Em nhận thấy rằng hầu hết cácdoanh nghiệp dù sản xuất sản phẩm hay kinh doanh dịch vụ nói chung và Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội nói riêng là một công đơn vị sản xuất sản phẩm bêtông
Trang 1Chuyên đề kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội.
1 lý do chọn chuyên đề.
Qua quá trình học tập lĩnh hội kiến thức về lý thuyết trên nhà trờng và thờigian đi thực tế tại Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội Trong thời gian áp dụngnhững kiến thức đã học vào thực tế để tìm hiểu quá trình điều hành quản lý và côngtác hạch toán của từng phần hành trong công ty Em nhận thấy rằng hầu hết cácdoanh nghiệp dù sản xuất sản phẩm hay kinh doanh dịch vụ nói chung và Công ty
Bê tông Xây dựng - Hà Nội nói riêng (là một công đơn vị sản xuất sản phẩm bêtông) trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay để có thể tồn tại phát triển đợc, công
ty phải sản xuất ra sản phẩm công ty phải bỏ ra những chi phí ban đầu để mua cácyếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất sản phẩm trong đó các yếu tố nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ là một trong ba yếu tố chiếm tỷ trọng lớn và cấu tạo nên thực thểsản phẩm Trong thực tế doanh nghiệp nào dù là nhà nớc hay t nhân đều muốn kinhdoanh có lãi Để có đợc lợi nhuận cao doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý tới công tácquản lý, các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất sản phẩm nh yếu tố nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ Để làm đợc điều này phải nói đến công tác hạch toán của bộphận kế toán trong công ty trong đó có kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.Ngời làm nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải hạch toán kịpthơi chính xác, đầy đủ từng thứ, tùng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trongquá trình nhập - xuất - tồn kho vật liệu sử dụng trong công ty rất đa dạng và phongphú về chủng loại và chiếm tỷ trọng rất lớn nên việc tiết kiệm, quản lý chặt chẽ vậtliệu có ý nghĩa rất lớn trong việc giảm giá thành phẩm sản phẩm Kế toán cung cấpdầy đủ thông tin chính xác kịp thời về tình hình thu mua sử dụng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ cho nhà quản lý và lãnh đạo để đa ra đợc các quyết định điều hànhquản lý các khâu đầu vào có hiệu quả cao
Từ những nhận thức đợc tầm quan của yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất có một
ý nghĩa lớn quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp Bởi vậy em xin chọnchuyên đề “nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ”
2 Tầm quan trọng và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội.
2.1 Tầm quan trọng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 2Xuất phát từ vị trí quy mô sản xuất trong công ty, kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ là một công cụ đắc lực không thể thiếu đợc trong công tác quản lýkinh tế Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là ngời hạch toán theo dõi quản
lý chặt chẽ từng thữ, từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, từ đó tiết kiệm đợcchi phí làm giảm giá thành sản phẩm và tiết kiệm vốn
Cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu,công cụ dụng cụ cả về mặt hiện vật và giá trị cảu từng thứ, thừng loại nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ giúp cho nhà quản lý và lãnh đạo trong công ty nắm bắt nhìnnhận về tình hình nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùn trong quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty mình để đa ra những quyết định điều hành quản lý có hiệuquả cao
2.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty là một công cụ quantrọng điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực quản lýnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Để quản lý tốt chức năng và công việc của mìnhthì kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cần thực hiện tốt những nhiệm vụ màcông ty đề ra
Tổ chức ghi chép và phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình Nhập Xuất Tồn kho vật liệu Tính giá thực tế của vật liệu đã thu mua và nhập kho nhà máy,tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật liệu về các mặt: số lợng, chủng loại, giácả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời đúng chủng loại vật liệu choquá trình sản xu
-Kế toán phải căn cứ vào hoá đơn bán hàng, phiếu nhập ho, phiếu xuất kho vàcác chứng từ có liên quan hợp lệ, hợp pháp để tiến hành ghi sổ và hạch toán
Vận dụng đúng đắn phơng pháp hạch toán ban đầu về vật liệu, công cụ dụng
cụ sao cho hợp lý và khoa học theo đúng tài khoản quy định của Bộ tài chính và củacông ty Hớng dẫn kiểm tra nhân viên cấp dới việc chấp hành các nguyên tắc, cácphiếu nhập kho, phiếu xuất kho Thực hiện đầy đủ đúng chế độ hạch toán ban đầu
về vật liệu, công cụ dụng cụ Mở các loại sổ sach snh thẻ chi tiết, về vật liệu, công
cụ dụng cụ đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định giúp cho việc lãnh đạo và chỉ
đạo công tác kế toán kế toán đa ra những quyết định hữu ích về yếu tố đầu vào củaquá trình sản xuất kinh doanh
Trang 3Kế toán vật liệu phải cung cấp đầy đủ lợng thông tin kinh tế chính xác trungthực của từng laọi nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cả về mặt lợng và giá trị chocác nhà quản lý và lãnh đạo công ty.
Tính toán chính xác giá thực tế xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ phân bỏovật liệu, công cụ dụng cụ theo đúng đối tợng sử dụng
Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ , sử dụng vật liệu phát hiện,ngăn ngừa và đề xuất những biện phát xử lý vật liệu thừa thiếu, ứ đọng, kém hoặcmất phẩm chất Tính toán, xác định chính xác số lợng và giá trị vật liệu đã tiêu haotrong quá trình sản xuất kinh doanh, phân bổ chính xác giá trị vật liệu đã tiêu hao
và đối tợng sử dụng
Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật liệu theo chế độ nhà nớc quy định, lậpcác báo cáo về vật liệu phục vụ vông tác lãnh đạo và quản lý, điều hành phân tíchkinh tế
3 Những quy định chung kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Trong công ty luôn đa ra nhứng quy định đối với kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ nói riêng để quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ Những quy địnhmang tính chất chủ quan của hoạt động sản xuất kinh doanh Trong điều kiện nềnsản xuất ngày càng mở rộng cà phát triển, việc sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụmột cách tiết kiệm hợp lý ngày càng đợc coi trọng Vật liệu công cụ dụng cụ trongcông ty lại chiếm tỷ trọng rất lớn (khoảng 60 đến 70%)
Trong chi phí là một trong 3 yếu tố để đảm bảo cho quá trình sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp đực tiến hành một cách thuận lợi và nhanh tróng, thực hiệntiết kiẹm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm là cơ sở để tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Để hạch toán vật liệu chính xá, chặt chẽ giảm đơch những h hao mấtmát xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh cung cấp thông tin kịp thời cho nhàquản lý, và lãnh đạo kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ cần tuân theo những quy địnhsau:
- Nắm chắc nội và bản chất kinh tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ Hiểu rõ đợc tính năng lý hoá, công dụng và mục đích sử dụng củatừng loại vật liệu, công cụ dụng cụ khi chuyển dịch dần quá trình sản xuất sảnphẩm
- Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ theo yêu cầu và nội dung kinh té củaban lãnh dạo công ty và công tác hạch toán
Trang 4- Đánh gái thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập - xuất - tồn kho theo quy
định của công ty
- Quản lý chặt chẽ tình hình thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ trên các mặt
số lợng, chất lợng, giá trị và thời hạn cung cấp Quá trình htu mua vật liệu, công cụdụng cụ phải đảm bảo kịp thời đầy đủ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Phân định đợc vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong quá trình sản xuất kinhdoanh:
+ Vật liệu là đối tợng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Trong quá trìnhtham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳsản xuất nhng tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch giá trị một lần vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ
+ Công cụ dụng cụ thờng tham giá vào chiều chu kỳ sản xuất thờngvẫn giữ đợc hình thái vật chất ban đầu, trong quá trình tham gia vào sản xuất giá trịcông cụ dụng cụ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ
- Xác định trình tự hạch toán và nhập - xuất - tồn vật t
- Hạch toán đầy đủ, chính xác kịp thời về số lợng, chất lợng của từng loại vậtliệu, công cụ dụng cụ nhập - xuất - tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm tiếtkiệm đợc vật t trong một đơn vị sản phẩm
- Dự trữ vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý, tiết kiệm trên các cơ sở định mức
kỹ thuật nhằm hạ thấp chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm
- Dự trữ vật liệu,công cụ dụng cụ hợp lý để đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh đợc bình thờng không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng hoặcgây tình trạng ứ đọng vấn do dự trữ quá nhiều
- Tổ chức bảo quanne vật liệu, công cụ dụng cụ trong kho cũng nh đang trên
đờng vận chuyển một cách có hệ thống phù hợp với tính chất, đặc điểm của từngloại vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm hạn chế những rủi ro sảy ra
4 Phân loại và đánh giá vật liệu trong công ty.
4.1 Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ:
Trang 5Trong công ty Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội vật liệu, công cụ dụng cụgồm chiều loại nh xi măng, sắt, thép, cát đá có tính năng lý hoá khác nhau, cócông dụng và mục đích sử dụng khác nhau Do đó, yêu cầu ngời quản lý phải biếttừng loạ vật liệu, công cụ dụng cụ Vì vậy để quản lý và hạch toán vật liệu, công cụdụng cụ đợc thuận tiện cần phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Vật liệu phụ: khi tham gia và sản xuất không tạo nên thực thể chínhcủa sản phẩm mà có tác dụng phụ làm tăng chất lợng giá trị sản phẩm bao gồm: Sơnchống rỉ, nhựa thông, que hàn
+ Nhiên liệu: Xăng, dầu, than, củi
+ Vật kết cấu: là những bộ phận của sản phẩm trong công ty bao gồm:vật kết cấu bê tông đúc sẵn
Căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu cũng nh nọi dung quy định phản
ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu chia thành
+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm + vật liệu dùng cho nhu cầu khác nh: phục vụ quản lý ở các phÂn xởng
tổ đội sản xuất, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp
- Phân loại công cụ dụng cụ
Các loại công cụ dụng cụ trong công ty chia thành:
+ Dụng cụ đồ nghề: bàn là, bayxay, máy khoan, may đầm, xẻng + Dụng cụ quản lý: Máy tính, giấy bút
+ Dụng cụ: quần áo bảo họ lao động, gỗ cốp pha
4.2 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ
Đề phuc vụ công tác quản lý và hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ công ty
đã và đang thực hiện việc đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế:
Trang 6- Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:
Tại Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội áp dụng hình thức tính thuếGTGT thep phơng pháp khấu trừ thuế Toàn bộ vật liệu, công cụ dụng cụ của công
ty đều phải mua từ bên ngoài nên:
Đối với việc tính giá thực tế vật liệu nhập kho do mua ngoài đợc tính theocông thức :
-Cáckhoảngiảm trừ
+
Thuế nhậpkhẩu (nếucó)
- Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:
Do đặc thù sản xuất của công ty, vật liệu, công cụ dụng cụ thờng có tồn ởtrong kho và lợng vật liệu, công cụ dụng cụ phải nhập kho trong kỳ Để tính đợc gáitrị thực tế vật liệu xuất kho kế toán công ty đang sử dụng phơng pháp: Đơn giá bìnhquân cả kỳ dự trữ để hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
= Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ + Số lợng vật liệu nhập trong kỳ
Giá thực tế vậtliệu xuất dùng
= Số lợng vậtliệu xuất dùng
x Giá đơn vịbình quânPhơng pháp này phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty Căn cứ vào kế hoạch sản xuất từng loại sản phẩm, từng công trình đã đợc giao khoán vật liệu, công
cụ dụng cụ trong kho sẽ đợc xuất ra đa vào sản xuất
Ưu điểm của phơng pháp này: tuy đơn giản dễ tính toán vật liệu mua về không phát sinh làm nhiều lần nhập - xuất Điều này giúp cho công việc của ngời kếtoán đơn giản hơn Tuy nhiên độ chính xác không cao công việc ngời kế toán vật t dồn và cuối tháng, ảnh hởng tới công tác kế toán nói chung
5 Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ áp dụng phơng pháp kê khai thờng
để theo dõi và phản ánh thờng xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập xuất
Trang 7TK 152: Nguyên vật liệu
- TK 153: Công cụ dụng cụ
- TK 331: Phải trả ngời cung cấpNội dung và kết cấu của các tài khoản trên
* TK 152 Nguyên liệu, vật liệu“ ”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của cácloại nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế
TK 152 có kết cấu nh sau:
Bên nợ:
- Phản ánh giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự sảnxuất, nhận vốn góp
- Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê và khi đánh giá tăng nguyên vật liệu
- Kết chuyển giá vốn thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ (theo phơng phápkiểm kê định kỳ)
Phản ánh giá thực tế của vật liệu tồn kho lúc cuối kỳ
TK 152 đợc mở chi tiết cho các TK cấp 2 nh sau:
- TK 1521: Nguyên vật liệu chính
- TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
- TK 1523: Nhiên liệu
Trang 8- TK 1524: Phụ tùng thay thế
- TK 1526: Đầu t xây dựng cơ bản
- TK 1528: vật liệu khác
* TK 153: Công cụ dụng cụ“ ”
Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của
công cụ dụng cụ theo giá thực tế
TK 153 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ:
- Giá thực tế của công cụ dụng cụ nhập kho trong kỳ do mua ngoài, tự chếhoặc thuê ngoài gia công chế biến
- Giá trị công cụ dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê
- Giá trị của TSCĐ mới chuyển thành công cụ dụng cụ
Bên có:
- Giá thực tế của công cụ dụng cụ xuất kho trong kỳ
- Giá trị của công cụ dụng cụ trả lại cho ngời bán, hoặc đợc giảm giá
- Giá trị công cụ dụng dụ thiếu phát hiện khi kiểm kê, đánh giá giảm công
cụ dụng cụ
Số d bên nợ:
Phản ánh giá trị công cụ dụng cụ tồn kho lúc cuối kỳ
TK 153 có các tiểu khoản:
TK 1531: Công cụ dụng cụ
TK 1532: Bao bì luân chuyển
TK 1533: Công cụ dụng cụ cho thuê
* Tài khoản 331: Phải trả cho ng“ ời bán”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh mối quan hệ thanh toán gia
doanh nghiệp với ngời bá, ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ, xây dựng cơ bản theo hợp đồng đã ký kết
TK 331 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ:
Trang 9- Phản ánh số tiền đã trả cho ngời cung cấp lao vụ, dịch vụ, ngời bán ngờinhận thầu XDCB
- Số tiền ứng trớc cho ngời bán và ngời nhận thầu XDCB
- Số tiền ngời bán chấp nhận giảm giá của số hàng đã giao theo hợp đồng
- Giá trị vật t hàng hoá thiếu hụt kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lạicho ngời bán
- Số chiết khấu mua hàng đợc ngời bán trừ vào số nợ phải trả
TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
TK 632: “Chi phí sử dụng máy thi công”
TK 641: “Chi phí bán hàng”
TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK 133: “Thuế GTGT đợc khấu trừ”
TK 141: “Tạm ứng”
Trang 106 Các chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ.
Phiếu giao việc: Sau khi ký kết hợp đồng với khách hàng, phòng kinh tế kế
hoạch sẽ tiến hành làm phiếu giáo việc (Giao khoán) gửi đến các xí nghiệp sảnxuất Phản ánh số sản phẩm sản xuất theo hợp đồng thời gian bắt đầu thi công cho
đến ngày kết thúc thi công
Giáy đề nghị tạm ứng: Khi nhận đợc phiếu giao việc và bản vẽ thiết kế của
phòng kỹ thuật xí nghiệp đợc giao khoản trong công ty làm thủ tục xin mua vật t.Căn cứ vào bản vẽ thiết kế gửi phòng tài chính kế toán theo giấy đề nghị tạm ứngthể hiện số tiền đề nghị ông giám đốc cho ứng để tiến hành sản xuất theo ký kết hợp
đồng
Phiếu chi tạm ứng: Mẫu số 02 - TT/BB QĐ 141 -TC/QĐ/CĐKT Khi giám
đốc phê duyệt vào giấy đề nghị tạm ứng cảu xí nghiệp, xí nghiệp đợc giao việc raquýet định xuống cho phòng kế toán để làm phiếu chi tạm ứng cho xí nghiệp sảnxuất
Giấy uỷ nhiệm chi: Là chứng từ phản ánh số tiền thanh toán mua vật t bằng
chuyển khảo của công ty tại ngân hàng
Hoá đơn GTGT của ngời bán.
Bao gồm: + Tên gọi của chứg từ là Hoá ĐƠn (GTGT) hoá đơn này chỉ
dùng cho các doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ
+ Ngày tháng năm lập chứng từ: là ngay mà phát sinh cácnghiệp vụ tại địa điểm mua hàng
+ Đơn vị bán hàng, địa chỉ: phải ghi đầy đủ tên gọi của công ty,
địa chỉ để kế toán vào sổ chi tiết thanh toán để dễ theo dõi từng
đối tợng và khi có sự cố về chất lợng hàng hoá thì tiện cho việctrả lại hoặc giảm giá hàng mua, hàng bán
+ Số tài khoản: tuỳ từng doanh nghiệp hoặc đơn vị cá nhân cónhững đơn vị cá nhân không có số tài khoản thì không phải ghi
Số tài khoản này thuận tiện cho việc thanh toán với ngời bánhoặc ngời mua bằng chuyển khoản
+ Mã số: là các mã số thuế của doanh nghiệp khighi hoá đơnphải ghi đầy đủ thuế vào các ô
Trang 11+ Cột số thứ tự: dùng để ghi th tự các loại hàng hoá dịch vụ.
+ Cột tên hàg hoá, dịch vụ: dùng để ghi tên hàng hoá, dịch vụ
mà doanh nghiệp mua bán
+ Cột đơn vị tính: dùng để ghi đơn vị tính đặc trng của các mặthàng mà doanh nghiệp mua vào hoặc bán ra
+ Cột số lợng: dùng để ghi số lợng của các mặt hàng mà doanhnghiệp mua vào hoặc bán ra
+ Cột đơn giá: cột này để ghi đơn giá của một loại hàng hoá haynhiều loại theo đơn giá quy định của doanh nghiệp
+ Cột thành tiền: để ghi số tièn của một loại hàng hoá, hay nhiềuloại cột này là kết quả của cột đơn giá x số lợng
+ Dòng cộng tiền hàng: dòng này là tổng cộng của cột thànhtiền
+ Dòng thuế suât, tiền thuế: dòng này để ghi thuế suất đánh vàomặt hàng là bao nhiêu phần trăm và số tiền thuế của các loạihàng hoá
+ Dòng tổng cộng thanh toán: dòng này ghi số tiền hàg cộng cảtiền thuế GTGT
+ Số tiền viết bằng chữ: sau khi đã tính toán ra tổng số tiền phải thanhtoán thì số tiền này phải viết bằng chữ, để tránh thêm bớt các số vàodòng tổng cộng thanh toán (dòng chữ số)
Cuối cùng ngời mua, kế toán trởng , thủ trởng đơn vị phải ký tên và ghi rõ họtên để xác nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở trên
Trang 12- Phụ trách cung tiêu
- Ngời giao hàng
- Thủ kho
- Kế toán trởng
- Thủ trởng đơn vịPhiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặcbộ phận sản xuất lập lập thành 2hoặc 3 liên đợc đặt bằng giấy than viết 1 lần in đều sang 3 liên:
- Liên 1: Lu gi tại kho
- Liên 2: Đa về phòng kế toán cộng với Hoá đơn GTGT làm căn cứghi sổ
- Liên 3: Giao cho phòng vật t để theo dõi,
Phiếu xuất kho
Nội dung của phiếu xuất kho
+ Số: ghi số thứ tự của các lần lĩnh, xuất vật t
+ Ghi Nợ TK+ Họ và tên ngời nhận vật t: ghi rõ ngời chịu trách nhiệm vơi số vật t đã xuấtkho
+ Lý do xuất vật t: ghi rõ lý do lĩnh dùng vào hoạt động gì ?
Trang 13+ Các cột A, B, C, D lần lợt ghi số thứ tự , tên nhãn hiệu quy cách, mã số,
đơn vị tính của vật t
+ Cột số 1: Ghi số lơng xuất theo yêu cầu
+ Cột số 2: Thủ kho ghi số lơng thực tế xuất
+ Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá và tính ra thành tiền của từng loại vật t
+ Dòng cộng: ghi tổng số tiền của các loại vật t thực tế xuất kho
Phiếu xuất kho phải có đầy đủ chữ ký của thủ trởng, kế toán trởng, ngờinhận, thủ kho
Phiếu xuát kho đợc đặt bằng giấy than viết 1 lần in đều sang 3 liên:
- Liên 1: Lu gi tại kho
- Liên 2: Đa về phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ
- Liên 3: Giao cho phòng vật t để theo dõi,
7 Các sổ sách kế toán dùng để ghi chép, phơng pháp ghi sổ, trình tự ghi sổ tại Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội.
7.1 Sổ sách kế toán dùng để ghi chép tại công ty.
Tại Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội áp dụng hình thức ghi sổ theo hìnhthức “nhật ký chung” và hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơngpháp thẻ song song
Toàn bộ công tác vào sổ sách đều đợc thực hiện trên máy vi tính trong công
ty nên hạn chế sổ sách ghi chép Sổ sách kế toán gồm:
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ tổng hợp nhập - xuất - tồn
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán
- Sổ chi tiết thanh toán tạm ứng
- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái
7.2 Phơng pháp ghi sổ
Trang 14Trong Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội công việc quản lý vật liệu, công
cụ dụng cụ do nhiều bộ phận, nhiều đơn vị tham gia song việc quản lý tình hìnhnhập - xuất - tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ hàng ngày chủ yếu đợc thực hiện ở
bộ phận kho và phòng kế toán trên cơ sở chứng từ kế toán về nhập xuất vật liệu,công cụ dụng cụ để ghi vào sổ sách kế toán một cách hợp lý và khoa học
- ở kho: hàng ngày thủ kho văn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi số lợng vật liệu thựcnhập, thực xuất vào thẻ kho Thẻ kho đợc thủ kho sắp xếp trong hòm thẻ kho theoloại, nhóm vật liệu để tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu Thủ kho phải thờngxuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho Vơi số vật liệu tồn kho thực tế hàngngày sau khi ghi thẻ kho xong Thủ kho chuyển những chứng từ nhập xuất chophòng kế toán
- ở phòng kế toán mở sổ chi tiết vật liệu cho từng thứ vật liệu cho đúng vớithẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lợng và giá trị Hàng ngày khi nhậnchứng từ nhập xuất kế toán kiểm tra lại chứng từ sau đó ghi vào sổ Chi tiết vật liệu.Mặt khác kế toán còn phải tổng hợp số liệu để ghi sổ kế toán vật liệu
+ Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ đợc mở tại phòng kế toán công ty để
mở chi tiết cho từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ cho đúng với thẻ kho của từngkho theo dõi về mặt số lợng và giá trị Định kỳ khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất kếtoán phải kiểm tra chứng từ ghi đơn giá, tính thàh tiền, phân loại chứng từ sau đóghi vào sỏ chi tiết Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu trên thẻ kho và sổ chitiết vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn: đợc mở tại phòng kế toán phản ánh tổnghợp từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt giá trị ghi chép, giá trị từng loại vậtliệu theo các cột tồn kho đầu kỳ, nhập kho trong kỳ, xuất kho trong kỳ và tồn cuốikỳ
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán: Kế toán mở chi tiết cho từng kháchhàng căn cứ vào số tồn cuối kỳ trớc để ghi vào tồn đầu kỳ này, căn cứ vào số chứng
từ phát sinh trong kỳ kế toán ghi vào cột số phát sinh bên nợ, bân có Đến cuối kỳ
kế toán tổng hợp lại số d cuối kỳ
+ Sổ nhật ký chung là sổ tổn hợp sử dụng để ghi chép các hoạt động kinh tếtài chính phát sinh trong kỳ, các nghiệp vụ phản ánh theo quan hệ đối ứng nợ, cócủa các tài khoản để phục vụ việc ghi sổ cái
Trang 15Phiếu nhập, xuất kho vật t Sổ chi tiết vật t Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Thẻ kho
Sổ cái
Sổ nhật ký chung Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp sử dụng để ghi chép các hoạt động kinh tếtài chính theo từng khoản để kế toán tổng hợp cuối tháng căn cứ vào sổ nhật ký đểghi vào sổ cái Sổ cái của từng tài khoản phản ánh số tồn kho đầu kỳ số phát sinhtrong kỳ và số tồn cuối kỳ của từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ là bảng tổng hợp phản ánh vật liệu,công cụ dụng cụ đã sử dụng cho từng đối tợng Vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụngcho các đối tợng đợc ghi chi tiết cho từng cột
7.3 Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào các phiếu nhập, phiếu xuất kế toán ghi vào thể kho, sổchi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, ghi vào sổ nhật ký chung
Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ ghi vào
“Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn” vật liệu, công cụ dụng cụ Căn cứ vào sổ nhật kýchung ghi vào sổ cái
Khi cần có sự kiểm tra lại kế toán sẽ đối chiếu sổ chi tiết và thẻ kho
Sơ đồ trình tự ghi sổ
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu kiểm tra
8 Phơng pháp kế toán
8.1 Phơng pháp hạch toán chung (Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
a Phơng pháp kế toán nhập vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 16Cụ thể
* Hàng và hoá đơn cùng về
- Khi hàng đủ nhập kho cùng hoá đơn kế toán ghi:
Nợ TK 152: “Nguyên vật liệu”
Nợ TK 153: “Công cụ dụng cụ”
Nợ TK 1331: “Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ”
Có TK 111,112,331,311: “Tổng giá thanh toán”
- Khi hàng về thiếu so với hoá đơn
Nếu phát hiện đợc nguyên nhân thiếu kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1381)
Có TK 111,112,331Nếu phát hiện đợc nguyên nhân khách quan:
Nợ TK 627, 821, 138 (1388)
Có TK 138(1381)
- Khi hàng về thừa so với hoá đơn mà doanh nghiệp quyết định nhập kho hết
Nợ TK 152: “Nguyên vật liệu”
Nợ TK 153: “Công cụ dụng cụ”
Nợ TK 1331: “Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ”
Có TK 111,112,331: “Tổng giá thanh toán”
* Hàng về nh ng hoá đơn ch a về
Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “Hàng về háo đơn cha về”
Nếu cuối tháng hoá đơn cha về kế toán dùng giá tạm tính để ghi sổ
Trang 17Kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ “hàng mua đang ddi trên đờng”
Nếu cuối tháng hàng cha về nhập kho thì cắn cứ vào hóa đơn kế toán ghi
Nợ TK 151: “Hàng mua đang đi trên đờng”
Nợ TK 1331: “Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ”
Có TK 111,112,331,: “Tổng giá thanh toán”
* Khi phát sinh chi phí thu mua kế toán ghi:
Nợ TK 152: “Nguyên vật liệu”
Nợ TK 153: “Công cụ dụng cụ”
Nợ TK 1331: “Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ”
Có TK 111,112,331,: “Tổng giá thanh toán”
b Phơng pháp kế toán xuất vật liệu
Cụ thể
- Xuất vật t dùng cho chế tạo sản phẩm
Nợ TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Có TK 152: ‘Nguyên vật liệu”
- Vật t xuất dùng cho các bộ phận sử dụng
Nợ TK 627 (2): “Chi phí sản xuất chung”
Nợ TK 641 (2): “Chi phí bán hàng”
Nợ TK 642 (2): “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Có TK 152: “Nguyên vật liệu”
- Xuất công cụ dụng cụ cho sản xuất
+ Đối với công cụ dụng cụ phân bổ một lần: là những công cụ dụng cụxuất dùng đều đặn hàng tháng, giá trị nhỏ:
Nợ TK 627 (3): “Chi phí sản xuất chung”
Nợ TK 641 (3): “Chi phí bán hàng”
Nợ TK 642 (3): “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Có TK 153: “công cụ dụng cụ”
Trang 18+ Đối với công cụ dụng cụ phân bổ dần: là những công cụ dụng cụ cógiá trị lớn thời gian sử dụng dài xuất dùng không đều đặn giữa các tháng kế toán sửdụng tài khoản 142 - “ Chi phí trả trớc” để theo dõi giá trị công cụ dụng cụ xuấtdùng:
Mức phân bổ
công cụ dụng cụ =
Giá thực tế công cụ dụng cụ xuất dùng
Khi báo hỏng công cụ dụng cụ kế toán tính toán số phân bổ nốt giá trị công
cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất theo công thức:
Nợ TK 627 (3): “Chi phí sản xuất chung”
Nợ TK 641 (3): “Chi phí bán hàng”
Nợ TK 642 (3): “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Có TK 153: “công cụ dụng cụ”
-Tiền bồithờn vậtchất nếu có
Số lần phân bổ
Khi phân bổ nốt giá trị còn lại kế toán ghi:
Trang 19a Kế toán nhập vật liệu, công cụ dụng cụ.
Sau khi công ty ký kết đợc hợp đồng với khách hàng phòng kinh tế kế hoạch
sẽ tiến hành làm phiếu giao việc (giao khoán) gửi đến xí nghiệp sản xuất
Đơn vị: Công ty Bê tông Phiếu giao việc Số 15
Xây dựng - Hà Nội Ngày 27 tháng 12 năm 2001
Kính gửi: Xí nghiệp Bê tông đúc sẵn Chèm Công ty Bê tông Xây dựng
-Hà Nội Căn cứ vào yêu cầu sản xuất của công ty nay giám đốc giao cho xí nghiệp Bêtông đúc sẵn chèm tiến hành sản xuất 1.000 cột điện (LTA10 - N) theo hợp đồng số
47 với công ty Công nghệ Địa chất Vật lý - Thái Nguyên Thời gian tiến hành sảnxuất từ ngày 1/1/2002 đến ngày 30/01/2002
Vậy đề nghị xí nghiệp Bê tông đúc sẵn và các phòng ban có liên quan có kếhoạch triển khai công việc
Phòng kinh tế kế hoạch Giám đốc công ty
Trang 20Khi nhận đợc Phiếu giao việc, bản vẽ thiết kế của phòng kỹ thuật xí nghiệplàm thủ tục xin mua vật t gửi lên phòng tài chính Kế toán theo giấy đề nghị tạmứng đợc phê duyệt của giám đốc
Ngày 28 tháng 12 năm 2001
Kính gửi: Ông giám đốc Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội
Tên tôi là: Nguyễn Quốc Bảo
Địa chỉ: Xí nghiệp Bê tông đúc sẵn
Đề nghị ông giám đốc cho tạm ứng số tiền 543.047.560 đồng
Viết bằng chữ: (Năm trăm bốn mơi ba triệu không trăm bốn mơi bảy ngànnăm trăm sáu mơi ngàn đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Mua vật t sản xuất 1.000 cột điện LTA10 - N
Theo phiếu giao việc số 15 ngày 27/12/2001
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách bộ phận Ngời đề nghị tạm ứng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sau khi đợc giám đốc phê duyệt phòng tài chính kế toán làm phiếu chi tạm ứng
Phiếu chi Quyển số Mẫu số 02- TT/BBNgày 30 tháng 12 năm 2001 Số 11 QĐ số 1141- TC/QĐ/CĐKT
Trang 21Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm trăm bốn mơi ba triệu không trămbốn mơi bảy ngàn năm trăm sáu mơi ngàn đồng chẵn.
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ ngời nhận
Họ và tên ngời mua hàng: Anh Nguyễn Quốc Bảo
Đơn vị: Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn - Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội
Địa điểm giao hàng: Giao trên phơng tiện ngời mua tại kho cửa hàng Xằn, dầu Thuỵ Phơng -Tây Hồ - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Đơn vị tính: đồngSTT Tên hàng hoá, dich vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Trang 22Khi vật liệu, công cụ dụng cụ mua về phải qua kiểm tra chất lợng vật t hànghoá, xác nhận đạt yêu cầu sễ nhập kho vật t Hàng ngày khi nhập kho vật t thủ kholàm thủ tục nhập kho, đối chiếu với phiếu nhập kho Sau đó thủ kho và ngời giaohàng ký xác nhận vào phiếu nhập kho Phiếu đợc nhập thành 3 liên:
- 1liên thủ kho lu lại làm căn cứ ghi vào thẻ kho
- 1 liên chuyển lênphòng kinh doanh
- 1 liên ngời nhập vật t mang nộp cho phòng kế toán để ghi sổNgày 2/1 Xí nghiệp Bê Tông Đúc Sẵn của công ty mua dầu điêzen và dàu HD
40 của cửa hàng xăng dầu - Thuỵ phơng - Tây Hồ - HN Theo hoá đơn GTGT
số 10 cùng ngày đã nhập kho theo phiếu nhạp kho số 01 Giá bán cha có thuếGTGT là 4.151.500 (trong dầu điêzen là: 1.126.000; dầu HD40 3.025.000)thuế GTGTlà 10% đã thanh toán bằng tiền mặt tổng sổ tiền là 4.566.650
đồng
Trang 23Khi ngời giao hàng nộp phiếu nhập kho cho phòng kế toán, kế toán tiền hành địnhkhoản
Nợ TK 152 (1523): 4.151.500
(Dầu Điezen): 1.126.500(Dầu HD40): 3.025.000
Nợ TK 133: 415.150
Có TK 111: 4.566.650
2 Ngày 3/1/2002 anh Hùng Xí nghiệp Bê Tông Đúc Sẵn của công ty mua vật
liệu chính: cát vàng 240m3 và đá xanh 1x2 là 441,6 m3 theo hoá đơn GTGT số14 vàphiếu nhập kho số 02 cùng ngày đã nhập kho đủ Giá mua cha có thuế GTGT là:
C.từ
Thựcnhập
Trang 2452.358.400 (trong đó: cát vàng là 7.315.200 đồng, đá xanh 1x2 là 45.043.200 đồng)thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 152 (1521): 52.358.400
(Cát vàng): 7.315.200(Đá xanh): 45.043.200
Nợ TK 133: 5.235.840
Có TK 111: 57.594.240
3 Ngày 4/1/2002 phiếu chi tiền mặt số 11 mua công cụ dụng cụ đã nhạp kho
theo phiếu nhập kho số 03 Theo hoá đơn GTGT số 15 giá mua cha có thuế là2.225.600 đồng (Trong đó: Quấn áo bảo hộ lao động 13 bộ thành tiền 845.000
đồng, giầy vải 14 đôi thành tiền 210.000 đồng, găng tay vải 330 đôi thanh tiền990.000 đồng, xà phòng kem 31kg thành tiền 80.600 đồng Khẩu trang 100 cáithành tiền 100.000 đồng ) Thuế GTGT 10%
Nợ TK 153: 2.225.600
(Quần áo): 845.000(Giầy vải): 210.000(Găng tay): 990.000(Xà phòng): 80.600(Khẩu trang): 100.000
Nợ TK 133: 222.560
Có TK 111: 2.448.160
4 Ngày 5/1/2002 xí nghiệp mua thép của đại lý thép số 05 – công ty Thép
Thái Nguyên -chi nhánh tại Hà Nội đã nhập kho số 04 theo hóa đơn GTGT số 57giá mua cha có thuế 434.900.100 (trong đó: Thép 6 90.000 kg thanh tiền420.30.000 đồng, thép 10A1: 1.200 kg thành tiền là 5.256.000 đồng, Thép 14A2
số lợng 700 kg thành tiền là 3.182.000 đồng, thép 14 A3 500kg thành tiền :3.192.000 đồng, thép 12A3 800Kg thành tiền là 3.773.600, thép 14A3 500 kgthành tiền là 2.332.500 đồng) Thuế suất thuế GTGT 10% Đã thanh toán bằng tiềnmặt
Nợ TK 152 (1521): 434.944.100
Nợ TK 133: 43.464.410
Trang 255 Ngày 7/1/2002 nhận đợc giấy báo nợ của ngân hàng công thơng cầu giấy
Hà Nội số 110 chuyển trả tiền mua xi măng PC 40 Bút sơn theo giấy uỷ nhiệm chi
số 14 Xi măng đã nhập kho đủ 168.000 kg theo phiếu nhập kho số 05 cùng ngày.Theo hoá đơn GTGT gái mua cha có thuế 120.000.375 đồng thuế GTGT 10%
Nợ TK 152 (1521): 120.000.375
Nợ TK 133: 12.000.038
Có TK 111: 132.000.413
6 Ngày 9/1/2002 Xí nghiệp Bê Tông Đúc Sẵn của công ty mua gỗ cốt pha
của công ty thiét bị vật t và dịch vụ Hà nội đã nhập kho số 06 theo hoá đơn GTGT
số 72 Giá mua cha có thuế GTGT là 24.800.000 đồng (Số lợng 40m3) thuế GTGT10% Cha thanh toán tiền cho ngời bán
Nợ TK 153: 24.800.000
Nợ TK 133: 2.480.000
Có TK 331: 27.280.000
b Kế toán xuất vật liệu, công cụ dụng cụ tại kho của công ty
Do tính chất của hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Bê tông xây dựng
- Hà Nội Khi xí nghiệp Bê Tông đúc sẵn nhận đợc phiếu giao việc (Giao khoán) sẽlàm thủ tục xin lĩnh vật t theo đơn đặt hàng Phòng vật t sẽ căn cứ vào phiếu lĩnh vật
t để lập ra phiếu xuất kho Phiếu xuất kho dùng để theo dõi chặt chẽ lợng vật t xuấtkho cho các đối tợng sử dụng trong đơn vị Cứ định kỳ 2 đến 3 ngàythủ kho gửiphiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ cho phòng kế toán
Nguyên vật liệu xuất dùngcho sản xuất sản phẩm Bê Tông phần lớn là muatrong nớc, thời gian chờ đợi không lâu Vì vậy lợng nguyên vật liệu , công cụ dụng
cụ dự trữ không phải để tồn nhều Số lợng vật liệu công cụ dụng cụ xuất dùng chosản xuất kinh doanh trong công ty tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
Trong công ty lợng nguyên vật liệu tồn đầu tháng:
Trang 263 Xi măng PC40 Bút
Kế toán căn cứ vào vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu và nhập trong kỷtên cácphiếu nhập kho số 01 và số 05 để tính ra giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuấtkho theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
* Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ của một số nguyên vật liệu :
Phiếu Xuất kho Ngày 1 - 11 - 1995 của BTC
(Kiêm vận chuyển nội bộ) Số 02 - Quyển số Ngày 04 tháng 01 năm 2002 Nợ TK 621 Liên 2:Dùng để vạn chuyển Có TK 152 (1521)
Căn cứ vào lệnh điều động số 13 ngày 4/1/2002
Của Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội về việc sản xuất cột điẹn trong LTA10-N
Họ và tên ngời vận chuyển: Hợp đồng số
Phơng tiện vận chuyển:
Xuất tại kho: Anh Bảo -Xí nghiệp Bê Tông Đúc Sẵn
Nhạp tại kho: Chị Phơng Phân xởng tạo hình
Đơn vị tính: đồngST
ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiềnYêu
cầu
Thựclĩnh
Trang 27Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 621 (PXTH): 52.053.600
Có TK 152 (1521):52.053.600 Cát vàng: 7.010.400
Đá xanh: 45.053.200
2 Ngày 5/1/2002 xuất 310 lít dầu điêzen tổng gía trị xuất 1.164.050 đồng
trong đó: xuất dùng phục vụ sản xuất ở phan xởng tạo hình 100 lít số tiền: 375.500
đồng; xuất dùng cho đội cẩu hàng ở xí nghiệp 90lít số tiền 337.950 đồng; xuất dùng
70 lít cho bộ phận quản lý doanh nghiệp giá trị xuất 262.850 đồng; xuất dùng phục
vụ sản xuất ở phân xởng sắt 50 lít giá trị 187.750 đồng theo phiếu xuất kho số 19ngày 5/1/2002
3 Ngày 7/1/2002 Xí nghiệp Bê Tông Đúc Sẵn – Công ty Bê tông Xây dựng
- Hà Nội xuất vật liệu cho sản xuất sản phẩm ở phân xởng sắt theo phiếu xuất kho
số 20 ngày 7/1/2002 tổng giá trị xuất 431.478.800 đồng: trong đó thép phi 6 là690.000 kg giá trị xuất 420.390.000 đồng; thép phi 10A1 1000 kg giá trị xuất4.380.000 đồng; thép phi 12 A3 650 kg giá trị xuất 3.066.050 đồng; Thép phi 14A2
500 kg giá trị xuất 2.280.000 đồng; thép phi 14A3 350 kg giá trị xuất 1.632.750
đồng Kế toán ghi
Nợ TK 621 (PXsắt): 431.748.800
Có TK 152 (1521):431.748.800
Trang 284 Ngày 8/1/2002 xuất xi măng PC 40 Bút Sơn bao cho phân cởng tạo hình
dùng để sản xuất sản phẩm; theo phiếu xuất kho số 21 ngày 8/1/2002 số lợng165.700 kg giá trị xuất 120.510.130 đồng Kế toán định khoản
Nợ TK 621 (PXTH): 120.510.130
Có TK 152 (1521):120.510.130
5 Ngày10/1/2002 xuất công cụ dụng cụ phục vụ các phân xởng sản xuất theo
phiếu xuất kho số 22 ngày 10/01/2002 giá trị xuất loại phân bổ 1 lần
Xuất dùng ở phân xởng tạo hình: 7 bộ quần áo BHLĐ số tiền 455.000 đồng,
10 đôi giày vải số tiền 150.000 đồng, găng tay vải 180 đối giá trị xuất 540.000
đồng, xà phòng kem 16 kg giá trị xuất 41.600 đồng
Xuất dùng ở phân xởng sắt: 3 bộ quần áo BHLĐ giá trị xuất 195.000 đồng 4
đôi giày vải giá trị xuất 60.000 đồng, 100 đôi găng tay vải gái trị xuất 300.000
đồng, xà phòng kem 10 kg giá trị xuất 26.000 đồng.Kế toán ghi
Nợ TK 627: 2.250.000
PX sắt: 2.250.000
Có TK 153: 1.767.600
Nợ TK 641: 2.200.000