Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực mô hình hóa toá[r]
Trang 1Chương III:
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Mục tiêu của chương:
+ Kiến thức:
- Học sinh hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn
- Hiểu được khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm số của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Kĩ năng:
- Vận dụng được phương pháp giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng
- Phương pháp cộng đại số và phương pháp thế
- Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn
- Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Biết áp dụng kiến thức để giải các bài toán có nội dung thực tế
- Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc, chính xác, say mê toán học
+ Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, trình bày cẩn thận, chính xác, kỉ luận
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
* Giáo dục cho hs trung thực, trách nhiệm
5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,
năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sử dụng công cụ tính toán
Trang 2Ngày soạn:1/12/2018
Ngày giảng: 9c:3/12, 9b: 4/12/2018 Tiết: 30
§1 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hiểu khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn
2.Kĩ năng :
- Biết viết nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhât ax + by = c Biết cách vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình này trên trên mặt phẳng toạ độ; đặc biệt là trường hợp a = 0, hoặc b = 0
3.Tư duy:
- Rèn tư duy lô gic, óc t́ìm ṭòi sáng tạo trong học tập
- Giải phương trình bậc nhất hai ẩn
4.Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, trình bày cẩn thận, chính xác, kỉ luận
* Giáo dục HS làm hết khả năng cho công việc
5.Năng lực cần đạt:
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực tính toán, năng lực phân tích, năng lực tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: - Bảng phụ
2 Học sinh: - Ôn phương tŕnh bậc nhất một ẩn (định nghĩa số nghiệm cách giải)
- Thước kẻ, compa
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV: Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức(1')
2 Kiểm tra bài cũ:(2')
- Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn số? Số nghiệm? Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số?
3 Bài mới:
GV nêu vấn đề: Hệ thức x + y = 36 và 2x + 4y = 100 được gọi là Phương trình bậc nhất hai ẩn số Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn có gì mới lạ ?
Hoạt động 3.1: Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và dạng rổng quát của phương trình
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 14ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút + Cách thức thực hiện
Trang 3Hoạt động của GV & HS Nội dung
G Giới thiệu nội dung chương III
Giới thiệu về khái niệm phương tŕnh bậc
hai một ẩn
- Giới thiệu: Phương tŕnh:
x + y = 36
2x + 4y = 100
Là các ví dụ vụ phương trình bậc nhất hai
ẩn
Gọi a là hệ số của x
b là hệ số của y
c là hằng số
Một cách tổng quát phương trình bậc
nhất hai ẩn là hệ thức có dạng
ax + by = c
Trong đó a, b, c là các số đã biết (a 0
hoặc b 0)
GV yêu cầu học sinh tự lấy ví dụ về
phương trình bậc nhất hai ẩn
HS lấy ví dụ vụ phương trình bậc nhất
hai ẩn và chỉ ra a, b, c
- Đưa lên bảng phụ và nêu câu hỏi:
Trong các phương trình sau, phương trình
nào là phương trình bậc nhất hai ẩn
a) 4x – 0,5y = 0
b) 3x2 + x = 5
c) 0x + 8y = 8
d) 3x + 0y = 0
e) 0x + 0y = 2
f) x + y – z = 3
HS đại diện trả lời
Xét phương trình: x + y = 36
ta thấy với x = 2 ; y = 34
tính giá trị của vế trái bằng vế phải ta nói
cặp số x = 2 , y = 34 hay cặp số (2; 34) là
một nghiệm của phương trình
? Hãy chỉ ra một nghiệm khác của
phương trình đó
?: Vậy khi nào cặp số ( x0 ; y0) được coi
là một nghiệm của phương trình?
- GV yêu cầu học sinh đọc khái niệm
nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
và cách viết (SGK- 5)
Ví dụ 2: Cho phương trình:
2x - y = 1
Chứng tỏ cặp số (3; 5) là một nghiệm của
phương trình
- GV nêu chú ý: Trong mặt phẳng toạ độ
nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn
a) Khái niệm : (sgk/5)
* Tổng quát:
Phương trình bậc nhất hai ẩn số x và y là
hệ thức dạng: ax + by = c Trong đó a, b, c là các số đã biết ( a 0 hoặc b 0)
b) Ví dụ:
* Ví dụ 1: 2x – y = 1 3x + 4y = 0
0x + 2y = 4
x + 0y = 5
Trang 4được biểu diễn bởi một điểm.
Nghiệm (x0; y0) được biểu diễn bởi điểm
có toạ độ (x0; y0)
GV yêu cầu HS làm ?1
a) Kiểm tra xem các cặp số (1;1) và (0.5;
0) có là nghiệm của phương trình 2x – y
= 1 hay không
g)Tìm thêm một nghiệm khác của
phương trình
GV cho học sinh làm tiếp ?2 nêu nhận
xét về số nghiệm của phương trình 2x – y
= 1
- GV nêu: đối với phương trình bậc nhất
hai ẩn khái niệm tập nghiệm phương
trình tương đương cũng tương tự như đối
với phương trình bậc nhất một ẩn Khi
biến đổi phương trình ta có thể áp dụng
các quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân đã
học
Nhắc lại:
- Thế nào là hai phương trình tương
đương?
- Phát biểu quy tắc chuyển vế, quy tắc
nhân khi biến đổi phương trình
* Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
ax + by = c
(a 0 ho c b ặc b 0)
cặp số (x0; y0) gọi là một nghiệm của phương trình
<=> ax 0 + bx 0 = c
* Ví dụ 2 : Cho phương trình 2x – y = 1
Ta có cặp số (3 ; 5) là một nghiệm của phương trình
c) Chú ý: (sgk/5)
?1:
a) * Cặp số ( 1;1)
Ta thay x=1 ; y=1 vào vế trái của phương trình 2x-y=1, được 2.1-1=1= vế phải
Cặp số (1 ;1) là một nghiệm của phương trình
* Cặp số (0,5 ;0) Tương tự như trên cặp số (0,5;0) là một nghiệm của phương trình
b) HS có thể tìm nghiệm khác như (0; -1) (2;3)…
?2
- Phương trình 2x-y =1 có vô số nghiệm, mỗi nghiệm là một cặp số
Hoạt động 3.2: Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Mục tiêu: Học sinh biết minh họa tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 18ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút + Cách thức thực hiện
- Đặt vấn đề: Ta đã biết phương trình bậc
nhất hai ẩn có vô số nghiệm số, vậy làm
thế nào để biểu diễn tập nghiệm của
phương trình?
* Ta nhận xét phương trình: 2x – y = 1
(2)
Biểu diễn y theo x
GV yêu cầu học sinh làm ?3
Đề bài đưa lên bảng phụ
HS: y = 2x – 1
Một học sinh lên bảng điền vào bảng và
ghi bài
2 Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
* Xét phương trình : 2x-y=1 (2) => y = 2x - 1
Trang 5X -1 0 0,5 1 2 2,5
Vậy phương tŕnh (2) có nghiệm tổng quát
là: (x R ; y = 2x – 1) hoặc (x; 2x - 1)
với x R Như vậy tập nghiệm của
phương trình (2) là:
S = (x; 2x – 1) / x R)
Có thể chứng ,minh được rằng :
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tập hợp các
điểm biểu diễn các nghiệm của phương
trình (2) là đường thẳng (d) : y = 2x – 1.
Đường thẳng (d) c ̣òn gọi là đường thẳng
2x – y = 1
HS nghe giáo viên giảng và ghi bài
GV yêu cầu học sinh vẽ đường thẳng 2x
– y = 1 trên hệ trục toạ độ (kẻ sẵn)
H lên bảng vẽ hình
* Xét phương tŕnh 0x + 2y = 4 (4)
Em hãy chỉ ra vài nghiệm của phương
trình (4).
Vậy nghiệm tổng quát của phương tŕnh
(4) như thế nào?
Hãy biểu diễn tập nghiệm của phương
trình bằng đồ thị
GV giải thích: phương trình được thu gọn
là 0x + 2y = 4 => 2y = 4 => y = 2
Đường thẳng y = 2 song song với trục
hoành cắt trục tung tại điểm có tung độ
bằng 2 GV đưa lên bảng phụ
* Xét phương trình 0x + y = 0
- Nêu nghiệm tổng quát của phương
trình
HS suy nghĩ trả lời
- Nghiệm tổng quát của phương trình là
x R
y = 0
- Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của
phương trình là đường thẳng như thế
nào?
GV đưa lên màn hình
* Xét phương trình 4x + 0y = 6 (5)
- Nêu nghiệm tổng quát của phương
trình
- Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của
Vậy phương trình (2) có nghiệm tổng quát là:
1
2x
y
R x
Như vậy tập nghiệm của phương trình (2) là:
S = x; 2x 1/xR
Trên mặt phẳng toạ độ là đường thẳng 2x- y=1
* Xét phương trình 0x+2y = 4 (3) Vậy phương trình (3) có nghiệm tổng quát là:
2
y
R x
Trên mặt phẳng toạ độ là đường thăng y
= 2
* Xét phương trình 6x+ 0y = 9 Nghiệm tổng quát của phương trình là:
1,5
y R x
Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình là đường thẳng song song với trục trung, cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 1,5
Trang 6phương trình là đường thẳng như thế
nào?
GV đưa hình 3 (SGK- 7) lên màn hình
Xét phương trình x + 0y = 0
- Nêu nghiệm tổng quát của phương
trình
- Nghiệm tổng quát của phương trình là :
x = 0 y R
Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của
phương trình là đường thẳng
GV: Một cách tổng quát , ta có: GV yêu
cầu học sinh đọc phần “Tổng quát”
(SGK- 7)
Sau đó giáo viên giải thích với a 0; b
0; phương trình ax + by = c
by = - ax + c y = - b
c x b
a
*Tổng quát : (sgk/7)
4 Củng cố:(7')
- Thế nào là phương trình bậc nhất hai
ẩn? Nghiệm của phương tŕnh bậc nhất hai
ẩn là gì?
- Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao
nhiêu nghiệm số
HS trả lời câu hỏi
Cho học sinh làm bài tập 2a (SGK – 7)
a)3x-y=2
- Một học sinh nêu nghiệm tổng quát của
phương tŕnh
x R
y = 3x - 2
- Một học sinh vẽ đường thẳng
3x - y = 2
- HS dưới lớp độc lập làm vào vở bài tập.
Bài 2a – Sgk/7.
Nghiệm tổng quát của phương trình là:
( x; 3x – 2) .với mọi x R
G: Chốt lại các vấn đề trên Lưu ý học sinh cách biểu diễn tập nghiệm của phương trình bậc nhất 2 ẩn thực chất là đi vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
5 Hướng dẫn về nhà.(2')
- Nắm vững định nghĩa nghiệm, số nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn Cách biểu diễn tập nghiệm bằng đường thẳng
- Học kĩ lí thuyết Đọc mục có thể em chưa biết
- BVN: 1, 2, 3 – Sgk/7
V Rút kinh nghiệm.
Trang 7
x 1
2
0
-2
1 -1
2
4 M
Ngày soạn: 2/12/2018
Ngày giảng: 9c: 4/12; 9b: 6/12/2018 Tiết 31
§2 HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Phương pháp minh hoạ tập nghiệm hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Khái niệm hai hệ phương trình tương đương
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng nhận biết k/n hệ hai pt bậc nhất hai ẩn.
- Có kĩ năng biểu diễn nghiệm của hệ phương trình trên mặt phẳng toạ độ.
3 Tư duy
- Học sinh hiểu và nhận biết phương trình bậc nhất hai ẩn., biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán
- Biết tư duy suy luận, sáng tạo, có tinh thần hợp tác nhóm học tập
4 Thái độ:
- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác nhóm
- Học sinh tích cực, chủ động học tập chiếm lĩnh tri thức, có tinh thần học hỏi, hợp tác, rèn luyện tính nhanh nhẹn và cẩn thận
* Giáo dục Hs có tinh thần trách nhiệm trong học tập
5 Năng lực:
- Hình thành phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: MTBT, bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Nháp, MTBT
Kiến thức: Ôn tập cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, khái niệm hai p/trình tương đương
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV: Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.(1')
2 Kiểm tra bài cũ.(5')
HS1: Định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn? Cho ví dụ
Thế nào là nghiệm của phương trình bậc nhất 2 ẩn Số nghiệm của nó?
Viết nghiệm tổng quát phương trình: 3x - 2y = 6
HS2: Chữa bài tập 3 (Sgk/7)
M(2;1)
Toạ độ của điểm M là nghiệm của 2 phương trình đã cho
Trang 83 Bài mới:
Hoạt động 3.1: Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Mục tiêu: Học sinh biết được khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 10ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút + Cách thức thực hiện
GV: Trong bài tập trên hai phương trình
bậc nhất hai ẩn x + 2y = 4 và x – y = 1 có
cặp số (2; 1) vừa là nghiệm của phương
trình thứ nhất vừa là nghiệm của phương
trình thứ hai ta nói rằng cặp số ( 2; 1) là
một nghiệm của hệ phương trình
GV yêu cầu học sinh xét hai phương trình
2x + y = 3 và x – 2y = 4
?1Kiểm tra cặp số (2; -1) là nghiệm của
hai phương trình trên
H Một Học sinh lên bảng kiểm tra
- Thay x = 2 ; y = -1 vào vế phải phương
trình 2x + y = 3 ta được 2.2 + (-1)=3= VP
- Thay x = 2 ; y = -1 vào vế trái phương
trình x - 2y = 4 = VP Vậy cặp số (2; -1)
là nghiệm của hai phương trình đã cho
GV: Ta nói cặp số (2; -1) là một nghiệm
của hệ phương trình
Sau đó GV yêu cầu HS đọc “Tổng quát”
đến hết mục 1 (SGK- 9)
1.Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
*Ví dụ:
Xét 2 phương trình 2x+y = 3 (1) và
x - 2y = 4 (2) Cặp số (2; -1) vừa là nghiệm của (1), vừa
là nghiệm của (2) => (2;- 1) là một nghiệm của hệ phương trình
x y
* Tổng quát:
{a ax ·+by=c (1)· , x +b , y=c ,( 2 )
a: b: c: a,: b,: c, ¿ R
a và b: a, và b, không đồng thời bằng 0 +) (x0: y0) là nghiệm của hệ phương trình
↔ (x0: y0) đồng thời là nghiệm của phương trình (1) và phương trình (2)
Hoạt động 3.2:
Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Mục tiêu: Học sinh biết minh họa tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 15ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút + Cách thức thực hiện
GV quay lại hình vẽ của kiểm tra bài
nói: Mỗi điểm thuộc đường thẳng x + 2y
= 4 có toạ độ như thế nào với phương
trình : x + 2y = 4
H: Toạ độ của điểm M thì sao?
GV yêu cầu học sinh đọc SGK từ “trên
2 Minh hoạ hình học tập nghiệm của
hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
a.Nhận xét
(d): ax·+by=c
(d,): a , x+b , y=c ,
Tập nghiệm của hệ phương trình
Trang 9mặt phẳng toạ độ đến của (d) và
(d’)”
- Để xét xem một hệ phương trình có thể
có bao nhiêu nghiệm ta xét các ví dụ sau
* Ví dụ 1: Xét hệ phương trình
x y 3 (1)
x 2y 0 (2)
Hãy biến đổi các phương trình trên về
dạng hàm số bậc nhất và xét xem hai
đường thẳng có vị trí tương đối như thế
nào với nhau (GV lưy ý HS khi vẽ đường
thẳng ta không nhất thiết phải đưa về
dạng hàm số bặc nhất nên để ở dạng :
ax + by = c )
Việc tìm giao của đường thẳng với hai
trục toạ độ, sẽ thuận lợi
Ví dụ phương trình x + y = 3
Cho x = 0 y = 3, Cho y = 0 x = 3
Hay phương trình x – 2y = 0
Cho x = 0 y = 0, Cho x = 2 y = 1
GV yêu cầu học sinh vẽ hai đường thẳng
biểu diễn hai phương trình trên cùng một
mặt phẳng toạ độ
Xác định toạ độ giao điểm của hai đường
thẳng
Thử lại xem cặp số ( 2; 1) có là nghiệm
của hệ phương trình đã cho hay không
H làm việc cá nhân
* Ví dụ 2: Xét phương trình
3x – 2y = - 6 (3)
3x – 2y = 3 (4)
Hãy biến đổi các phương trình trên về
dạng phương trình bậc nhất
- Nhận xét về vị trí tương đối của hai
đường thẳng
- GV yêu cầu học sinh vẽ hai đường
thẳng trên cùng một mặt phẳng toạ độ
- Nghiệm của hệ phương trình như thế
nào?
* Ví dụ 3:
Xét hệ phương trình {−2x+ y=−32 x·− y=3
H: Nhận xét về hai phương trình này ?
H: Hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm
của hai phương trình như thế nào?
?: Vậy hệ phương trình có bao nhiêu
nghiệm? vì sao?
?: Một cách tổng quát một hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm
{a ax ·+by=c (1)· , x +b , y=c ,( 2 )
Là giao của (d) và (d,)
b.Ví dụ:
Ví dụ 1: {x·+ y =3(d1 )
x −2 y =0(d2)
(d1) cắt (d2) tại M(2:1) vậy hệ có nghiệm duy nhất: (2:1)
Ví dụ 2: {3 x·−2 y=−6( d3 )
3 x−2 y=3(d4)
(d3) // (d4) vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm
Ví du 3: {−2x+ y=−32 x·− y=3 Nhận xét: Tập nghiệm của hệ phương trình được biểu diễn bởi đường thẳng:
y=2 x·−3
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm Nghiệm tổng quát: (x ¿ R: y=2 x·−3
)
Trang 10? ứng với vị trí tương đối của hai đường
thẳng ?
Vậy ta có thể đoán ra số nghiệm của hai
phương trình bằng cách xét vị trí tương
đối giữa hai đừơng thẳng
HS: Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
có thể có:
+ Một nghiệm duy nhất nếu hai đường
thẳng cắt nhau
+ Vô nghiệm nếu hai đường thẳng song
song
+ Vô nghiệm nếu hai đưòng thẳng trùng
nhau
* Tổng quát: SGK
Hoạt động 3.3: Hệ phương trình tương đương
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu định nghĩa hệ PT tương đương
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 5ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện
H: Thế nào là hai phương trình tương
đương?
H trả lời
H: Tương tự , hãy định nghĩa hai hệ
phương trình tương đương?
GV giới thiệu kí hiệu hai hệ phương trình
tương đương “”
GV lưu ý mỗi nghiệm của một phương
trình là một cặp số
3.Hệ phương trình tương đương.
a.Định nghĩa : SGK
b.Ví dụ:
2x· y 1 2x· y 1
Hoạt động 3.4: Luyện tập
+ Mục tiêu: Củng cố cách xét một cặp số có hay không là nghiệm của hệ phương trình, xét
số nghiệm của hệ PT bậc nhất hai ẩn
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 5ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
Đưa lên bảng phụ nội dung bài tập trắc nghiệm
Cặp số (2:-1) là nghiệm của hệ phương tŕnh nào:
(I)
1 2
1
· 2
y x
y x
(II)
4 2 3
2 4
y x
y x
A.(I) B.(II) C.(I) và (II) D Không là nghiệm của (I) và (II)
Yêu cầu thảo luận theo bàn làm ra giấy nháp
Họat động nhóm và đại diện nhóm trình bày