- GV nhận xét, tuyên dương. Nêu yêu cầu của BT. - Thảo luận nhóm đôi: Từng cặp HS trao đổi, đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm. GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội dung bài, viết vào b[r]
Trang 1GIÁO ÁN LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 2
NĂM HỌC 2020-2021
*******************************
Luyện từ và câu:
TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ.
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO ?
I.MỤC TIÊU:
- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào ? (BT2, BT3).
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tranh, ảnh phóng to 16 loài thú ở BT1 Bảng nhóm.
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT3 theo 2 cột (câu và câu hỏi)
III.CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y-H C: Ạ Ọ
A Khởi động: Cho cả lớp cùng hát
B Bài cũ:
- GV kiểm tra 5 HS nối tiếp nói cho hoàn
chỉnh các thành ngữ ở BT2/36 của tiết LTVC
tuần trước
- GV nhận xét, tuyên dương
C.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trong những tiết LTVC
trước, các em đã học đặt và trả lời câu hỏi với
các cụm từ khi nào, ở đâu Tiết học hôm nay
cô sẽ dạy các em đặt và trả lời câu hỏi có cụm
từ như thế nào.Các em còn được mở rộng vốn
từ về đặc điểm của một số loài thú sống ở
trong rừng Đó là bài: Từ ngữ về muông thú.
Đặt và trả lời câu hỏi như thế nào?
- GV ghi đề lên bảng
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (viết)
- Yêu cầu HS mở sgk trang 45
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT1
- GV phát cho các nhóm tranh ảnh 16 loài thú
có tên trong bài tập 1 và bảng nhóm, hồ dán
- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh ảnh 16 loài
thú, trao đổi, thảo luận rồi xếp tên các con thú
đó vào 2 nhóm theo yêu cầu
- GV theo dõi, hỗ trợ
- Yêu cầu đại diện các nhóm đọc két quả của
- HS hát
- HS nối tiếp nhau thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe, nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi
- HS mở sgk/45
- 1HS đọc yêu cầu BT1, lớp lắng nghe
- Từng nhóm quan sát tranh ảnh 16 loài thú
- Các nhóm thảo luận,xếp các con thú
đó vào 2 nhóm theo yêu cầu
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét
Trang 2nhóm mình.
- Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những
nhóm xếp đúng, xếp nhanh
- Yêu cầu 2 HS , một HS đọc to tên các loài
thú thuộc nhóm thú dữ, nguy hiểm và một HS
đọc tên các loài thú thuộc nhóm thú không
nguy hiểm
Liển hệ: Có nhiều loài thú nguy hiểm, chúng
ta nên tránh, không trêu chọc chúng khi vào
thăm sở thú, không cho chúng ăn những loại
thức ăn lạ…
Bài 2: (Làm miệng)
- Gọi 1HS đọc yêu cầu BT2
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Cho từng cặp xung phong trả lời…
a) Thỏ chạy như thế nào?
- Yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
b) Sóc chuyền từ cành này sang cành khác như
thế nào?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
c) Gấu đi như thế nào?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
d) Voi kéo gỗ như thế nào?
Bài 3: (Miệng)
- Yêu cầu 1 HS đọc BT3 Nêu yêu cầu của BT
- Thảo luận nhóm đôi: Từng cặp HS trao đổi,
đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV treo
bảng phụ đã viết sẵn nội dung bài, viết vào
bảng một số câu trả lời Sau đó hướng dẫn cả
lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Trâu cày rất khỏe.
b) Ngựa phi nhanh như bay.
c) Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói
thèm rỏ dãi.
d) Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười khành
khạch.
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố – Dặn dò :
- Gọi HS nêu tên các loài thú thuộc 2 nhóm ở
- HS lắng nghe
+ Thú dữ, nguy hiểm: Hổ, báo, gấu,
lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác
+ Thú không nguy hiểm: Thỏ, ngựa
vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu
- Lắng nghe, thực hiện
- HS đọc to yêu cầu BT2
- Từng cặp HS thảo luận
- Từng cặp HS xung phong trả lời + Thỏ chạy nhanh như bay/ nhanh như tên bắn…
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét
+ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác nhanh thoăn thoắt/ nhẹ như không
- Lắng nghe bạn nói, nhận xét
+ Gấu đi lặc lè/ lắc la lắc lư/ lầm lũi…
- Lắng nghe bạn nói, nêu nhận xét
+ Voi kéo gỗ rất khỏe/ hùng hục/băng băng…
- HS đọc yêu cầu BT
- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu
- HS tiếp nối nhau phát biểu…
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét
- Quan sát
+ Trâu cày như thế nào?
+ Ngựa phi như thế nào?
+ Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn
cỏ, Sói thèm như thế nào?
+ Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười như
thế nào?
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 3- Cả lớp suy nghĩ đặt câu hỏi cho bộ phận câu
được in đậm trong các câu sau:
a) Được cô khen, Thành cười tủm tỉm.
b) Cô giáo giảng bài, cả lớp im lặng lắng
nghe.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn chuẩn bị bài sau: “Từ ngữ về loài thú
Dấu chấm, dấu phẩy”
- - Lắng nghe, thực hiện
+ Được cô khen, Thành cười như thế
nào?
+ Cô giáo giảng bài, cả lớp như thế
nào?
- Lắng nghe, thực hiện