1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án đại 7 -tiết 25+26-tuần 13-năm học 2019-2020

10 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 79,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Khắc sâu hơn viêc vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải các bài toán về hai đại lượng tỉ lệ thuận2. Kĩ năng:.[r]

Trang 1

Ngày soạn:8.11.2019

Ngày giảng: 11.11.2019

Tiết 25:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Khắc sâu hơn viêc vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải các bài toán về hai đại lượng tỉ lệ thuận

2 Kĩ năng:

-Có kĩ năng giải thành thạo bài toán chia một số thành những phần tỉ lệ thuận với những số cho trước

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic

- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng ý tưởng của mình, sạch sẽ

4 Thái độ:

- Cần cù, chịu khó, cẩn thận khi làm bài

- Giáo dục đạo đức cho hs đoàn kết, hợp tác

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.GV: Máy tính, máy chiếu,MTB

2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

1HS lên bảng

Chữa bài tập 6(SGK- 55)

Dưới lớp: Nhắc lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau; tính chất của tỉ lệ thức (nêu

công thức tổng quát)

*Đáp án: Bài tập 6(SGK- 55)

a) Vì chiều dài và khối lượng của cuộn dây là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên y = kx Khi x = 1 thì y = 25, thay vào công thức ta có: 25 = k.1 → k= 25 Vậy biểu diễn

y theo x ta có: y = 25x

b) Với y = 4,5kg = 4500g và y = 25x suy ra x=

y

25=

4500

25 =180 Vậy cuộn dây dài 180m

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

Trang 2

a Mục tiêu: Làm bài tập 7

b Thời gian: 15 phút

c Phương pháp dạy học

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi

d Cách thức thực hiện:

GV gửi bài tập qua PHTM đến cho hs

yêu câu hs hoạt động nhóm và làm bài

7: sgk theo sự hướng dẫn của GV

-GV cho HS tìm hiểu nội dung bài

-HS tóm tắt bài: Cần tính khối lượng

đường để làm mứt với 2,5kg dầu

-GV: Lượng dầu và lượng đường quan

hệ với nhau thế nào?

-HS: Lượng dầu và lượng đường là hai

đại lượng tỉ lệ thuận

-GV: nếu gọi lượng dầu là y, khối lượng

đường là x thì y tỉ lệ thuận với x theo

công thức nào?

-HS: y = kx

-GV: Với y = 2; x = 3 ta có điều gì? Từ

đó hãy tìm hệ số tỉ lệ k?

Hướng dẫn phân tích:

tính klg đường x

Biểu thị y = kx và tìm

k

-HS: trình bày lời giải

-GV: Còn cách giải nào khác không?

-HS(khá) trả lời

Tích hợp giáo dục đạo đức: Đoàn kết,

hợp tác giúp cho những nhiệm vụ khó

khăn trở nên dễ dàng

Bài tập 7

Gọi khối lượng dầu là y(kg), khối lượng đường là x(kg)

Vì y và x tỉ lệ thuận nên ta có: y = kx Hay 2 = k.3 → k =

2 3 Vậy y =

2

3 x Khi y = 2,5 thì x =

3

2 y=

3

2.2,5 = 3,75 Vậy Hạnh nói đúng

*Cách khác:

Khối lượng dâu và đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận

Ta có:

2 2,5 =

3

x  x =

2,5.3

3,75(kg) Vậy bạn Hạnh nói đúng

Hoạt động 2:

a Mục tiêu: Làm bài tập 8

b Thời gian: 10 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập,

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

d Cách thức thực hiện:

Trang 3

-GV hướng dẫn theo trình tự trên

-Nếu gọi số cây ba lớp trồng được lần

lượt là x, y, z thì số cây trồng được có

quan hệ thế nào với số HS của mỗi

lớp?

-HS: số cây trồng được tỉ lệ thuận với

số HS của mỗi lớp

-GV? Bài toán thuộc dạng nào?

-HS: chia số 24 thành ba phần tỉ lệ

thuận với các số 32; 28; 36

HS trình bày cá nhân vào vở

Bài tập 8

Gọi số cây ba lớp trồng được lần lượt là

x, y, z thì x : y : z = 32 : 28 : 36 và x +y +z = 24

Suy ra:

x

32=

y

28=

z

36 và x +y +z = 24

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

x

32=

y

28=

z

x+ y+z

32+28+36=

24

96=0 ,25

Do đó x = 32 0,25 = 8 y= 28 0,25 = 7

z = 36.0,25 = 9 Vậy lớp 7A trồng được 8 cây, lớp 7B trồng được 7 cây, lớp 7C trồng được 9 cây

Hoạt động 2:

a Mục tiêu: Làm bài tập thêm

b Thời gian: 7 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

d Cách thức thực hiện:

* Bài tập làm thêm: Biết chu vi của

một thửa đất hình tứ giác là 57 m , các

cạnh tỉ lệ với các số 3; 4; 5; 7 Tính độ

dài mỗi cạnh

-GV gọi HS nhận dạng toán và tự làm

tương tự

Bài tập làm thêm:

Gọi độ dài bốn cạnh của thửa ruộng hình

tứ giác lần lượt là x y z t

Vì độ dài 4 cạnh,y,z,t tỉ lệ với các số 3; 4; 5; 7 suy ra:

x

3=

y

4=

z

5=

t

7

Vì chu vi của thửa ruộng là 57m nên ta

có x + y + z + t = 57

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

x

3=

y

4=

z

5=

t

x+ y +z +t

3+4 +5+7=

57

19=3

Do đó x = 3.3 = 9 ; y = 4.3 = 12 ;

z = 5.3 = 15 ; t = 73 = 21 Vậy độ dài bốn cạnh của thửa ruộng lần lượt là 9m ; 12m; 15m; 21m

4.Củng cố: 2p

- Nêu cách giải bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận? (HS nhắc lại)

Trang 4

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:5p

-Ôn lại các dạng toán đã làm về đại lượng tỉ lệ thuận, định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

-BTVN: 8;, 9;, 13/SBT

-Ôn tập đại lượng tỉ lệ nghịch (tiểu học)

-Đọc trước bài đại lượng tỉ lệ nghịch

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

CHỦ ĐỀ : ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Số tiết: 03 ( tiết theo PPCT: tiết 26, 27, 28) 1.CHỦ ĐỀ 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Thời lượng: 3 tiết 2.Xây dựng nội dung chủ đề

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

PPCT

Ghi chú

Tiết 2 - Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch 27

3.Mục tiêu:

a Kiến thức:

- HS hiểu được các khái niệm về hỗn số, số thập phân, phần trăm

b Kỹ năng:

- Có kĩ năng viết phân số (có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1) dưới dạng hỗn số

và ngược lại Viết được phân số dưới dạng số thập phân và ngược lại Sử dụng được kí hiệu %

- Tìm được các cách khác nhau để tính được tổng (hoặc hiệu) của hai hỗn

số Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các tính chất của phép tính và qui tắc dấu ngoặc

để tính giá trị biểu thức một cách nhanh nhất

- Vận dụng giải các bài toán cụ thể

c Tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic

- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

Trang 5

- Phát triển các phẩm chất của tư duy đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo

- Rèn luyện các thao tác của tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

d.Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

e Năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy sáng tạo

- Năng lực mô hình hóa toán học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

4 Bảng mô tả mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh qua chủ đề

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Đại lượng tỉ

lệ nghịch

1 Định nghĩa

- Biết được định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Lấy được ví

dụ về hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Xác định được hằng số tỷ lệ trong từng trường hợp cụ thể

Tìm được hai đại lượng tỷ lệ nghịch, xác định cặp giá trị tương ứng của hai đai lượng tỷ

lệ nghịch trong từng trường hợp

cụ thể

2 Tính chất

Biết được các tính chất của hai đại lượng tỉ

lệ nghịch

Hiểu được các tính chất của hai đại lượng

tỉ lệ nghịch

Biết cách làm các bài toán

cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

Làm các bài tính toán và

toán có lời văn.

SBT

Một số bài Biết các bài Hiểu cách làm Biết cách làm Áp dụng vào

Trang 6

toán về đại

lượng tỉ lệ

nghịch

1 Bài toán 1

toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

các bài toán

cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

các bài toán

cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

một số bài toán phức tạp

Bài toán 1 dạng toán chuyển động

Bài 26/70 SBT

BT 16/ 60 SGK

Bài 32/71 SBT

2 Bài toán 2

Biết các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

Hiểu cách làm các bài toán

cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

Biết cách làm các bài toán

cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

Áp dụng vào một số bài toán phức tạp

Bài toán 2 dạng toán năng suất

Bài 17/

61SGK

BT18/61SGK Bài 30/70 SBT

Luyện tập

Củng cố về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch HS biết cách làm các bài toán cơ bản

về đại lượng tỉ

lệ nghịch và tỉ

lệ thuận

Hiểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch và tỉ lệ thuận

Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết

hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

Bài 19 SGK/T61

Bài 5.1/73 SBT

Bài 21 SGK/T61

Bài 5.3/SBT

Bài tập bổ xung: Suy luận toán học.

Ba anh em An, Bảo, Chi theo thứ tự học lớp 8, lớp 7, lớp 6 và có điểm trung bình cuối học kì I là 8,0; 8,4; 7,2 Ngày đầu năm mới, bà đưa cho An 85 chiếc kẹo

để chia cho 3 anh em tỉ lệ nghịch với lớp học ( nếu điểm trung bình như nhau) và tỉ

lệ thuận với điểm trung bình đạt được ( nếu lớp học như nhau) An phải chia như thế nào?

Giải Gọi số kẹo được chia của An, Bảo, Chi theo thứ tự là a, b, c chiếc

ĐK: a, b, c >0

Ta có: a + b + c = 85 và a : b : c =

8,0 8, 4 7, 2

1:1, 2 :1, 2 5 : 6 : 6

Đáp số: An được 25 chiếc, Bảo 30 chiếc, Chi 30 chiếc

5.Thiết kế tiến trình dạy học:

Ngày soạn:10.11.2019

Ngày giảng:15.11.2019

Tiết 26:

§3: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I MỤC TIÊU:

Trang 7

1 Kiến thức:

-HS biết đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x được định nghĩa bởi công thức y=

a

x ( a≠0) Chỉ ra được hệ số tỉ lệ khi biết công thức

-Biết tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch: x1.y1 = x2.y2;

x1

x2=

y2

y1

2 Kĩ năng:

-HS tìm được một số ví dụ thực tế về đại lượng tỉ lệ nghịch

-Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết hai giá trị tương ứng của hai đại lượng -Sử dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để tìm giá trị của một đại lượng

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic

- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng ý tưởng của mình, sạch sẽ

4 Thái độ:

-Có ý thức trong suy nghĩ, cần cù, chịu khó trong học tập

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.GV: Máy tính, máy chiếu

2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:1P

2 Kiểm tra bài cũ: 4P

1HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:

-Nhắc lại định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?

(HS trả lời, GV ghi công thức lên góc bảng: y = k.x (k ¿ 0 );

y1

x1=

y2

x2=k ;

y1

y2=

x1

x2 )

-Nhắc lại định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch đã học ở tiểu học? ( Hai đại lượng liên hệ với nhau sao cho khi đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần).

*ĐVĐ:

Ở tiểu học chúng ta đã được học về hai đại lượng tỉ lệ nghịch Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu sâu hơn về nội dung kiến thức này

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Định nghĩa

a Mục tiêu: Tìm hiểu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

b Thời gian: 15 phút

Trang 8

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

d Cách thức thực hiện:

-GV đề nghị HS hãy nhớ lại kiến thức đã

học và cho một số ví dụ về hai đại lượng

tỉ lệ nghịch?

-HS : Vận tốc và thời gian của một

chuyển động đều, năng suất lao động và

thời gian làm việc…

-GV : yêu cầu hãy vận dụng kiến thức đã

học ở tiểu học thực hiện làm ?1

Gv yêu cầu hs tham gia lớp học thông

minh, gv gửi bài qua máy tính cho hs làm

bài

?Diện tích của hình chữ nhật được tính

như thế nào?

-HS(TB): Hai kích thước nhân với nhau :

x.y = 12

-GV ? Vậy y = ? ( y=

12

x ) -GV ?: Muốn tính số gạo trong mỗi bao ta

làm như thế nào?

-HS(TB): Lấy số kg gạo chia cho số bao :

y=500

x

-GV?: Muốn tính vận tốc của chuyển

động đều ta làm như thế nào?

-HS(TB): Lấy quãng đường chia cho thời

gian: v=

16

t

-GV?: Em có nhận xét gì về sự giống

nhau giữa ba công thức trên?

-HS(khá): Nhận xét:

- Đều giống nhau là đại lượng này bằng

hằng số chia cho đại lượng kia

-GV: Hai đại lượng y và x như vậy gọi là

hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau

Cho HS đọc định nghĩa trong SGK

?Hãy so sánh với định nghĩa hai đại lượng

tỉ lệ thuận?

-HS(khá): Hai định nghĩa trái ngược

nhau

1 Định nghĩa

?1:

a) y = x

12

b) y = x

500

c) y = t

16

*Nhận xét: SGK - 57

*Định nghĩa: (SGK-57)

y= a

x hay xy = a (a là hằng số khác 0)

⇒ y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ

lệ a

?2:

y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ

Trang 9

-GV hướng dẫn HS làm ?2:

+)y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ

-3,5, vậy y =? Suy ra x = ?

+) Vậy x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ

là bao nhiêu?

-GV nêu chú ý như SGK

-3,5, vậy y =

−3,5

xx=

−3,5

y Do

đó x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ -3,5

*Chú ý: SGK – 57

Hoạt động 2: Tính chất

a Mục tiêu: Tìm hiểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

b Thời gian: 15 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

d Cách thức thực hiện:

-GV: Yêu cầu HS hoàn thành ?3

( treo bảng phụ)Cho biết hai đại lượng x và y

tỉ lệ nghịch với nhau

X x1=2 x2=3 x3= 4 x4=5

Y y1=30 y2=? y3=? y4=?

a Hãy xác định hệ số tỉ lệ

b Điền số thích hợp vào dấu ?

-GV: Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân

-HS: x1.y1 = 60 ⇒ a = 60

? Có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng

x1.y1; x2.y2, x3.y3, x4.y4 của x và y ?

-HS nhận xét: Các tích bằng nhau đều bằng

60

-GV chốt lại cho HS bằng câu hỏi để đưa

đến tính chất: Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch

thì:

? Tích hai giá trị tương ứng của chúng ntn ?

-HS: Tích hai giá trị tương ứng của chúng

luôn không đổi

? Tỉ số hai giá trị bất kì của hai đại lượng này

có quan hệ gì với nghịch đảo tỉ số giá trị

tương ứng của hai đại lượng kia?

?Hãy so sánh với các tính chất của hai đại

lượng tỉ lệ thuận ?

2 Tính chất:

(SGK-53)

y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch -Với mỗi giá trị x1; x2; x3; của x có một giá trị tương ứng y1; y2; y3; của y, ta có:

1/ x1.y1= x2.y2=…= a (hệ số tỉ lệ) 2/ 2

1

x

x

= 1

2

y

y

;

1 3

x

x =

3 1

y

y ;…

Trang 10

4 Củng cố: (5p)

-Nhắc lại đn, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch? Cho HS làm bài tập 12;

Bài tập 12 (SGK- 58)

a/ Hệ số tỉ lệ là: x.y = 8.15 = 120 b/ y = x

a

= x

120

c/ Khi x = 6 thì y = 6

120

= 20 ; khi x = 10 thì y= 10

120

= 12

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 5p

-Nắm chắc định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

-Biết tìm hệ số tỉ lệ hoặc tìm một đại lượng

-Làm các bài tập: 14; 15 SBT

-Đọc trước bài “ một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch”

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w