1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

ĐỀ KT CUỐI HK1 SINH 12 NĂM HỌC 2020-2021 CÔ DIỆU

14 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 46,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân tạo giao tử CA. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng.[r]

Trang 1

Sở GD-ĐT Tỉnh Phu Yen Kiểm tra một tiết HKII - Năm học 2020-2021

Trường THPT Tran Phú Môn: sinh 12

Thời gian: 45 phút

Họ tên học sinh: Lớp: 12

Câu 1. Nam giới có nhiều khả năng mắc bệnh máu khó đông hơn so với nữ giới vì

A bệnh máu khó đông là bệnh truyền nhiễm, nam giới có sức đề kháng yếu hơn nữ.

B. quy định bệnh máu khó đông liên kết X, nữ mắc bệnh phái có 2 alen lặn

C. gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên Y

D. gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên NST thường

Câu 2. Thứ tự nào sau đây biểu thị từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST.

A. ADN - Nuclêôxôm - sợi nhiễm sắc - sợi cơ bản - Crômatit - nhiễm sắc thể kép ở kỳ giữa

B. ADN - Nuclêôxôm - sợi cơ bản - sợi nhiễm sắc - Crômatit - nhiễm sắc thể kép

C. ADN - Sợi cơ bản - Nuclêôxôm - sợi nhiễm sắc - Crômatit - nhiễm sắc thể kép ở kỳ giữa

D. ADN - Nuclêôxôm - nhiễm sắc thể - sợi nhiễm sắc - Crômatit - sợi cơ bản -vùng xếp cuộn

Câu 3. Kiểu gen của người mẹ có thị giác bình thường sẽ như thế nào, nếu biết rằng đứa con trai đầu lòng của bà mắc chứng mù màu (do gen a trên X )

A. XaXa B. XAXA C.XAXa hoặc XaXa D. XAXa

Câu 4. Moocgan sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện quy luật di truyền liên kết?

C. Lai phân tích và lai thuận nghịch D. Lai thuận nghịch

Câu 5. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1 Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là

Câu 6. Người ta thường sử dụng phép lai nào để phát hiện di truyền qua tế bào chất?

A. Tự thụ phấn B. Lai thuận nghịch C. Lai phân tích D. Tạp giao

Câu 7. Cơ sở tế bào học của định luật phân li độc lập là:

A. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng

B. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân tạo giao tử

C Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li độc lập và

tổ hợp tự do của các cặp gen

D. F1 là cơ thể lai nhưng tạo giao tử thuần khiết

Câu 8. Nguyên nhân chủ yếu nào đã dẫn đến đột biến số lượng NST?

A. Do tế bào già nên có 1 số cặp NST không phân li trong quá trình phân bào giảm nhiễm

B. Do NST nhân đôi không bình thường

C. Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào

D. Do rối loạn ở cơ chế phân li của NST trong quá trình phân bào

Câu 9. Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?

A. Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện

B. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

C Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn.

D Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.

Câu 10. Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

A. siêu trội B ưu thế lai C thoái hóa giống D. bất thụ

Câu 11. Xét phép lai P AaBb  Aabb (Cho mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng; trội hoàn toàn) Tỷ lệ xuất hiện loại kiểu hình A-B- là:

Câu 12. Một người mang bộ nhiễm sắc thể (NST) có 45 NST trong đó có 1 NST giới tính X sẽ là:

A. người nữ mắc hội chứng Tớcnơ B người nam mắc hội chứng Claiphentơ

C. người nam mắc hội chứng Tớcnơ D. người nữ mắc hội chứng Claiphentơ

Câu 13. Trên mạch tổng hợp ARN của gen, enzim ARN pôlimeraza di chuyển theo chiều

A. từ 5' đến 3' hoặc 3' đến 5' B. di chuyển một cách ngẫu nhiên

Mã đề: 137

Trang 2

Câu 14. Trong kỹ thuật chuyển gen, bằng cách nào con người nhận biết được các vi khuẩn mang ADN tái

tổ hợp để phân lập chúng?

A. Dùng phương pháp điện di, các vi khuẩn chứa ADN tái tổ hợp tập trung ở cực dương, các vi khuẩn khác chuyển về cực âm

B. Quan sát các vi khuẩn nhận gen dưới kính hiển vi

C. Chọn thể truyền chứa các gen được đánh dấu

D. Con người tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

Câu 15. Vai trò của cônsixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là

Câu 16. Cơ sở tế bào học của định luật phân li là:

A. Sự xuất hiện 1 kiểu gen của F1 và tỉ lệ phân li 1:2:1 của đời F2 về kiểu gen

B. Sự lấn át của alen trội đối với alen lặn

C. Khả năng tạo 2 loại giao tử của thế hệ F1

D Sự phân li và tổ hợp của các cặp NST đồng dạng trong quá trình giảm phân và thụ tinh

Câu 17. Ở một loài thực vật, hai gen A và B bổ trợ cho nhau qui định dạng quả tròn, thiếu 1 hay cả hai gen trên đều tạo ra dạng quả dài Lai hai giống Ptc về 2 cặp gen tương phản thì tỉ lệ kiểu hình ở F 2 là

Câu 18. Thành phần kiểu gen của 1 quần thể có tính chất:

C. Đặc trưng nhưng không ổn định D. Đa dạng, thích nghi và ổn định

Câu 19. Cho A: quả đỏ, a: quả vàng Thế hệ xuất phát toàn những cây quả đỏ dị hợp Kết quả phân li kiểu gen qua 5 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp là:

A. 1AA : 2Aa : 1aa B 31AA : 2Aa : 31aa C. 15AA : 2Aa : 15aa D. 7AA : 2Aa : 7aa

Câu 20. Đột biến liên quan đến sự biến đổi số lượng của 1 hay vài cặp NST gọi là:

A. Đột biến lệch bội B. Đột biến đa bội C. Đột biến NST D. Đột biến số lượng NST

Câu 21. Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới

I Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng

II Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

III Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến

IV Tạo dòng thuần chủng

Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

Câu 22. Khi đề cập đến hệ số di truyền, phát biểu nào sau đây sai?

A. Tính trạng nào có hệ số di truyền thấp sẽ phụ thuộc nhiều vào chế độ canh tác

B. Tính trạng ít chịu ảnh hưởng bởi môi trường có hệ số di truyền cao

C. Tính trạng số lượng có hệ số di truyền cao

D. Đối tượng được sử dụng phương pháp chon lọc hàng loạt có hệ số di truyền cao

Câu 23. Xét phép lai P: AaBbDd x aaBbDd, mỗi gen quy định 1 tính trạng trội hoàn toàn Hỏi tỉ lệ xuất hiện kiểu gen AabbDd ở F1 là bao nhiêu?

Câu 24. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là

A. 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1 B 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.

C. 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1 D. 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1

Câu 25. Gen không phân mảnh thường gặp ở dạng sinh vật nào?

Câu 26. Tần số hoán vị gen là:

A. Tổng phần trăm các loại giao tử cái hoán vị tính trên tổng số giao tử cái được sinh ra

B. Tỉ lệ số giao tử hoán vị với số giao tử liên kết

C. Tổng phần trăm số tế bào xảy ra hoán vị gen tính trên tổng số tế bào tham gia giảm phân

Trang 3

D Tổng phần trăm các loại giao tử hoán vị tính trên tổng số giao tử được sinh ra

Câu 27 Một gen phân mảnh có khối lượng 699300 đ.v.C Trong đó các đoạn êxon chiếm tỉ lệ 2/3 Hỏi khi gen tổng hợp 1 phân tử prôtêin sẽ cần môi trường cung cấp bao nhiêu axit amin?

Câu 28. Vai trò của enzim ligaza trong quá trình nhân đôi ADN là

A. phá vỡ các liên kết hyđrô giữa 2 mạch của ADN

B. tổng hợp đoạn mồi đoạn ARN mạch đơn

C nối các đoạn Okazaki thành một mạch mới được tổng hợp

D. lắp ghép các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung vào mạch đạng tổng hợp

Câu 29. Cho 1 quần thể giao phối có cấu trúc di truyền: 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa A: quy định cánh dài, a: quy định cánh cụt, các alen nằm trên NST thường Khi đạt trạng thái cân bằng, quần thể có 7500 cá thể Hỏi số lượng cá thể cánh dài dị hợp, lúc quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền là bao nhiêu?

Câu 30. Với B: quy định cây thân cao, b: quy định cây thân thấp Hỏi có bao nhiêu kiểu giao phối của P cho kết quả đồng tính cây thân cao ở F1?

Câu 31. Thành tựu nổi bậc nhất trong ứng dụng kỹ thuật di truyền là:

A Có thể tái tổ hợp ADN của 2 loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại

B. Hiểu được cấu trúc hoá học của axit nuclêic và di truyền vi sinh vật

C. Sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn và làm hạ giá thành của nó

D. Phát hiện các loại enzim cắt giới hạn và các loại enzim nối

Trang 4

Sở GD-ĐT Tỉnh Phu Yen Kiểm tra một tiết HKII - Năm học 2020-2021

Trường THPT Tran Phú Môn: sinh 12

Thời gian: 45 phút

Họ tên học sinh: Lớp: 12

Câu 1. Trong kỹ thuật chuyển gen, bằng cách nào con người nhận biết được các vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp để phân lập chúng?

A. Quan sát các vi khuẩn nhận gen dưới kính hiển vi

B. Dùng phương pháp điện di, các vi khuẩn chứa ADN tái tổ hợp tập trung ở cực dương, các vi khuẩn khác chuyển về cực âm

C. Con người tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

D. Chọn thể truyền chứa các gen được đánh dấu

Câu 2. Moocgan sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện quy luật di truyền liên kết?

A. Lai phân tích và lai thuận nghịch B. Lai tương đương

Câu 3. Ở một loài thực vật, hai gen A và B bổ trợ cho nhau qui định dạng quả tròn, thiếu 1 hay cả hai gen trên đều tạo ra dạng quả dài Lai hai giống Ptc về 2 cặp gen tương phản thì tỉ lệ kiểu hình ở F 2 là

A. quả tròn 4 quả bầu dục 3 quả dài B 9 quả tròn 6 bầu dục 1 quả dài.

C. 9 quả tròn 7 quả dài D. quả tròn 3 quả dài

Câu 4. Vai trò của enzim ligaza trong quá trình nhân đôi ADN là

A. tổng hợp đoạn mồi đoạn ARN mạch đơn

B. lắp ghép các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung vào mạch đạng tổng hợp

C. phá vỡ các liên kết hyđrô giữa 2 mạch của ADN

D nối các đoạn Okazaki thành một mạch mới được tổng hợp

Câu 5. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1 Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là

Câu 6. Khi đề cập đến hệ số di truyền, phát biểu nào sau đây sai?

A. Đối tượng được sử dụng phương pháp chon lọc hàng loạt có hệ số di truyền cao

B. Tính trạng ít chịu ảnh hưởng bởi môi trường có hệ số di truyền cao

C. Tính trạng nào có hệ số di truyền thấp sẽ phụ thuộc nhiều vào chế độ canh tác

D. Tính trạng số lượng có hệ số di truyền cao

Câu 7. Thành tựu nổi bậc nhất trong ứng dụng kỹ thuật di truyền là:

A. Hiểu được cấu trúc hoá học của axit nuclêic và di truyền vi sinh vật

B. Phát hiện các loại enzim cắt giới hạn và các loại enzim nối

C. Có thể tái tổ hợp ADN của 2 loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại

D. Sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn và làm hạ giá thành của nó

Câu 8. Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới

I Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng

II Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

III Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến

IV Tạo dòng thuần chủng

Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

A. III → II → I B I → III → II C. II → III → IV D III → II → IV.

Câu 9. Thành phần kiểu gen của 1 quần thể có tính chất:

A. Đặc trưng nhưng không ổn định B. Đặc trưng và ổn định

C. Đa dạng và thích nghi D. Đa dạng, thích nghi và ổn định

Câu 10. Người ta thường sử dụng phép lai nào để phát hiện di truyền qua tế bào chất?

A. Tự thụ phấn B. Lai phân tích C. Lai thuận nghịch D. Tạp giao

Câu 11 Một gen phân mảnh có khối lượng 699300 đ.v.C Trong đó các đoạn êxon chiếm tỉ lệ 2/3 Hỏi khi gen tổng hợp 1 phân tử prôtêin sẽ cần môi trường cung cấp bao nhiêu axit amin?

Mã đề: 171

Trang 5

Câu 12. Đột biến liên quan đến sự biến đổi số lượng của 1 hay vài cặp NST gọi là:

A. Đột biến đa bội B. Đột biến số lượng NSTC. Đột biến NST D. Đột biến lệch bội

Câu 13. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là

A. 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1 B 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.

C. 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1 D. 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1

Câu 14. Xét phép lai P AaBb  Aabb (Cho mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng; trội hoàn toàn) Tỷ lệ xuất hiện loại kiểu hình A-B- là:

Câu 15. Một người mang bộ nhiễm sắc thể (NST) có 45 NST trong đó có 1 NST giới tính X sẽ là:

A. người nữ mắc hội chứng Claiphentơ B. người nữ mắc hội chứng Tớcnơ

Câu 16. Cơ sở tế bào học của định luật phân li là:

A. Sự lấn át của alen trội đối với alen lặn

B. Khả năng tạo 2 loại giao tử của thế hệ F1

C Sự phân li và tổ hợp của các cặp NST đồng dạng trong quá trình giảm phân và thụ tinh

D. Sự xuất hiện 1 kiểu gen của F1 và tỉ lệ phân li 1:2:1 của đời F2 về kiểu gen

Câu 17. Thứ tự nào sau đây biểu thị từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST.

A. ADN - Nuclêôxôm - sợi nhiễm sắc - sợi cơ bản - Crômatit - nhiễm sắc thể kép ở kỳ giữa

B. ADN - Nuclêôxôm - sợi cơ bản - sợi nhiễm sắc - Crômatit - nhiễm sắc thể kép

C. ADN - Nuclêôxôm - nhiễm sắc thể - sợi nhiễm sắc - Crômatit - sợi cơ bản -vùng xếp cuộn

D. ADN - Sợi cơ bản - Nuclêôxôm - sợi nhiễm sắc - Crômatit - nhiễm sắc thể kép ở kỳ giữa

Câu 18. Trên mạch tổng hợp ARN của gen, enzim ARN pôlimeraza di chuyển theo chiều

Câu 19. Xét phép lai P: AaBbDd x aaBbDd, mỗi gen quy định 1 tính trạng trội hoàn toàn Hỏi tỉ lệ xuất hiện kiểu gen AabbDd ở F1 là bao nhiêu?

Câu 20. Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

A. thoái hóa giống B. ưu thế lai C. siêu trội D. bất thụ

Câu 21. Nam giới có nhiều khả năng mắc bệnh máu khó đông hơn so với nữ giới vì

A bệnh máu khó đông là bệnh truyền nhiễm, nam giới có sức đề kháng yếu hơn nữ.

B. quy định bệnh máu khó đông liên kết X, nữ mắc bệnh phái có 2 alen lặn

C. gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên NST thường

D. gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên Y

Câu 22. Cho A: quả đỏ, a: quả vàng Thế hệ xuất phát toàn những cây quả đỏ dị hợp Kết quả phân li kiểu gen qua 5 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp là:

A. 7AA : 2Aa : 7aa B. 1AA : 2Aa : 1aa C 31AA : 2Aa : 31aa D. 15AA : 2Aa : 15aa

Câu 23. Tần số hoán vị gen là:

A. Tổng phần trăm các loại giao tử hoán vị tính trên tổng số giao tử được sinh ra

B. Tổng phần trăm các loại giao tử cái hoán vị tính trên tổng số giao tử cái được sinh ra

C. Tổng phần trăm số tế bào xảy ra hoán vị gen tính trên tổng số tế bào tham gia giảm phân

D. Tỉ lệ số giao tử hoán vị với số giao tử liên kết

Câu 24. Cho 1 quần thể giao phối có cấu trúc di truyền: 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa A: quy định cánh dài, a: quy định cánh cụt, các alen nằm trên NST thường Khi đạt trạng thái cân bằng, quần thể có 7500 cá thể Hỏi số lượng cá thể cánh dài dị hợp, lúc quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền là bao nhiêu?

Câu 25. Nguyên nhân chủ yếu nào đã dẫn đến đột biến số lượng NST?

A. Do tế bào già nên có 1 số cặp NST không phân li trong quá trình phân bào giảm nhiễm

B. Do NST nhân đôi không bình thường

C. Do rối loạn ở cơ chế phân li của NST trong quá trình phân bào

D. Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào

Trang 6

Câu 26. Gen không phân mảnh thường gặp ở dạng sinh vật nào?

Câu 27. Với B: quy định cây thân cao, b: quy định cây thân thấp Hỏi có bao nhiêu kiểu giao phối của P cho kết quả đồng tính cây thân cao ở F1?

Câu 28. Cơ sở tế bào học của định luật phân li độc lập là:

A Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li độc lập và

tổ hợp tự do của các cặp gen

B. F1 là cơ thể lai nhưng tạo giao tử thuần khiết

C. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân tạo giao tử

D. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng

Câu 29. Vai trò của cônsixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là

A. gây đột biến đa bội B. gây đột biến cấu trúc NST

C. gây đột biến gen D. gây đột biến dị bội

Câu 30. Kiểu gen của người mẹ có thị giác bình thường sẽ như thế nào, nếu biết rằng đứa con trai đầu lòng của bà mắc chứng mù màu (do gen a trên X )

Câu 31. Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?

A. Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện

B Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.

C Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn.

D. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Trang 7

Sở GD-ĐT Tỉnh Phu Yen Kiểm tra một tiết HKII - Năm học 2020-2021

Trường THPT Tran Phú Môn: sinh 12

Thời gian: 45 phút

Họ tên học sinh: Lớp: 12

Câu 1. Cho 1 quần thể giao phối có cấu trúc di truyền: 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa A: quy định cánh dài, a: quy định cánh cụt, các alen nằm trên NST thường Khi đạt trạng thái cân bằng, quần thể có 7500 cá thể Hỏi số lượng cá thể cánh dài dị hợp, lúc quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền là bao nhiêu?

Câu 2. Tần số hoán vị gen là:

A. Tổng phần trăm các loại giao tử cái hoán vị tính trên tổng số giao tử cái được sinh ra

B. Tỉ lệ số giao tử hoán vị với số giao tử liên kết

C Tổng phần trăm các loại giao tử hoán vị tính trên tổng số giao tử được sinh ra

D. Tổng phần trăm số tế bào xảy ra hoán vị gen tính trên tổng số tế bào tham gia giảm phân

Câu 3. Với B: quy định cây thân cao, b: quy định cây thân thấp Hỏi có bao nhiêu kiểu giao phối của P cho kết quả đồng tính cây thân cao ở F1?

Câu 4. Cơ sở tế bào học của định luật phân li là:

A. Khả năng tạo 2 loại giao tử của thế hệ F1

B Sự phân li và tổ hợp của các cặp NST đồng dạng trong quá trình giảm phân và thụ tinh

C. Sự xuất hiện 1 kiểu gen của F1 và tỉ lệ phân li 1:2:1 của đời F2 về kiểu gen

D. Sự lấn át của alen trội đối với alen lặn

Câu 5. Người ta thường sử dụng phép lai nào để phát hiện di truyền qua tế bào chất?

A. Tự thụ phấn B. Lai thuận nghịch C. Tạp giao D. Lai phân tích

Câu 6. Ở một loài thực vật, hai gen A và B bổ trợ cho nhau qui định dạng quả tròn, thiếu 1 hay cả hai gen trên đều tạo ra dạng quả dài Lai hai giống Ptc về 2 cặp gen tương phản thì tỉ lệ kiểu hình ở F 2 là

A. quả tròn 3 quả dài B 9 quả tròn 6 bầu dục 1 quả dài.

Câu 7. Nam giới có nhiều khả năng mắc bệnh máu khó đông hơn so với nữ giới vì

A bệnh máu khó đông là bệnh truyền nhiễm, nam giới có sức đề kháng yếu hơn nữ.

B. gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên Y

C. gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên NST thường

D. quy định bệnh máu khó đông liên kết X, nữ mắc bệnh phái có 2 alen lặn

Câu 8. Một người mang bộ nhiễm sắc thể (NST) có 45 NST trong đó có 1 NST giới tính X sẽ là:

A. người nam mắc hội chứng Tớcnơ B người nam mắc hội chứng Claiphentơ

C. người nữ mắc hội chứng Claiphentơ D. người nữ mắc hội chứng Tớcnơ

Câu 9 Một gen phân mảnh có khối lượng 699300 đ.v.C Trong đó các đoạn êxon chiếm tỉ lệ 2/3 Hỏi khi gen tổng hợp 1 phân tử prôtêin sẽ cần môi trường cung cấp bao nhiêu axit amin?

Câu 10. Vai trò của enzim ligaza trong quá trình nhân đôi ADN là

A. lắp ghép các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung vào mạch đạng tổng hợp

B. tổng hợp đoạn mồi đoạn ARN mạch đơn

C nối các đoạn Okazaki thành một mạch mới được tổng hợp

D. phá vỡ các liên kết hyđrô giữa 2 mạch của ADN

Câu 11. Thứ tự nào sau đây biểu thị từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST.

A. ADN - Sợi cơ bản - Nuclêôxôm - sợi nhiễm sắc - Crômatit - nhiễm sắc thể kép ở kỳ giữa

B. ADN - Nuclêôxôm - nhiễm sắc thể - sợi nhiễm sắc - Crômatit - sợi cơ bản -vùng xếp cuộn

C. ADN - Nuclêôxôm - sợi nhiễm sắc - sợi cơ bản - Crômatit - nhiễm sắc thể kép ở kỳ giữa

D. ADN - Nuclêôxôm - sợi cơ bản - sợi nhiễm sắc - Crômatit - nhiễm sắc thể kép

Câu 12. Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?

A Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.

B. Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn.

Mã đề: 205

Trang 8

C. Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện.

D. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Câu 13. Thành phần kiểu gen của 1 quần thể có tính chất:

A. Đa dạng, thích nghi và ổn định B. Đa dạng và thích nghi

C. Đặc trưng và ổn định D. Đặc trưng nhưng không ổn định

Câu 14. Đột biến liên quan đến sự biến đổi số lượng của 1 hay vài cặp NST gọi là:

A. Đột biến lệch bội B. Đột biến NST C. Đột biến số lượng NST D. Đột biến đa bội

Câu 15. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là

C. 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1 D. 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1

Câu 16. Cơ sở tế bào học của định luật phân li độc lập là:

A. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng

B Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li độc lập và

tổ hợp tự do của các cặp gen

C. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân tạo giao tử

D. F1 là cơ thể lai nhưng tạo giao tử thuần khiết

Câu 17. Trên mạch tổng hợp ARN của gen, enzim ARN pôlimeraza di chuyển theo chiều

A. di chuyển một cách ngẫu nhiên B. từ 5' đến 3' hoặc 3' đến 5'

Câu 18. Vai trò của cônsixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là

A. gây đột biến cấu trúc NST B. gây đột biến đa bội

C. gây đột biến gen D. gây đột biến dị bội

Câu 19. Cho A: quả đỏ, a: quả vàng Thế hệ xuất phát toàn những cây quả đỏ dị hợp Kết quả phân li kiểu gen qua 5 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp là:

A. 15AA : 2Aa : 15aa B. 1AA : 2Aa : 1aa C. 31AA : 2Aa : 31aa D. 7AA : 2Aa : 7aa

Câu 20. Xét phép lai P: AaBbDd x aaBbDd, mỗi gen quy định 1 tính trạng trội hoàn toàn Hỏi tỉ lệ xuất hiện kiểu gen AabbDd ở F1 là bao nhiêu?

Câu 21. Trong kỹ thuật chuyển gen, bằng cách nào con người nhận biết được các vi khuẩn mang ADN tái

tổ hợp để phân lập chúng?

A. Chọn thể truyền chứa các gen được đánh dấu

B. Quan sát các vi khuẩn nhận gen dưới kính hiển vi

C. Con người tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

D. Dùng phương pháp điện di, các vi khuẩn chứa ADN tái tổ hợp tập trung ở cực dương, các vi khuẩn khác chuyển về cực âm

Câu 22. Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

A. siêu trội B. thoái hóa giống C. bất thụ D. ưu thế lai.

Câu 23. Moocgan sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện quy luật di truyền liên kết?

A. Lai phân tích và lai thuận nghịch B. Lai tương đương

Câu 24. Thành tựu nổi bậc nhất trong ứng dụng kỹ thuật di truyền là:

A. Hiểu được cấu trúc hoá học của axit nuclêic và di truyền vi sinh vật

B. Sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn và làm hạ giá thành của nó

C. Phát hiện các loại enzim cắt giới hạn và các loại enzim nối

D Có thể tái tổ hợp ADN của 2 loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại

Câu 25. Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới

I Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng

II Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

III Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến

IV Tạo dòng thuần chủng

Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

Trang 9

A. III → II → I B. II → III → IV C I → III → II D III → II → IV.

Câu 26. Xét phép lai P AaBb  Aabb (Cho mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng; trội hoàn toàn) Tỷ lệ xuất hiện loại kiểu hình A-B- là:

Câu 27. Gen không phân mảnh thường gặp ở dạng sinh vật nào?

C. Thực vật đa bào bậc cao D. Sinh vật nhân sơ

Câu 28. Nguyên nhân chủ yếu nào đã dẫn đến đột biến số lượng NST?

A. Do tế bào già nên có 1 số cặp NST không phân li trong quá trình phân bào giảm nhiễm

B. Do NST nhân đôi không bình thường

C. Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào

D. Do rối loạn ở cơ chế phân li của NST trong quá trình phân bào

Câu 29. Kiểu gen của người mẹ có thị giác bình thường sẽ như thế nào, nếu biết rằng đứa con trai đầu lòng của bà mắc chứng mù màu (do gen a trên X )

A. XAXA B.XAXa hoặc XaXa C. XAXa D. XaXa

Câu 30. Khi đề cập đến hệ số di truyền, phát biểu nào sau đây sai?

A. Tính trạng số lượng có hệ số di truyền cao

B. Tính trạng nào có hệ số di truyền thấp sẽ phụ thuộc nhiều vào chế độ canh tác

C. Tính trạng ít chịu ảnh hưởng bởi môi trường có hệ số di truyền cao

D. Đối tượng được sử dụng phương pháp chon lọc hàng loạt có hệ số di truyền cao

Câu 31. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1 Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là

Trang 10

Sở GD-ĐT Tỉnh Phu Yen Kiểm tra một tiết HKII - Năm học 2020-2021

Trường THPT Tran Phú Môn: sinh 12

Thời gian: 45 phút

Họ tên học sinh: Lớp: 12

Câu 1. Cơ sở tế bào học của định luật phân li là:

A. Khả năng tạo 2 loại giao tử của thế hệ F1

B. Sự phân li và tổ hợp của các cặp NST đồng dạng trong quá trình giảm phân và thụ tinh

C. Sự lấn át của alen trội đối với alen lặn

D. Sự xuất hiện 1 kiểu gen của F1 và tỉ lệ phân li 1:2:1 của đời F2 về kiểu gen

Câu 2. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1 Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là

Câu 3 Một gen phân mảnh có khối lượng 699300 đ.v.C Trong đó các đoạn êxon chiếm tỉ lệ 2/3 Hỏi khi gen tổng hợp 1 phân tử prôtêin sẽ cần môi trường cung cấp bao nhiêu axit amin?

Câu 4. Moocgan sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện quy luật di truyền liên kết?

C. Lai phân tích và lai thuận nghịch D. Lai tương đương

Câu 5. Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?

A. Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn.

B. Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện

C. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

D. Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.

Câu 6. Vai trò của cônsixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là

A. gây đột biến dị bội B. gây đột biến cấu trúc NST

Câu 7. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là

C. 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1 D. 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1

Câu 8. Thành phần kiểu gen của 1 quần thể có tính chất:

A. Đặc trưng và ổn định B. Đặc trưng nhưng không ổn định

C. Đa dạng và thích nghi D. Đa dạng, thích nghi và ổn định

Câu 9. Đột biến liên quan đến sự biến đổi số lượng của 1 hay vài cặp NST gọi là:

A. Đột biến NST B. Đột biến đa bội C. Đột biến số lượng NST D. Đột biến lệch bội

Câu 10. Nam giới có nhiều khả năng mắc bệnh máu khó đông hơn so với nữ giới vì

A. quy định bệnh máu khó đông liên kết X, nữ mắc bệnh phái có 2 alen lặn

B bệnh máu khó đông là bệnh truyền nhiễm, nam giới có sức đề kháng yếu hơn nữ.

C. gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên Y

D. gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên NST thường

Câu 11. Ở một loài thực vật, hai gen A và B bổ trợ cho nhau qui định dạng quả tròn, thiếu 1 hay cả hai gen trên đều tạo ra dạng quả dài Lai hai giống Ptc về 2 cặp gen tương phản thì tỉ lệ kiểu hình ở F 2 là

A. quả tròn 4 quả bầu dục 3 quả dài B. 9 quả tròn 6 bầu dục 1 quả dài.

Câu 12. Người ta thường sử dụng phép lai nào để phát hiện di truyền qua tế bào chất?

A. Tự thụ phấn B. Tạp giao C. Lai thuận nghịch D. Lai phân tích

Câu 13. Tần số hoán vị gen là:

A. Tổng phần trăm số tế bào xảy ra hoán vị gen tính trên tổng số tế bào tham gia giảm phân

B. Tỉ lệ số giao tử hoán vị với số giao tử liên kết

C. Tổng phần trăm các loại giao tử cái hoán vị tính trên tổng số giao tử cái được sinh ra

D Tổng phần trăm các loại giao tử hoán vị tính trên tổng số giao tử được sinh ra

Mã đề: 239

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w