,283,476 64,861,596,435 (8,970,687,041) (12.15) Công cụ, dụng cụ 15,194,149,616 14,260,148,914 (934,000,702) (6.15) Chi phí sxkd dở dang 11,007,590,703 5,242,362,454 (5,765,228,249) (52.38) Thành phẩm tồn kho 36,653,075,374 45,123,446,821 8,470,371,447 23.11 Hàng hoá tồn kho 7,130,656,891 1,811,492,021 (5,319,164,870) (74.60) 4.Tài sản lu động khác 8,345,058,438 1,531,828,906 (6,813,229,532) (81.64) II.Tài sản cố định 117,516,147,372 71,677,223,463 (45,838,923,909) (39.01) Tổng tài sản 326,707,175,768 272,868,774,224 (53,838,401,544) (16.48) III.Nguồn vốn 99,801,317,065 124,078,933,589 24,277,616,524 24.33 IV.Nguồn vốn chủ sở hữu 226,905,858,703 148,789,840,635 (78,116,018,068) (34.43) Tổng nguồn vốn 326,707,175,768 272,868,774,224 (53,838,401,544) (16.48)

đợc năng suất lao động làm cho sản lợng sản xuất liên tục tăng KTV cần phải làm rõnguyên nhân sự biến động tăng này, chú ý khâu tiêu thụ sản phẩm của khách hàng,chất lợng sản phẩm

Bảng số 6: Phân tích sơ bộ trên Bảng CĐKT của Công ty AB

Chỉ tiêu 31/12/2003 31/12/2004 Chênh lệch % chênh lệch I.TSLĐ và ĐTNH 68,980,871,491 90,444,710,614 21,463,839,123 31.12

1 Tiền 8,574,901,885 7,244,042,360 (1,330,859,525) (15.52)

2 Các khoản phải thu 17,544,600,235 31,176,085,980 13,631,485,745 77.70

3 HTK 41,527,436,146 51,892,868,174 10,365,432,027 24.96 Nguyên vật liệu 23,651,610,958 24,134,925,299 483,314,341 2.04 Công cụ, dụng cụ 1,882,688 18,352,479 16,469,791 874.80 CPSX dở dang 4,190,625,446 4,195,707,395 5,081,949 0.12 Thành phẩm tồn kho 13,554,444,705 23,198,926,898 9,644,482,193 71.15 Hàng gửi bán 128,872,349 344,956,101 216,083,753 167.67

Trang 14

4 TSLĐ khác 1,333,933,225 131,714,100 (1,202,219,125) (90.13)

II TSCĐ và ĐTDH 52,641,633,240 46,406,571,516 (6,235,061,724) (11.84)

Tổng Tài sản 121,622,504,731 136,851,282,130 15,228,777,399 12.52 Phần II Nguồn vốn

I Nợ phải trả 65,805,503,784 55,060,878,884 (10,744,624,901) (16.33)

II Nguồn vốn, quỹ 55,817,000,946 81,790,403,246 25,973,402,300 46.53

Tổng Nguồn vốn 121,622,504,731 136,851,282,130 15,228,777,399 12.52

3.1.5.Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Sau khi thu thập những thông tin chung về Công ty và phân tích sơ bộ BCTC củakhách hàng, KTV tiến hành đánh giá mức trọng yếu đối với BCTC của đơn vị đã lập.Mức trọng yếu đợc xác định dựa trên các chỉ tiêu:

+ 0.5% - 1% Doanh thu thuần

Bảng số 7: Bảng xác định tính nhạy cảm do KTV AFC Sài Gòn thực hiện

2 Khách hàng dự kiến trong tơng lai sẽ trở thành một Công ty

cổ phần hay là một thành viên của tập đoàn là Công ty cổ phần

hay không?

3 Khách hàng có phát sinh các thoả thuận tài trợ, đề nghị đấu

thầu hoặc mua lại đã thực hiện hay không?

4 Đây có phải là khách hàng quan trọng mới ký hợp đồng

Trang 15

kiện tụng hoặc tranh cãi về pháp luật không?

8 Khách hàng có khó khăn về tài chính, có nợ phải trả với số

tiền lớn hoặc có vấn đề nghiêm trọng về khả năng hoạt động

cổ phần đòi hỏi phải có hai Phó giám đốc kiểm tra đồng thời

Căn cứ vào việc xem xét nh trên, khách hàng này thuộc loại:

Mức trọng yếu

Min Max Min Max Doanh thu thuần 269,414,680,433 0.50 1.00 1,347,073,402 2,694,146,804 Lợi nhuận trớc thuế 47,656,867,933 5.00 10.00 2,382,843,397 4,765,686,793

Dựa vào bảng xác định mức trọng yếu kế hoạch, KTV đa ra mức trọng yếu kếhoạch là1.347.073.402 VNĐ

Công ty AB

Từ BCTC của Công ty, KTV đã thực hiện đánh giá tính trọng yếu kế hoạch

Bảng số 9: Xác định mức trọng yếu kế hoạch đối với Công ty AB

Chỉ tiêu năm 2004 Số liệu

Mức trọng yếu

Min Max Min Max

Doanh thu thuần 215,531,744,346 0.50 1.00 1,077,658,722 2,155,317,443

Lợi nhuận trớc thuế

38,125,494,346

5.00

10.0

0

1,906,274,717

3,812,549,435

KTV lựa chọn mức trọng yếu kế hoạch là 1,077,658,722

3.1.6.Đánh giá hệ thống KSNB

Việc đánh giá hệ thống KSNB tại đơn vị khách hàng của KTV thờng đợc thực hiệnthông qua sự hiểu biết về: Môi trờng kiểm soát, hệ thống kế toán, các thủ tục kiểmsoát và cuối cùng là kiểm toán nội bộ

3.1.6.1.Môi trờng kiểm soát

Trang 16

Môi trờng kiểm soát đợc đánh giá thông qua việc quan sát của KTV về cơ cấu tổchức bộ máy, thông qua việc tiếp xúc với Ban giám đốc Công ty để đánh giá về phongcách quản lý của Ban giám đốc từ đó ảnh hởng đến công tác hạch toán và bảo quảnHTK của đơn vị nh thế nào.

Công ty TT

Công ty TT đợc đánh giá là có bộ máy tổ chức tơng đối gọn nhẹ Hội đồng quản trịcủa Công ty có quyền quyết định cao nhất, giám sát các hoạt động của Công ty, bố trí,sắp xếp một số vị trí quan trọng của Công ty: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán tr-ởng, Ban kiểm soát; xây dựng quy chế nội bộ để thống nhất phối hợp hoạt động quản

lý, điều hành Giám đốc Công ty là ngời trực tiếp điều hành các hoạt động của Công

ty, quyết định các hoật động có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Giám đốc Công ty là chuyên gia nớc ngoài, các phó giám đốc và trởng các

bộ phận đều là những ngời có chuyên môn nghiệp vụ và có trách nhiệm

Công ty AB

Bộ máy tổ chức của Công ty AB là mô hình tổ chức bộ máy phân theo chức năng,

đợc phân thành hai chức năng riêng biệt: Chức năng tài chính và chức năng sản xuất,mỗi chức năng đợc phụ trách bởi một giám đốc chuyên về lĩnh vực đó: Giám đốc tàichính và Giám đốc sản xuất Giám đốc tài chính phụ trách các phòng: phòng kế toán,phòng kinh doanh, phòng hành chính, phòng vật t, phòng kế hoạch Giám đốc sảnxuất phụ trách toàn bộ các bộ phận thực hiện công việc liên quan đến sản xuất (cácphân xởng sản xuất) Tổng giám đốc quản lý toàn bộ hoạt động của Công ty, thựchiện công việc mà Hội đồng quản trị giao

3.1.6.2.Hệ thống kế toán

Công ty TT

Bộ máy kế toán của Công ty bao gồm 1 KTT

Một số đặc điểm về hệ thống kế toán của Công ty:

+ Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1411/TC/ CĐkiểm toán ngày 01/ 01/ 1995 của Bộ Tài chính, Thông t số 55/ 2002/ TT-BTCngày 26/ 06/ 2002 của Bộ Tài chính và chế độ BCTC doanh nghiệp ban hành theoQuyết định số 167/ 2000/ QD-BTC ngày 25/ 10/ 2000 của Bộ Tài chính Công ty liêntục cập nhật những quy chế mới ban hành của Bộ Tài chính về chế độ kế toán, chấphành đúng quy chế của Bộ Tài chính Niên độ kế toán của Công ty từ 01/ 01 đến 31/

12 hàng năm

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là VNĐ, các giao dịch khác bằng ngoại tệphải đợc ghi theo nguyên tệ và phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giágiao dịch bình quân trên thị trờng nguyên tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nớcViệt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kiểm toán phát sinh

+ Hình thức sổ kế toán: hình thức Nhật ký chung

+ Hạch toán HTK:

Ngày đăng: 31/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 6: Phân tích sơ bộ trên Bảng CĐKT của Công ty AB - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HTK TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SÀI GÒN (AFC SÀI GÒN)
Bảng s ố 6: Phân tích sơ bộ trên Bảng CĐKT của Công ty AB (Trang 13)
Bảng số5:Bảng phân tích sơ bộ Bảng CĐKT của Công ty TT. - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HTK TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SÀI GÒN (AFC SÀI GÒN)
Bảng s ố5:Bảng phân tích sơ bộ Bảng CĐKT của Công ty TT (Trang 13)
Bảng số 8: Bảng xác định mức trọng yếu kế hoạch đối với Công ty TT - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HTK TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SÀI GÒN (AFC SÀI GÒN)
Bảng s ố 8: Bảng xác định mức trọng yếu kế hoạch đối với Công ty TT (Trang 15)
Bảng số 9: Xác định mức trọng yếu kế hoạch đối với Công ty AB - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HTK TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SÀI GÒN (AFC SÀI GÒN)
Bảng s ố 9: Xác định mức trọng yếu kế hoạch đối với Công ty AB (Trang 15)
Bảng số 9: Tổng hợp kết quả kiểm kê nguyên vật  liệu tại Công ty AB - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HTK TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SÀI GÒN (AFC SÀI GÒN)
Bảng s ố 9: Tổng hợp kết quả kiểm kê nguyên vật liệu tại Công ty AB (Trang 24)
Mẫu biểu 1.6: Bảng tổng hợp sai sót - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HTK TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SÀI GÒN (AFC SÀI GÒN)
u biểu 1.6: Bảng tổng hợp sai sót (Trang 26)
Bảng số 10: Bảng chi tiết HTK đến ngày 31/12/2004 - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HTK TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SÀI GÒN (AFC SÀI GÒN)
Bảng s ố 10: Bảng chi tiết HTK đến ngày 31/12/2004 (Trang 30)
Bảng số 11: Tổng hợp kết quả kiểm kê nguyên vật liệu tại Công ty TT - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HTK TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SÀI GÒN (AFC SÀI GÒN)
Bảng s ố 11: Tổng hợp kết quả kiểm kê nguyên vật liệu tại Công ty TT (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w