1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Toán 2 -bảng chia 5

3 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 26,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm tròn có trên cả 4 chấm tròn?. Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa.[r]

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÝ THƯỜNG KIỆT

Lớp: 2C

GV: Nguyễn Mai Hương

KẾ HOẠCH BÀI HỌC – TUẦN 24

Thứ ngày tháng năm 2020

Môn: Toán

Bài: Bảng chia 5

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS lập bảng chia 5

2 Kĩ năng

- Thực hành chia cho 5

- Áp dụng bảng chia 5 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính chia

3 Thái độ

- Yêu thích môn Toán

- Phát triển tư duy sáng tạo, logic; nghiêm túc trong học tập

II Đồ dùng dạy học

1 GV: MT, GADT

2 HS: SGK Toán 2, vở

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

4 -5

phú

t

A Ôn bài cũ

MT: Kiểm tra

mức độ nắm

bắt KT, KN ở

bài học trước

của HS

- Gọi HS đọc thuộc bảng chia 4, bảng nhân 5

- Tính:

5 x 9 = …… 5 x 7 = ……

5 x 5 = …… 5 x 3 = ……

- GV nhận xét, đánh giá

- 2 HS đọc

- 1 HS làm, HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

Máy tính

1

phú

B Bài mới

1 GTB

- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng: Cô rất vui khi được đồng hành

- HS lắng nghe, ghi bài

Trang 2

t cùng các con trong giờ học toán

hôm nay Tiết toán hôm nay, các con sẽ dựa vào BN5 để thành lập BC5 và làm các BT luyện tập trong

BC 5

10 –

12

phú

t

2 Lập BC 5

MT: HS lập

được Bảng

chia 5

-(GV chiếu 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa

có 5 chấm tròn) và nêu: Cô có 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn Hỏi

cô có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

- Nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm tròn có trên cả 4 chấm tròn

-Vậy trên các tấm bìa có tất cả 20 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa ?

- Hãy đọc phép tính thích hợp

để tìm số bìa mà bài toán yêu cầu

- GV: 20 : 5 = 4 chính là 1 trong những phép chia trong BC 5 Viết bảng 20 : 5 = 4 và yêu cầu HS đọc

- Cô có phép tính nhân: 5 x 1= 5

Bạn nào chuyển cho cô phép tính nhân này thành phép chia với số chia là 5?

=> Vậy cô có phép chia tiếp theo trong bảng chia 5 , đó là 5 : 5 = 1

- Tương tự như vậy, phép tính nhân

5 x 2 = 10, 5 x 3 = 15 cô chuyển được thành phép chia với số chia bằng 5 như thế nào?

=> Như vậy, cô trò mình vừa cùng nhau thành lập được 3 phép chia trong Bảng chia 5

5 : 5 = 1, 10 : 5 = 2, 15 : 5 = 3,

20 : 5 = 4

- Bây giờ, chúng mình dùng bút chì lập cho cô kết quả của những phép chia còn lại vào trong skg

- Yêu cầu HS đọc bài làm

- Yêu cầu cả lớp nhìn máy chiếu đọc đồng thanh bảng chia 5

- HS: 20 chấm tròn

- 5 x 4 = 20

- 4 tấm bìa

- 20 : 5 = 4

- 2 - 3 hs nhắc lại

- HS: 5 : 5 = 1

- 2 HS đọc lại phép tính

- HS: 10 : 5 = 2

15 : 5 = 3

- HS lắng nghe

- HS thực hành

- HS đọc

- Cả lớp đồng thanh

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Máy tính

- Máy chiếu

Trang 3

- Các con quan sát bảng chia 5, có nhận xét gì về SBC, SC và thương ?

- GV: Trong bảng chia 5, SBC là các số cách đều 5, SC là 5, thương

là các số tăng dần từ 1 đến 10 Các con hãy chú ý đặc điểm này của Bảng chia 5 để ghi nhớ dễ hơn, nếu

có lỡ quên 1 phép tính chia nào đó

ta có thể dễ dàng tìm được ngay kết quả của phép chia đó

5’ 3 Học thuộc

Bảng chia 5

MT: HS học

thuộc lòng BC

5

- GV: Vừa rồi, cô trò mình vừa thành lập được bảng chia 5 Cô sẽ dành cho chúng mình thời gian 2 phút để chúng mình học thuộc bảng chia này nhé

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng

- HS lắng nghe

- HS học thuộc

5

phú

t

4 Thực hành

Bài 1: Số?

MT: Thực

hành chia cho

5

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV: Muốn tính thương ta phải làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm BT1 bằng bút chì vào SGK

- Yêu cầu HS chữa bài

- GV nhận xét, chiếu đáp án

- KL: Để làm đúng và nhanh BT1, các con cần làm gì?

- GV chốt: Cần ghi nhớ BC 5

- HS đọc

- HS: lấy SBC chia cho SC

- HS làm bài

- HS chữa bài HS khác nhận xét

- HS theo dõi

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Máy tính

- Máy chiếu

7

phú

t

Bài 2: Giải bài

toán có lời văn

MT: Áp dụng

bảng chia 5 để

giải bài toán

có lời văn = 1

phép tính chia.

- 1 HS đọc yêu cầu

- Bài 2 cho biết gì, yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình

- GV nhận xét, chiếu đáp án

Mở rộng: nếu bây giờ cô bớt đi 5 bông hoa Vậy lúc này mỗi bình có mấy bông hoa?

- HS đọc

- HS trả lời

- Cả lớp làm bài

- HS chữa bài HS khác nhận xét

- HS theo dõi

- HS trả lời

- Máy tính

- Máy chiếu

4 -5

phú

t

C Củng cố,

dặn dò

- Yêu cầu 2 -3 HS đọc thuộc BC 5

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau: Một phần năm

- 2 - 3 HS đọc

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 05/02/2021, 15:56

w