Có hài lòng với công việc người lao động sẽ toàn tâm toàn ý cho công việc và trên hết là sự gắn bó đối với tổ chức (dẫn theo Nguyễn Văn Thuận, 2010). Vì vậy mục tiêu chung của tác giả [r]
Trang 1MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vi
Danh sách các bảng vii
Danh mục các hình viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.1.1 Cơ sở lý luận 1
1.1.2 Lý do chọn đề tài 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 5
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 6
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6
1.5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 6
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1.6.1 Phương pháp định tính 6
1.6.2 Phương pháp phân tích định lượng 9
1.6.2.1 Xây dựng thang đo: 9
1.6.2.2 Thống kê mô tả 10
1.6.2.3 Sử dụng giá trị trung bình 10
1.6.2.4 Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 11
1.6.2.5 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 11
1.6.2.6 Phương pháp phân tích hồi quy đa biến 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ VÀ MÔ HÌNH GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 16
2.1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU 16
2.1.1 Lược khảo các tài liệu trong nước 16
2.1.2 Lược khảo các tài liệu nước ngoài 20
2.2 MÔ HÌNH GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 25
2.2.1 Các thành phần của sự hài lòng công việc 26
Trang 22.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu 28
2.2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 29
2.2.4 Định nghĩa các biến quan sát 29
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG CỦA SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH 31
3.1 VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG 31
3.2 NHIỆM VỤ 31
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 32
3.3.1 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Giám đốc và 03 Phó Giám đốc 32
3.3.2 Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và sự nghiệp thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 32
3.4 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2016 32
3.4.1 Công tác lao động, việc làm và an toàn lao động 32
3.4.2 Công tác đào tạo nghề 33
3.4.3 Công tác thương binh, liệt sỹ và người có công 33
3.4.4 Thực hiện chính sách an sinh xã hội 33
3.4.5 Công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới 34
3.5 KẾ HOẠCH NĂM 2017 34
3.6 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 35
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 MÔ TẢ CƠ SỞ DỮ LIỆU 36
4.2 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO 39
4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 42
4.3.1 Phân tích EFA cho thành phần thang đo các nhân tố 42
4.3.2 Phân tích Hồi quy tuyến tính bội 45
4.3.3 Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội 45
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1 KẾT LUẬN 48
5.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA CCVC TẠI SỞ LĐTBXH TỈNH TRÀ VINH 48
5.2.1 Nhân tố “Quan hệ với cấp trên” 48
5.2.2 Nhân tố “Đào tạo và thăng tiến” 50
Trang 35.2.3 Nhân tố “Đặc điểm công việc” 52
5.2.4 Nhân tố “Quan hệ với đồng nghiệp” 53
5.2.5 Nhân tố “Phúc lợi và điều kiện làm việc” 54
5.2.6 Nhân tố “Lương/thu nhập” 55
5.3 CÁC HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội
ERG (Existence, Relatedness and Growth): Học thuyết về nhu cầu Tồn tại/Quan hệ/Phát triển
EFA (Exploratory Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá
JDI (Job Descriptive Index): Chỉ số mô tả công việc
KMO(Kaiser-Meyer-Olkin): Kiểm định tính thích hợp
MSQ (Minnesota Satisfaction Questionaire): Các câu hỏi về sự hài lòng
NSLĐ: Năng suất lao động
Sở LĐTBXH: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
CCVC: Công chức, viên chức
Trang 5DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả Cronbach’s Alpha các yếu tố hài lòng trong công việc 40 Bảng 4.2 Kết quả Cronbach’s Alpha đo lường sự hài lòng chung 42
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.2 Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham 24
Hình 4.4 Trình độ chuyên môn của công chức, viên chức 38
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1.1 Cơ sở lý luận
Hiện nay, Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, quá trình toàn cầu hóa đang tác động mạnh mẽ đến tốc độ phát triển của các quốc gia Quá trình hội nhập vừa tạo ra nhiều cơ hội, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức tác động đến cơ chế quản lý kinh tế của nước ta, theo đó mỗi lĩnh vực ngành nghề ở mỗi thời điểm khác nhau đều có tầm quan trọng khác nhau Do vậy, để nhiệm vụ luôn hoàn thành xuất sắc thì không thể không quan tâm đến tinh thần, thái độ làm việc của nhân viên Vì theo một số tác giả “nghiên cứu sự hài lòng trong công việc chính là nghiên cứu một trong các dạng hành vi quyết định tới kết quả làm việc của người lao động, nó là hành vi có liên quan tới NSLĐ Vì sự hài lòng trong công việc sẽ tạo động lực làm việc cho nhân viên và góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Theo một số nhà quản lý tiến bộ thì cho rằng trong các tổ chức mối quan
hệ giữa các nhà quản lý và đối tượng quản lý đang được xác định lại Trong một số
tổ chức các nhân viên giờ đây được gọi là cộng sự, là đồng nghiệp Điều đó cho thấy các tổ chức muốn thành công phải luôn luôn khuyến khích đổi mới, sáng tạo, biết khuyến khích người lao động đổi mới và sáng tạo trong công việc, đồng thời luôn quan tâm tới duy trì và tạo động lực cho người lao động”
Lý luận và thực tiễn đều chỉ ra rằng việc tạo ra sự hài lòng trong công việc của người lao động đối với các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đều có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành với tổ chức và tăng NSLĐ Người lao động cảm thấy hài lòng với công việc của mình sẽ làm giảm các nguy cơ đình công, bỏ việc, nhảy việc… Vì vậy các tổ chức cần chú ý tìm hiểu các yếu tố tác động đến sự hài lòng này; các phương thức sản xuất để tránh sự nhàm chán trong công việc, từ đó kích thích năng lực làm việc và tăng NSLĐ
Tất cả những nhà lãnh đạo đều nhìn nhận rằng đội ngũ nhân viên ổn định sẽ giúp
tổ chức tiết kiệm được thời gian và chi phí, giảm sai sót do nhân viên mới chưa quen việc, tạo niềm tin và tinh thần đoàn kết trong nội bộ Từ đó nhân viên sẽ xem tổ chức là nơi an toàn, lý tưởng để họ phát huy năng lực của bản thân và sẽ gắn bó lâu dài với tổ chức Không những thế, sự ổn định ấy sẽ giúp cho tổ chức hoạt động hiệu quả và sẽ có được niềm tin của người dân về chất lượng dịch vụ của một tổ chức
Trang 8Theo Maher (2004), sự hài lòng công việc là một yếu tố quan trọng trong sự hài lòng chung, nó cung cấp cho người lao động năng lượng để thực hiện và tiếp tục công việc của mình đầy đủ Sự hài lòng công việc đem lại sự an tâm, dẫn đến sự nhiệt tình và làm việc sáng tạo hơn Hay theo Chaudhary và Banerjee (2004), cho rằng: Trong một tổ chức, tinh thần của người lao động được coi là yếu tố quyết định trong hiệu quả của tổ chức (Nguồn: Internet)
Bắt đầu từ năm 2000, các tổ chức bắt đầu phải tập trung vào khái niệm quản trị nhân tài với mục tiêu tìm kiếm, phát hiện, tuyển chọn, phát triển và duy trì được nguồn nhân lực chất lượng cao cho đơn vị mình Tuy nhiên, việc phát hiện và tuyển chọn nguồn lực bên ngoài tương đối khó khăn đến mức người ta phải gọi đó là “cuộc chiến” tuyển chọn nhân tài Vì vậy, việc tìm hiểu được “tâm tư, nguyện vọng”của người lao động hay nói cách khác chính là sự hài lòng của họ được coi như một bước trong kế hoạch quản trị nhân tài cũng như xây dựng một môi trường làm việc đi cùng đường với chiến lược phát triển của đơn vị, tổ chức Thực tế cho thấy là rất nhiều các khảo sát và nghiên cứu khác nhau cho thấy sự hài lòng của nhân viên đóng một vai trò then chốt trong việc thực hiện công việc Người ta thường nói rằng "Một nhân viên hạnh phúc là một nhân viên
có năng suất." Một nhân viên hạnh phúc thường nói rằng nhân viên đó hài lòng với công việc của mình
1.1.2 Lý do chọn đề tài
Để sử dụng CCVC phù hợp với năng lực và nhiệm vụ, lãnh đạo phải hiểu biết và đánh giá đúng cán bộ Đây là một việc làm không hề đơn giản, bởi vì mỗi người ai cũng
có cái tốt và cái xấu, nhưng để hiểu được tường tận những ưu điểm, nhược điểm của từng người, đòi hỏi phải có một quá trình Mỗi CCVC phải luôn tự biết đánh giá đúng bản thân mình thì mới có thể đánh giá đúng người khác: “Nếu không biết sự phải trái ở mình, thì chắc không thể nhận rõ người cán bộ tốt hay xấu” Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra những chứng bệnh thường gặp trong vấn đề đánh giá cán bộ như: tự cao, tự đại,
ưa người ta nịnh mình; do lòng yêu, ghét của mình mà đối với người; đem một cái khuôn khổ nhất định, chật hẹp mà lắp vào tất cả mọi người khác nhau,… Như vậy sự hài lòng của nhân viên là cực kỳ quan trọng trong bất kỳ tổ chức nào dù lớn hay nhỏ Sự hài lòng
đó có tác dụng hai chiều, cả với tổ chức lẫn chính bản thân nhân viên, tuy nhiên mức độ
và cường độ quan trọng là có khác nhau
Sự hài lòng tác động đến mọi mặt hoạt động của đơn vị bao gồm:
Trang 9- Thứ nhất là gia tăng hiệu suất nhân sự: nhân viên hài lòng với công việc sẽ có
thái độ và hành vi tốt hơn, tận tậm, cống hiến và chủ động học hỏi, phát triển trong công việc Điều này làm gia tăng NSLĐ và giúp đơn vị đạt được các mục tiêu
- Thứ hai là duy trì và ổn định được nguồn nhân lực, nhân viên hài lòng sẽ có
tinh thần gắn bó với đơn vị cao hơn, ít bị dao động bởi những lời mời chào bên ngoài Bên cạnh đó, nhân viên sẽ đề cao lợi ích tập thể bởi khi họ muốn gắn bó là họ sẽ “chăm sóc”, “xây dựng” và “bảo vệ” ngôi nhà chung của mình
- Thứ ba là khi nhân viên hài lòng với công việc của mình, họ sẽ ứng xử với đối
tác trong làm việc tốt hơn và do đó sự hài lòng của họ cũng lớn hơn Qua đó góp phần truyền thông ra bên ngoài và điều đó giúp đơn vị thu hút được nhân tài, xây dựng hình ảnh tốt trong con mắt khách hàng và đối tác
- Thứ tư là đơn vị có thể sẽ tiết kiệm được tiền dành cho đào tạo ứng viên mới và
tuyển dụng ứng viên Qua đó sẽ giảm thiểu được các sai hỏng trong quá trình làm việc cũng như những rủi ro về mặt quy trình bởi nhân viên có trách nhiệm hơn, tâm huyết hơn nên họ luôn nỗ lực để làm tốt hơn công việc của mình
- Thứ năm là đối với nhân viên, sự hài lòng trong công việc không chỉ giúp họ
gắn bó với đơn vị hơn mà giúp củng cố niềm tin yêu của họ với đơn vị Nhân viên sẽ bắt đầu quan tâm đến công việc của mình thay vì lo lắng về các vấn đề khác, họ cảm thấy có trách nhiệm đối với tổ chức và cố gắng cố gắng tạo ra kết quả tốt hơn để có được
sự đánh giá cao từ lãnh đạo đơn vị Họ cũng sẽ giao dịch với khách hàng tốt hơn và xây dựng mối quan hệ mạnh mẽ với họ
Như vậy có thể thấy trong thời đại ngày nay, cùng với sự cạnh tranh về trí tuệ và
năng lực còn có sự cạnh tranh về thái độ làm việc Thái độ làm việc trực tiếp quyết định hành vi một con người, quyết định sự tận tâm làm việc hay chỉ ứng phó với công việc, bằng lòng với những gì mình đang có hay có chí tiến thủ muốn vươn xa hơn.Vì vậy, đối với tổ chức, tạo đựng và duy trì được sự hài lòng của nhân viên có vai trò rất quan trọng Tuy nhiên, hiểu đúng và hiểu đủ về sự hài lòng của nhân viên không phải là một vấn đề đơn giản Vì vậy, các chương trình Khảo sát đánh giá sự hài lòng trong công việc đã và đang trở thành một nguồn dữ liệu quý giá để đơn vị có thể có những quyết sách quản trị
phù hợp và xác đáng trong từng giai đoạn cụ thể
Do đó, sự hài lòng của CCVC luôn được xem là chìa khóa thành công cho tổ chức Vấn đề đặt ra là Lãnh đạo Sở LĐTBXH cần nhận dạng, xem xét, đánh giá đúng
Trang 10các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của họ, dựa trên cơ sở đó, Ban Giám đốc Sở sẽ có những hướng đi phù hợp trong công tác quản trị, quản lý của đơn vị Là một viên chức đang công tác tại Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Trà Vinh trực thuộc Sở, tác giả luôn mong tất cả cán bộ, CCVC của Sở luôn hài lòng với công việc, qua đó góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần của bản thân và toàn tâm toàn ý gắn bó với đơn vị, góp phần cho sự phát triển ổn định của không chỉ của Sở mà có thể còn của cả tỉnh Trà Vinh
Hiện nay các loại thủ tục, giấy tờ, các chế độ quy định cũng được cải cách, phát sinh thêm nhiều việc phải làm Những cải cách, thay đổi này tác động rất lớn đến nhân viên nói chung Nghiên cứu sự hài lòng trong công việc của nhân viên nhằm đưa ra giải pháp phù hợp, chuẩn bị tốt cho người lao động trong công việc là việc cần phải làm cho
sự phát triển của ngành Vì vậy, tôi chọn đề tài “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng trong công việc của công chức, viên chức tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh” làm đề tài luận văn Cao học của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thứ nhất, thông qua sự hài lòng của nhân viên tổ chức sẽ biết được nhu cầu, mong muốn của nhân viên để áp dụng chính sách nhân sự phù hợp giúp nhân viên có được tinh thần thoải mái, cải thiện các vấn đề tồn tại của tổ chức trong hoạt động, chính sách nhân sự, quan hệ lao động… Chúng ta có thể nhận thấy rằng, sự hài lòng đối với công việc có liên quan đến tinh thần của con người Sự hài lòng công việc tác động đến các vấn đề như cuộc sống gia đình, các hoạt động giải trí, nhiều vấn đề cá nhân không giải quyết được hoặc giải quyết không hợp lý đều gây ra do cá nhân không tìm thấy sự hài lòng đối với công việc của họ Nhiều công trình nghiên cứu đã cung cấp các bằng chứng phong phú chứng tỏ rằng sự hài lòng đối với công việc là rất quan trọng đối với đời sống tâm lý và hạnh phúc cá nhân (Blackbum, Horowitz, Edington, và Klos, 1986 dẫn theo Saeed Karimi, 2006) Vì vậy, đo lường sự hài lòng công việc sẽ giúp cải thiện mối quan hệ tiêu cực giữa sự căng thẳng đối với công việc với sức khỏe, tinh thần và sự hài lòng đối với cuộc sống (dẫn theo Nguyễn Văn Thuận, 2010)
Thứ hai, sự hài lòng đối với công việc làm lan truyền thiện ý đối với tổ chức (dẫn theo Nguyễn Văn Thuận, 2010) Theo quan điểm từ các nghiên cứu, người có cảm giác tích cực về công việc thường có xu hướng nói tốt về tổ chức của họ cho nhiều người
Trang 11nghe Khi một tổ chức được ca ngợi thì những người giỏi, năng động lại muốn làm việc cho tổ chức đó Chính vì vậy tổ chức có điều kiện thu hút được nhiều nhân tài Có thể nói rằng sự hài lòng đối với công việc có khả năng làm cho cộng đồng có cái nhìn tốt đối với tổ chức
Thứ ba, sự hài lòng của nhân viên sẽ đánh giá các yếu tố quyết định đến sự gắn
bó của nhân viên Sự hài lòng đối với công việc càng nhiều thì hiệu quả làm việc của cá nhân nói riêng và đơn vị nói chung càng cao Sự hài lòng đối với công việc và lòng trung thành được nhìn nhận như hai yếu tố quyết định đến năng lực của tổ chức
Thứ tư, sự hài lòng của nhân viên là cơ sở nguồn lực cho kế hoạch phát triển bền vững của một tổ chức Khi nhà quản trị xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển phải dựa trên nguồn lực hiện có của mình cả về tài chính lẫn nhân sự Sự hiện diện và gắn bó của lực lượng người lao động giỏi sẽ là một sự đảm bảo nhân sự cho quá trình triển khai thực hiện cũng như điều chỉnh, điều này sẽ giúp họ yên tâm đưa ra những chiến lược dài hạn hơn và mục tiêu phát triển cao hơn
Cuối cùng, sự hài lòng đối với công việc giúp giảm tình trạng lãng công và nghỉ việc Trong một xã hội hiện tại mà con người dành phần lớn thời gian cho công việc thì điều này càng quan trọng hơn Sự hài lòng đối với công việc quan trọng đối với người lao động cũng như tổ chức, dẫn đến hiệu quả làm việc của cá nhân nói riêng và tổ chức nói chung càng cao Trên thực tế, công việc được đánh giá không chỉ đơn giản ở số lượng hàng hóa được làm ra, NSLĐ, lợi nhuận nó đem lại mà còn ở mức độ hài lòng mà người lao động nhận được từ nó Có hài lòng với công việc người lao động sẽ toàn tâm toàn ý cho công việc và trên hết là sự gắn bó đối với tổ chức (dẫn theo Nguyễn Văn Thuận, 2010)
Vì vậy mục tiêu chung của tác giả là “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của CCVC tại Sở LĐTBXH tỉnh Trà Vinh”, từ đó đưa ra một số kiến nghị, giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy nhân viên làm việc tích cực hơn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Sở LĐTBXH tỉnh Trà Vinh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng CCVC của CCVC tại Sở LĐTBXH
Mục tiêu 2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng trong công việc của CCVC tại Sở LĐTBXH
Mục tiêu 3: Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc của CCVC tại Sở LĐTBXH