1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

Nội dung bài học môn Địa lý 7 và 8 tuần 27

11 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 73,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Có lượng nước chảy lớn, chế độ nước theo mùa nhưng khá điều hoà do địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu điều hòa hơn vùng Bắc Bộ và Trung Bộ. -Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11.[r]

Trang 1

Bài 22 VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

1 Việt Nam trên bản đồ thế giới :

Nước CHXNCNVN là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm phần đất liền, các hải đảo, vùng biển, vùng trời

- VN là một trong những quốc gia tiêu biểu cho khu vực ĐNÁ về mặt tự nhiên, văn hóa, lịch sử

2 Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển :

- Từ một nước phụ thuộc, VN bắt đầu xây dựng đất nước từ xuất phát điểm rất thấp

- Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng CSVN đất nước ta đang có những đổi mới to lớn và sâu sắc

- Nhân dân đang tích cực xây dựng nền kt-xh theo con đường kt thị trường định hướng XHCN

- Một số thành tựu nổi bật của nền kinh tế - xh trong thời gian qua

+ Nền kinh tế phát triển ổn định, gia tăng GDP hàng năm > 7%, đời sống nhân dân được cải thiện

+ Trở thành nước xuất khẩu gạo thứ hai thế giới

+ Công nghiệp và dịch vụ phát triển nhanh

+ Nền kinh tế nhiều thành phần

- Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

3 Học địa lý Việt Nam như thế nào ?

- Biết liên hệ thực tế để lấy ví dụ minh họa cho bài học

Bài 23 :VỊ TRÍ – GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM

1 Vị trí và giới hạn lãnh thổ

a Phần đất liền

- Rộng : 331.212km2

- Gồm : 63 tỉnh thành

- Điểm cực Bắc: 23o23’B tỉnh Hà Giang

- Điểm cực Nam: 8o34’B tỉnh Cà Mau

- Điểm cực Đông: 109o24’Đ tỉnh Khánh Hòa

- Điểm cực Tây: 102o09’Đ tỉnh Điện Biên

 nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu bắc

- VN nằm ở múi giờ số 7,8 theo giờ GMT

b Phần biển :

- Rộng khoảng 1 triệu km2

c- Vùng trời:

d Đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên

- Vị trí nội chí tuyến

- Vị trí gần trung tâm khu vực ĐNÁ

- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNÁ đất liền và ĐNÁ hải đảo

Trang 2

- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.

2 Đặc điểm lãnh thổ :

a Phần đất liền :

- Hình dáng chữ S

- Từ Bắc  Nam dài 1.650km

- Nơi hẹp nhất chưa đầy 50km

- Bờ biển dài 3.260km

- Biên giới đất liền 4.600km

b Phần biển Đông:

-Thuộc chủ quyền VN mở rất rộng về phía Đông và Đông Nam, có hơn 4000 đảo lớn nhỏ

- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt ANQP và PTKT

Rèn kỹ năng đọc lược đồ VN.

Xác định các điểm cực.

Bài 24 : VÙNG BIỂN VIỆT NAM

1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam :

a Diện tích giới hạn :

- Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của biển Đông, là một biển kín, lớn và nằm trong vùng NĐ gió mùa ĐNÁ

- Diện tích biển Đông 3.447.000km2, nằm trải rộng từ xích đạo tới CTB

b Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển

1 Chế độ gió : mạnh hơn đất liền, gió đông bắc chiếm ưu thế trên biển (T10  4)

2.Chế độ nhiệt :

- Nhiệt độ nước biển nóng quanh năm – To trung bình > 23oC

- Mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn đất liền

3 Chế độ mưa : Trên biển ít hơn đất liền

4 Dòng biển :

- Mùa đông: có dòng biển lạnh chảy theo hướng ĐB-TN

- Mùa hạ có dòng biển nóng chảy theo hướng TN- ĐB

5 Chế độ triều : Phức tạp, rất khác nhau Nhật triều ở vịnh Bắc Bộ là điển hình của thế giới

6 Độ mặn : trung bình của biển Đông : 30  33%

2 Tài nguyên và bảo vệ MT biển của Việt Nam

a Tài nguyên biển :

-Phong phú, đa dạng, có giá trị to lớn về nhiều mặt (thủy sản, khoáng sản, dầu mỏ, khí đốt, muối, du lịch, nhiều bải tắm đẹp…)

- Nhiều thiên tai: mưa, bão, sóng lớn, triều cường…

b Môi trường biển:

Trang 3

-Cần có kế hoạch khai thác và bảo vệ biển tốt hơn để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm biển, giải pháp khắc phục, liên hệ thực tế bản thân

HS làm gì để góp phần bảo vệ MT biển đảo?

Bài 25 :LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam chia ra 3 giai đoạn

1-Tiền Cambri

- Cách ngày nay khoảng 542 tr năm

- Phần lớn lãnh thổ nước ta là biển

- Phần đất liền chỉ là những mảng nền cổ nằm rải rác trên mặt biển nguyên thủy(Vòm sông Chảy, HLS, Sông Mã, Puhoạt, KonTum…)

-SV Rất ít và đơn giản, bầu khí quyển rất ít khí oxy

2- Giai đoạn cổ kiến tạo

- Diễn ra trong 2 đại cổ sinh và trung sinh kéo dài 500 triệu năm và cách nay ít nhất 65 tr năm

- Xảy ra nhiều cuộc vận động tạo núi lớn làm thay đổi hình thể nước ta so với trước Phần lớn lãnh thổ nước ta trở thành đất liền

- Một số dãy núi được hình thành, xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể than đá lớn (tập trung ở MB và rải rác ở một số nơi)

- SV Phát triển mạnh là thời kỳ cực thịnh của bò sát, khủng long và cây hạt trần

- Cuối giai đoạn này : địa hình bị ngoại lực bào mòn, hạ thấp  thành những bề mặt bị san bằng

3- Giai đoạn Tân Kiến Tạo

- Cách nay khoảng 25 triệu năm tuy ngắn nhưng rất quan trọng

- Diễn ra vận động tạo núi Hy ma laya với cường độ rất mạnh

- Nhiều quá trình tự nhiên còn kéo dài cho đến ngày nay Nổi bật là :

+ Địa hình được nâng cao (dãy HLS với đỉnh Phăn-xi-păng), làm cho núi non sông ngòi trẻ lại

+ Hình thành các CN ba dan (ở Tây Nguyên) và các đb phù sa trẻ (ĐBSH, ĐBSCL), các bể dầu khí ở thềm lục địa

- Giới SV phát triển phong phú và hoàn thiện, sự xuất hiện của loài người trên trái đất

Kỹ năng đọc sơ đồ các mảng nền cổ thuộc 3 giai đoạn phát triển lịch sử của TNVN

Bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHỐNG SẢN VIỆT NAM

1.Việt Nam là nước giàu tài nguyên khống sản

- Qua khảo sát, thăm dị nước ta cĩ khoảng 5000 điểm quặng và tụ khống của gần 60 loại

khống sản khác nhau, nhiều loại đã và đang được khai thác

=> Nước ta cĩ nguồn tài nguyên khống sản phong phú và đa dạng

- Phần lớn khống sản cĩ trữ lượng vừa và nhỏ

Trang 4

- Một số khoáng sản có trữ lượng lớn là : than, dầu mỏ, khí đốt, bô xít, sắt, crôm…

2 Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta ( Gỉảm tải)

3.Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản

a Thực trạng

- Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi

- Hiện nay một số khoáng sản có nguy cơ bị cạn kiệt và sử dụng còn lãng phí

- Việc khai thác một số khoáng sản đã làm ô nhiễm môi trường

b Biện pháp bảo vệ

- Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả

-Cần thực hiện tốt luật khoáng sản của nhà nước ta

Kỹ năng

- Đọc bản đồ khoáng sản

- Nhận xét sự phân bố các mỏ khoáng sản ở nước ta

- Xác định các mỏ khoáng sản lớn và các vùng khoáng sản trên bản đồ

Bài 27: THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM

(Phần hành chính và khoáng sản )

1 Đọc bản đồ hành chính Việt Nam

a Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của TP HCM

- Phía Bắc giáp Tây Ninh, Bình Dương

- Phía Tây giáp Long An

- Phía Đông giáp Đồng Nai, Đông nam giáp Bà Rịa – Vũng Tàu

- Phía Nam giáp Biển Đông, Tây Nam giáp Tiền Giang

b Vị trí, giới hạn của lãnh thổ Việt Nam phần đất lền

- Cực Bắc: Lũng Cú – Đồng Văn- Hà Giang 230 23’B và 105020’Đ

- Cực Nam: Đất mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau 8034’B và 104040’Đ

- Cực Đông: Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa 12040’B, và 109024’Đ

- Cực Tây: Sín Thầu – Mường Nhé – Điện Biên 22022’B và 102009’Đ

c Lập bảng thống kê theo mẫu

TT Tên tỉnh, TP

Đặc điểm về vị trí địa lí Nội

địa Venbiển

Có biên giới chung với

18 Bắc Ninh

Trang 5

… ……… … … … … …

- Cĩ 28 tỉnh giáp biển

ST

T Loại khống sản

Kí hiệu trên bản đồ Phân bố các mỏ chính

Kỹ năng

- Đọc bản đồ hành chính và khống sản của Việt nam

- Nhận xét sự phân bố các mỏ khống sản ở nước ta

- Xác định các mỏ khống sản lớn và các vùng khống sản trên bản đồ

BÀI 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

-*Đồi núi: chiếm ¾ diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:

+ Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85%

+ Địa hình cao trên 2000m chiếm 1%

+ Cao nhất : dãy HLS có đỉnh Phăn -xi -păng cao 3143m

- Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển Đơng dài 1400km, nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị nhấn chìm thành các quần đảo như vùng biển vinh Hạ Long

*Đồng bằng: chiếm ¼ diện tích lãnh thổ đất liền, bị đồi núi chia cắt thành những khu vực

2 Địa hình nước ta được kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau : núi

đồi, đồng bằng, thềm lục địa…

- Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển, hướng nghiêng của địa hình: TB – ĐN

- Địa hình có 2 hướng chính : TB-ĐN và hướng vịng cung

3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới giĩ mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người

a Tính chất nhiệt đới giĩ mùa ẩm

- Do khí hậu nĩng ẩm và giĩ mùa  đất đá trên bề mặt bị phong hĩa mạnh mẽ

Trang 6

- Mưa lớn và tập trung theo mùa  xĩi mịn, cắt xẻ, xâm thực mạnh.

- Vùng núi đá vơi: hịa tan với nước mưa  tạo ra những dịng sơng ngầm, hang động lớn

b Tác động mạnh mẽ của con người

- Chặt phá rừng

- Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: các cơng trình kiến trúc đơ thị, hầm mỏ, giao thơng, đê, đập, kênh rạch, hồ chứa nước… làm thay đổi bề mặt địa hình

BÀI 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

1 Khu v ực đồi núi ( Gồm 4 vùng)

a Vùng núi Đông Bắc

- Từ dãy con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh

- Là vùng đồi núi thấp, địa hình cacxtơ khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh quan đẹp

(Hồ ba bể, vịnh Hạ Long)

- Hướng núi cánh cung (cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều)

b Vùng núi Tây Bắc :

- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

- Gồm nhiều dãy núi cao, hiểm trở, xen kẻ là các cao nguyên đá vôi và nhiều đồng

bằng nhỏ trù phú

- Hướng núi : TBĐN (HLS, Puđenđinh, Pu Sam Sao )

c Vùng núi Trường Sơn Bắc :

- Từ nam Sông Cả đến dãy Bạch Mã, dài khoảng 600 km

- Địa hình thấp, chạy theo hướng TBĐN, có hai sườn không cân xứng, sườn đông dốc xuống biển Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển

d Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam

- Là vùng đồi núi và CN hùng vĩ, gồm nhiều CN đất đỏ ba dan xếp tầng ở nhiều độ

cao khác nhau (cao nguyên Kon tum, Plây Ku, Đắk LăK, Di Linh…)

Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi Trung Du Bắc Bộ

Mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

2 Khu vực đồng bằng

a Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn

Có hai đồng bằng lớn: ĐBSH và ĐBSCL

*Giống nhau:

- Đều do phù sa sông ngòi bồi đắp

- Là 2 vùng NN trọng điểm, tập trung gần ½ ds cả nước

* Khác nhau:

Đồng bằng Sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 7

- Diện tích : 15.000km2

- Có hệ thống đê dài chống lũ (dài 2700km) tạo thành

nhiều ô trũng, thấp hơn mực nước sông ngoài đê từ 37m

Không được bồi đắp tự nhiên

- Được khai thác từ lâu đời

- Diện tích : 40.000km2

- Không có đê ngăn lũ, được bồi đắp tự nhiên, vào mùa lũ nhiều vùng đất trũng bị ngập úng

- Mới được khai thác hơn 300 năm

b Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ

- Diện tích: 15000km2

- Gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, kém phì nhiêu

- Lớn nhất là đồng bằng Thanh Hóa ( 3100km2)

3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa:

- Bờ biển nước ta dài hơn 3260km, từ Móng cái đến Hà Tiên

- Chia làm 2 loại:

+ Bờ biển bồi tụ: ở vùng đồng bằng

+ Bờ biển mài mòn : ở vùng chân núi, hải đảo

-Thềm lục địa : mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ độ sâu không qúa 100m

Bài 31: ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM

I Tính chất nhiệt đới giĩ mùa ẩm:

a Tính chất nhiệt đới:

-Nước ta nằm trong vịng đai nội chí tuyến

- Nhận được lượng nhiệt mặt trời lớn (trên 1 triệu Kilơ calo/m2.)

- Số giờ nắng cao (1400-3000 giờ/năm)

- Nhiệt độ TB năm của khơng khí trên 210C, nhiệt độ giảm dần từ nam ra bắc

b Tính chất giĩ mùa:

- Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt phù hợp với hai mùa giĩ:

+ Mùa đơng lạnh khơ cĩ giĩ mùa Đơng Bắc.

+ Mùa hạ nĩng ẩm cĩ giĩ mùa Tây Nam

c Tính chất ẩm:

- Giĩ mùa đã mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn (1500-2000 mm/năm)

- Độ ẩm khơng khí rất cao trên 80%

II Tính chất đa dạng và thất thường:

1Tính chất đa dạng: (phân hĩa theo khơng gian và thời gian)

Khí hậu nhiệt đới giĩ mùa ẩm của nước ta khơng thuần nhất trên tồn quốc, phân ra 2

miền KH rõ rệt:

a- Miền khí hậu phía bắc:

- Từ dãy bạch Mã (160B) trở ra

Trang 8

- Đầu mùa đông lạnh, ít mưa, cuối mùa đông mưa phùn ẩm ướt.

- Mùa hạ: nóng ẩm mưa nhiều

b- Miền khí hậu phía Nam:

- Từ dãy Bạch Mã trở vào, có khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm

- Có hai mùa: một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc

* Riêng khu vực Đông Trường Sơn: từ dãy Hoành Sơn (180B) đến Mũi Dinh (110B) có mưa vào những tháng cuối năm (thu- đông)

2 Tính chất thất thường:

- Tính chất thất thường của khí hậu nước ta được thể hiện rõ ở chế độ nhiệt và chế độ mưa: năm mưa sớm, năm khô hạn, năm rét sớm, năm rét muộn, năm ít bão, năm nhiều bão…

Bài 32: CÁC MÙA THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU Ở NƯỚC TA

I Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa đông)

- Thời gian: từ tháng 11 đến tháng 4

- Gió: gió mùa Đông Bắc xen kẽ những đợt gió đông nam

- Phạm vi: từ dãy Bạch mã trở ra bắc

- Miền Bắc:

+ Đầu mùa: lạnh khô

+ Cuối mùa: lạnh ẩm, có mưa phùn

+ Miền núi cao xuất hiện sương muối, sương giá, mưa tuyết

- Tây Nguyên và Nam bộ có thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa

- Riêng ở duyên hải Trung Bộ có mưa lớn vào các tháng cuối năm

II Gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa hạ)

- Thời gian: từ tháng 5 đến tháng 10

- Gió: gió mùa Tây Nam xen kẽ là gió Tín phong ở nửa cầu bắc thổi theo hướng đông nam

- Phạm vi: Toàn quốc

- Đặc điểm thời tiết:

+ Nhiệt độ cao trên toàn quốc và đạt trên 25 độ C ở vùng thấp

+ Lượng mưa lớn tập trung khoảng 80% lượng mưa của của cả nước

- Vào đầu mùa hạ khu vực Tây Bắc, miền Trung có gió tây khô nóng hoạt động

- Các kiểu thời tiết đặc biệt trong mùa này là gió tây, mưa ngâu và bão,…

III Những thuận lợi và khó khăn do thời tiết mang lại.

- Thuận lợi: Thực hiện thâm canh, xen canh, tăng vụ, phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

- Khó khăn:

Trang 9

+ Nấm mốc, sâu bệnh phát triển.

+ Thiên tai (bão, lũ) xảy ra thường xuyên

Bài 33: ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM

1/Đặc điểm chung

a/ Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước

-Phần lớn các sông nhỏ và ngắn

b/Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung:

-Hướng tây bắc – đông nam: sông Đà, sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu

-Hướng vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

c/ Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt

-Mùa lũ: 70 - 80 % lượng nước

-Mùa cạn: 20 – 30 % lượng nước

d/ Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn

-Tổng lượng phù sa trên 200 triệu tấn / năm

2/Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông

Hãy nêu giá trị sông ngòi, nguyên nhân gây ô nhiễm, giải pháp khắc phục (liên hệ thực

tế bản thân)

a/ Giá trị của sông ngòi

b/Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm

-Nguyên nhân

-Biện pháp

Bài 34: CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA

1/Sông ngòi Bắc Bộ

-Chế độ nước theo mùa, rất thất thường,

- Lũ tập trung nhanh và kéo dài 5 tháng từ tháng 6 10 (cao nhất tháng 8) do có mưa theo mùa, các sông có dạng nan quạt

- Hệ thống sông chính: sông Hồng và sông Thái Bình

2/Sông ngòi Trung Bộ

- Thường ngắn và dốc (do chảy từ sườn Đông trường Sơn ra biển)

- Lũ lên nhanh và đột ngột, nhất là khi gặp mưa và bão, lũ vào mùa thu đông từ tháng 9 đến tháng 12 (cao nhất tháng 11), do địa hình hẹp bề ngang và dốc

-Có các sông lớn: sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba (sông Đà Rằng )

3/Sông ngòi Nam Bộ

-Có lượng nước chảy lớn, chế độ nước theo mùa nhưng khá điều hoà do địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu điều hòa hơn vùng Bắc Bộ và Trung Bộ

-Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11 (cao nhất tháng 10)

-Có 2 hệ thống sông lớn: sông Mê Công (Cửu Long) và sông Đồng Nai

Trang 10

PHẦN CÂU HỎI

Bài 33: ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM

Câu 1:

Câu 2:

Quan sát bảng 33.1, tr 119 SGK, em hãy nêu các tháng mùa lũ trên các lưu vực sông ở Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ:

Hãy giải thích sự khác nhau về thời gian lũ trên các lưu vực sông ở ba miền trên theo gợi ý sau:

- Các tháng mùa lũ trên các lưu vực sông ở Bắc Bộ là tháng

- Các tháng mùa lũ trên các lưu vực sông ở Trung Bộ là tháng

- Các tháng mùa lũ trên các lưu vực sông ở Nam Bộ là tháng

- Nguyên nhân sự khác nhau về thời gian lũ trên các lưu vực sông ở ba miền trên:

Câu 3:

Vì sao nước ta có rất nhiều sông suối, song phần lớn lại là các sông nhỏ, ngắn và dốc?

Câu 4:

Dựa trên hình 33.1 (SGK trang 118) em hãy sắp xếp các sông lớn theo hai hướng kể trên.

Câu 5:

Dựa vào bảng 33.1 (SGK trang 119) và cho biết mùa lũ trên các lưu vực sông có trùng nhau không

Câu 6:

Nhân dân ta đã tiến hành những biện pháp nào để khai thác các nguồn lợi và hạn chế tác hại của lũ lụt?

Câu 7: Em hãy cho biết, lượng phù sa lớn như vậy đã có những tác động như thế nào tới thiên

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BÀI 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM - Nội dung bài học môn Địa lý 7 và 8 tuần 27
28 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w