1. Trang chủ
  2. » Giải Trí - Thư Giãn

đáp án thi học kỳ i khối 10 năm học 2020 2021

8 885 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 19,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điểm 0,25 : Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc; thái độ không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0 : Không có cách [r]

Trang 1

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT TRẦN THỊ TÂM KIỂM TRA HỌC KỲ 1 – NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: NGỮ VĂN 10

Thời gian làm bài: 90 phút- Không kể thời gian phát đề

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 1 trang)

Họ tên : Số báo danh :

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

I ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm).

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

Tối hôm đó không có trăng nhưng bầu trời đầy sao sáng Đom Đóm bay từ bụi tre ngà ra ruộng lúa Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy Bỗng Đom Đóm nhìn sang bên cạnh và thấy cô bạn Giọt Sương đang đung đưa trên ngọn cỏ Đom Đóm thầm nghĩ: “Ôi! Bạn Giọt Sương thật là xinh đẹp!” Rồi Đom Đóm cất cánh bay quanh Giọt Sương Lạ thật! Càng đến gần, Đom Đóm lại càng thấy Giọt Sương đẹp hơn Đom Đóm cất tiếng:

- Chào bạn Giọt Sương, trông bạn thật lung linh, tỏa sáng như một viên ngọc vậy!

Giọt Sương dịu dàng nói:

- Bạn Đom Đóm ơi! Mình sáng đẹp thế này là vì mình phản chiếu ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu trời, có khi còn mờ hơn ánh sáng cây đèn của bạn Mình nghĩ bạn mới là đẹp nhất, sáng nhất, vì bạn sáng lên được từ chính bản thân mình Bạn thật đáng tự hào!

Đom Đóm nói:

- Bạn Giọt Sương khiêm tốn quá! Nhưng mình xin cảm ơn bạn về những lời tốt đẹp bạn dành cho mình Thôi, chào bạn! Mình đi bắt bọn Rầy Nâu hại lúa đây!

Đom Đóm bay đi, Giọt Sương còn nói với theo, giọng đầy khích lệ:

- Xin chúc bạn làm tròn nhiệm vụ của mình để ruộng lúa thêm tươi tốt nhé!

(Theo Đom Đóm và Giọt Sương)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2: Hãy chỉ ra những nét tính cách đáng quý của bạn Giọt Sương được thể hiện trong văn bản?

Câu 3: Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu văn sau: Cây đèn của

Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy

Câu 4: Từ văn bản Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày về sự cần thiết

của đức tính khiêm tốn trong cuộc sống.

II LÀM VĂN (6,0 điểm).

Phân tích bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm

Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao.

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

(Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm, Sách Ngữ văn 10, tập 1 NXB Giáo dục, 2015, tr.129)

- HẾT

-Mã đề 001

Trang 2

VI HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

HƯỚNG DẪN CHUNG

- Trên cơ sở những mức điểm đã định, giáo viên căn cứ vào mức độ trình bày, khai triển ý và kĩ năng viết của học sinh để cho điểm tối đa hoặc thấp hơn Nên chủ động, linh hoạt, vận dụng, cân nhắc từng trường hợp

HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

Mã đề: 01

3 + So sánh: Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp

như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy.

+ Tác dụng: Gợi hình, gợi cảm, gợi lên vẻ đẹp của Đom Đóm trong đêm với ánh sáng lấp lánh và đang rất vui tươi, yêu đời, thầm lặng cống hiến giúp đời

1,0

4 HS viết được đoạn văn: đảm bảo cấu trúc, các câu có sự liên kết chặt

chẽ, rõ nghĩa, thể hiện những suy nghĩ sâu sắc, tích cực

* Có thể có các ý cơ bản sau: Giải thích tại sao sự khiêm tốn lại là một đức tính cần thiết trong cuộc sống.

- Giải thích: Khiêm tốn là thái độ không tự đề cao mình, đánh giá đúng bản thân, luôn học hỏi người khác

- Bình luận:

+ Vì trong cuộc sống không ai là hoàn hảo, khiêm tốn giúp chúng ta hoàn thiện bản thân và mở rộng hiểu biết

+ Khiêm tốn là thái độ cần có của mỗi người để tạo ra những mối quan hệ gần gũi thân thiết…

- Bài học cho bản thân: Học tập, rèn luyện bản thân

1,5

Mã đề: 02

2 Kính yêu cha cũng như khâm phục, tự hào về công việc của người

cha

1,0

3 + So sánh: Cha đã gắn kết những trái tim lại với nhau như một nhịp

cầu vồng

+ Tác dụng: Nhằm làm nổi bật ý nghĩa mà công việc của người cha đem đến cho mọi người, khiến mọi người trở nên gần nhau hơn như một nhịp cầu vòng liền mạch, đầy màu sắc kì diệu

1,0

4 HS viết được đoạn văn: đảm bảo cấu trúc, các câu có sự liên kết chặt

chẽ, rõ nghĩa, thể hiện những suy nghĩ sâu sắc, tích cực

* Có thể có các ý cơ bản sau: Sống là phải có trách nhiệm

- Sống có trách nhiệm là một chuẩn mực để đánh giá nhân cách, sự

1,5

Trang 3

trưởng thành của một người Là một nét sống đẹp, là phẩm chất cần

có, là hành động khẳng định giá trị bản thân,

- Tại sao phải sống có trách nhiệm với mọi người và hơn hết là phải

có trách nhiệm với bản thân?

+ Giúp chúng ta hoàn thành tốt công việc và nhiệm vụ được giao

+ Giúp chúng ta ngày càng tốt đẹp, hoàn thiện bản thân mình hơn

+ Được mọi người xung quanh yêu quý, kính trọng và giúp đỡ + Có được lòng tin của mọi người

+ Thành công trong công việc và cuộc sống

- Bài học cho bản thân: Học tập và rèn luyện, quan tâm mọi người

II Phần Làm văn:

- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết

dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn

liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề

và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân

- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Đáp ứng được một

số yêu cầu cơ bản của mỗi phần

- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ

Nhàn

- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.

- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c Triển khai vấn đề cần nghị luận:

Nội dung:

* Mở bài: Giới thiệu vài nét ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, nội dung bài thơ

* Thân bài: Phân tích nội dung, nghệ thuật của bài thơ

- Hai câu đề: Số từ “một”, phép liệt kê, nhịp thơ 2/2/3 nhịp nhàng làm nổi bật phong

thái ung dung, thảnh thơi, “vô sự” trong lòng -> Cuộc sống vui thú điền viên nơi quê

nhà

- Hai câu thực: Nghệ thuật đối lập: Ta - Người; Dại - Khôn; Nơi vắng vẻ - Chốn lao

xao làm nổi bật cách nói thâm thúy, mỉa mai và đầy chất triết lý của tác giả về quan

niệm sống Nhàn: Sống hòa hợp với thiên nhiên để di dưỡng tâm hồn

- Hai câu luận: Phép liệt kê: Thú vui riêng của từng mùa, làm nổi bật cuộc sống đạm

bạc, dân dã mà đáng quý

- Hai câu kết: Cách dùng điển tích Thuần Vu Phần để làm nổi bật triết lý sống xem

thường danh lợi, sống thuận theo tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao trong một thời đại

nhiễu nhương, đảo lộn

* Kết bài: Khẳng định lại giá trị của bài thơ

0,5 0,75

0,75 0,75

0,75

0,5

- Điểm 3,5 – 4,0: Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận

điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao

tác lập luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

- Điểm 2,5 –3,5: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm

(phân tích) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ

- Điểm 1,5 –2,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.

Trang 4

- Điểm 0,5 – 1,5: Đáp ứng được 1/4 các yêu cầu trên.

- Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

- Điểm 0: Không làm bài.

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ nghĩa, ngữ

pháp tiếng Việt

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

- Điểm 0: Mắc quá nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

e Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận 0,5 điểm

- Điểm 0,5:Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình

ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn

học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức

và pháp luật

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy

nghĩ riêng sâu sắc; thái độ không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ

riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

Trang 5

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT TRẦN THỊ TÂM KIỂM TRA HỌC KỲ 1 – NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: NGỮ VĂN 10

Thời gian làm bài: 90 phút- Không kể thời gian phát đề

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 1 trang)

Họ tên : Số báo danh :

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

I ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm).

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

Suốt bao nhiêu năm, cha đã làm người đưa thư trong cái thị trấn này Cha đã đạp xe dọc theo theo những đại lộ hay những phố nhỏ chật hẹp, gõ cửa và đem đến tin tức của một họ hàng, đem những lời chào nồng nhiệt từ một nơi xa xôi nào đó […]

Chiếc phong bì nào cũng đều chưa đựng những tin tức được mong chờ từ lâu Con muốn cha biết được rằng con vô cùng kính yêu cha cũng như khâm phục biết bao nhiêu cái công việc cha đã làm cho hàng vạn con người […]

Khi con nghĩ về hàng ngàn cây số cha đã đạp xe qua, đem theo một túi nặng đầy thư, ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác, dù trời nắng hay mưa, lòng con tràn ngập niềm tự hào khi tưởng tượng

ra niềm vui mà cha đem lại cho những ai đợi chờ tin tức từ những người yêu dấu Cha đã gắn kết những trái tim lại với nhau như một nhịp cầu vồng

(Trích Cha thân yêu của con, theo Những bức thư đoạt giải UPU, 2012, tr.28)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Câu 2: Trong đoạn trích, người con có thái độ như thế nào đối với công việc của cha mình ?

Câu 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu văn sau: Cha đã gắn

kết những trái tim lại với nhau như một nhịp cầu vồng

Câu 4: Anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về sự cần thiết phải sống

có trách nhiệm.

II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Phân tích bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao.

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

(Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm, Sách Ngữ văn 10, tập 1 NXB Giáo dục, 2015, tr.129)

- HẾT

-Mã đề 002

Trang 6

VI HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

HƯỚNG DẪN CHUNG

- Trên cơ sở những mức điểm đã định, giáo viên căn cứ vào mức độ trình bày, khai triển ý và kĩ năng viết của học sinh để cho điểm tối đa hoặc thấp hơn Nên chủ động, linh hoạt, vận dụng, cân nhắc từng trường hợp

HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

Mã đề: 01

3 + So sánh: Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp

như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy.

+ Tác dụng: Gợi hình, gợi cảm, gợi lên vẻ đẹp của Đom Đóm trong đêm với ánh sáng lấp lánh và đang rất vui tươi, yêu đời, thầm lặng cống hiến giúp đời

1,0

4 HS viết được đoạn văn: đảm bảo cấu trúc, các câu có sự liên kết chặt

chẽ, rõ nghĩa, thể hiện những suy nghĩ sâu sắc, tích cực

* Có thể có các ý cơ bản sau: Giải thích tại sao sự khiêm tốn lại là một đức tính cần thiết trong cuộc sống.

- Giải thích: Khiêm tốn là thái độ không tự đề cao mình, đánh giá đúng bản thân, luôn học hỏi người khác

- Bình luận:

+ Vì trong cuộc sống không ai là hoàn hảo, khiêm tốn giúp chúng ta hoàn thiện bản thân và mở rộng hiểu biết

+ Khiêm tốn là thái độ cần có của mỗi người để tạo ra những mối quan hệ gần gũi thân thiết…

- Bài học cho bản thân: Học tập, rèn luyện bản thân

1,5

Mã đề: 02

2 Kính yêu cha cũng như khâm phục, tự hào về công việc của người

cha

1,0

3 + So sánh: Cha đã gắn kết những trái tim lại với nhau như một nhịp

cầu vồng

+ Tác dụng: Nhằm làm nổi bật ý nghĩa mà công việc của người cha đem đến cho mọi người, khiến mọi người trở nên gần nhau hơn như một nhịp cầu vòng liền mạch, đầy màu sắc kì diệu

1,0

4 HS viết được đoạn văn: đảm bảo cấu trúc, các câu có sự liên kết chặt

chẽ, rõ nghĩa, thể hiện những suy nghĩ sâu sắc, tích cực

* Có thể có các ý cơ bản sau: Sống là phải có trách nhiệm

- Sống có trách nhiệm là một chuẩn mực để đánh giá nhân cách, sự

1,5

Trang 7

trưởng thành của một người Là một nét sống đẹp, là phẩm chất cần

có, là hành động khẳng định giá trị bản thân,

- Tại sao phải sống có trách nhiệm với mọi người và hơn hết là phải

có trách nhiệm với bản thân?

+ Giúp chúng ta hoàn thành tốt công việc và nhiệm vụ được giao

+ Giúp chúng ta ngày càng tốt đẹp, hoàn thiện bản thân mình hơn

+ Được mọi người xung quanh yêu quý, kính trọng và giúp đỡ + Có được lòng tin của mọi người

+ Thành công trong công việc và cuộc sống

- Bài học cho bản thân: Học tập và rèn luyện, quan tâm mọi người

II Phần Làm văn:

- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết

dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn

liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề

và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân

- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Đáp ứng được một

số yêu cầu cơ bản của mỗi phần

- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ

Nhàn

- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.

- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c Triển khai vấn đề cần nghị luận:

Nội dung:

* Mở bài: Giới thiệu vài nét ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, nội dung bài thơ

* Thân bài: Phân tích nội dung, nghệ thuật của bài thơ

- Hai câu đề: Số từ “một”, phép liệt kê, nhịp thơ 2/2/3 nhịp nhàng làm nổi bật phong

thái ung dung, thảnh thơi, “vô sự” trong lòng -> Cuộc sống vui thú điền viên nơi quê

nhà

- Hai câu thực: Nghệ thuật đối lập: Ta - Người; Dại - Khôn; Nơi vắng vẻ - Chốn lao

xao làm nổi bật cách nói thâm thúy, mỉa mai và đầy chất triết lý của tác giả về quan

niệm sống Nhàn: Sống hòa hợp với thiên nhiên để di dưỡng tâm hồn

- Hai câu luận: Phép liệt kê: Thú vui riêng của từng mùa, làm nổi bật cuộc sống đạm

bạc, dân dã mà đáng quý

- Hai câu kết: Cách dùng điển tích Thuần Vu Phần để làm nổi bật triết lý sống xem

thường danh lợi, sống thuận theo tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao trong một thời đại

nhiễu nhương, đảo lộn

* Kết bài: Khẳng định lại giá trị của bài thơ

0,5 0,75

0,75 0,75

0,75

0,5

- Điểm 3,5 – 4,0: Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận

điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao

tác lập luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

- Điểm 2,5 –3,5: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm

(phân tích) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ

- Điểm 1,5 –2,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.

Trang 8

- Điểm 0,5 – 1,5: Đáp ứng được 1/4 các yêu cầu trên.

- Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

- Điểm 0: Không làm bài.

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ nghĩa, ngữ

pháp tiếng Việt

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

- Điểm 0: Mắc quá nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

e Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận 0,5 điểm

- Điểm 0,5:Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình

ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn

học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức

và pháp luật

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy

nghĩ riêng sâu sắc; thái độ không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ

riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Tác dụng: Gợi hình, gợi cảm, gợi lên vẻ đẹp của Đom Đóm trong đêm với ánh sáng lấp lánh và đang rất vui tươi, yêu đời, thầm lặng  cống hiến giúp đời... - đáp án thi học kỳ i khối 10 năm học 2020  2021
c dụng: Gợi hình, gợi cảm, gợi lên vẻ đẹp của Đom Đóm trong đêm với ánh sáng lấp lánh và đang rất vui tươi, yêu đời, thầm lặng cống hiến giúp đời (Trang 2)
+ Tác dụng: Gợi hình, gợi cảm, gợi lên vẻ đẹp của Đom Đóm trong đêm với ánh sáng lấp lánh và đang rất vui tươi, yêu đời, thầm lặng  cống hiến giúp đời... - đáp án thi học kỳ i khối 10 năm học 2020  2021
c dụng: Gợi hình, gợi cảm, gợi lên vẻ đẹp của Đom Đóm trong đêm với ánh sáng lấp lánh và đang rất vui tươi, yêu đời, thầm lặng cống hiến giúp đời (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w