1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án đại 8-tiết 47+48-tuần 23-năm học 2019-2020

11 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 144,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS biết được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.. Kĩ năng: HS vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp.[r]

Trang 1

Ngày soạn:3.4.2020

§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU – LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết khái niệm, điều kiện xác định (ĐKXĐ) của một phương trình, cách tìm ĐKXĐ của phương trình

- HS biết cách giải một phương trình có kèm điều kiện xác định, cụ thể là các phương

trình có ẩn ở mẫu

2 Kĩ năng

Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu và giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

3 Tư duy

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính tôn trọng, khoan dung, khiêm tốn, trung

thực

5 Năng lực cần đạt

- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo, NL sử cụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan, đọc trước bài mới

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề,

- Kỹ thuật dạy học:, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (2 phút)

Câu hỏi: 1 Thế nào là hai phương trình tương đương?

2 Điều kiện xác định của biến để giá trị phân thức xác định là gì?

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Ví dụ mở đầu

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức hai phương trình tương đương

- Thời gian: 4 phút

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học

+ Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung

-GV: Đưa ví dụ lên bảng phụ:

Giải pt:

Yêu cầu HS giải thử pt này bằng phương

pháp đã biết

-HS: Nêu cách giải pt trong ví dụ:

Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một

vế

-GV: Yêu cầu HS thu gọn biểu thức VT

-HS: Đứng tại chỗ trả lời.

-GV: ? Nghiệm của pt là gì?

-HS: Là giá trị của ẩn để hai vế của pt

cùng nhận một giá trị

-GV: ? x = 1 có phải là nghiệm của pt hay

không? Vì sao?

-HS: x = 1 không là nghiệm của pt vì tại

x = 1 giá trị của

1

x 1 không xác định

-GV: ? Pt đã cho và x = 1 có phải là hai

pt tương đương không? Vì sao?

-HS: Không phải là hai pt tương đương vì

chúng không có cùng tập nghiệm

-GV: Chốt kiến thức: Khi biến đổi từ pt

có chứa ẩn ở mẫu đến pt không chứa ẩn ở

mẫu nữa thì pt nhận được có thể không

tương đương với pt ban đầu Bởi vậy, khi

giải pt chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến

ĐKXĐ của pt

-HS: Chú ý lắng nghe.

1 Ví dụ mở đầu.

Giải pt:

Chuyển vế:

x 1 x 1

Thu gọn VT ta được x = 1

?1 x = 1 không là nghiệm của pt vì khi

x = 1 giá trị của phân thức

1

x 1 không xác định

*Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác định của một phương trình

-Mục tiêu:

+ Nêu được khái niệm điều kiện xác định (ĐKXĐ) của một phương trình, cách tìm ĐKXĐ của phương trình

+ Vận dụng tìm được ĐKXĐ của phương trình

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học

+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi

-Cách thức thực hiện:

-GV: ? Hãy tìm ĐKXĐ của x để giá trị

của phân thức

1

x 1 xác định?

2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình.

Ví dụ 1 Tìm ĐKXĐ của mỗi pt sau:

Trang 3

-HS: Giá trị phân thức

1

x 1 xác định khi mẫu thức khác 0 hay x 1

-GV: Giới thiệu: ĐKXĐ của một pt là

điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong

pt đều khác 0

-GV: Đưa ví dụ 1 lên bảng phụ.

-GV: Hướng dẫn HS tìm ĐKXĐ của pt

a), sau đó yêu cầu HS làm câu b)

-HS: Thực hiện theo yêu cẩu của GV.

-GV: Chốt lại cách tìm ĐKXĐ của pt

-GV: Yêu cầu HS làm ?2

-GV: Gọi HS khác nhận xét bài làm trên

bảng

-HS: Nhận xét.

a)

2x 1

1

x 2

 ĐKXĐ của pt là x 2 0   x 2 b)

1

x 1   x 2 ĐKXĐ của pt là

?2

a) ĐKXĐ của pt là

x 1 0

x 1 0

 

b) ĐKXĐ của pt là x 2 0   x 2

*Hoạt động 1: Tìm hiểu cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Mục tiêu:

+ HS biết cách giải một phương trình có kèm điều kiện xác định, cụ thể là các phương trình có ẩn ở mẫu

+ Nâng cao các kĩ năng: Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn

ở mẫu và nắm vững quy tắc giải pt chứa ẩn ở mẫu

-Thời gian: 8 phút

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học

+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở

+ Kỹ thuật dạy học: đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

-GV:Hướng dẫn HS làm Ví dụ 2 sgk/20

? Hãy tìm ĐKXĐ của PT?

?Hãy quy đồng mẫu 2 vế của PT rồi khử

mẫu

? PT có chứa ẩn ở mẫu và PT đã khử mẫu

có tương đương không?

-HS: Không tương đương.

-GV: Giới thiệu: Vậy ở bước này ta dùng

kí hiệu ( ) chứ không dùng kí hiệu ( )

Sau khi khử mẫu ta tiếp tục giải pt theo

các bước đã biết

?

8

x

3



có t/m ĐKXĐ của pt không?

-HS: Có t/m ĐKXĐ.

3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.

Ví dụ 2 (sgk/20): Giải phương trình

(1)

x 2(x 2)

 ĐKXĐ: x 0 và x 2

2(x 2)(x 2) x(2x 3) (1)

2x(x 2) 2x(x 2) 2(x 4) 2x 3x

8

3 (t/m ÑKXÑ)

Trang 4

-GV: ? Qua ví dụ trên, em hãy cho biết để

giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta cần

tiến hành qua mấy bước? Là những bước

nào?

-HS: Phát biểu.

-GV: Chốt lại các bước giải pt chứa ẩn ở

mẫu

? So sánh với cách giải pt chứa ẩn ở mẫu

với cách giải pt đã học có gì khác?

-HS: Có thêm bước:

1 Tìm ĐKXĐ

4 Đối chiếu với ĐKXĐ để nhận nghiệm

-GV: ? Tại sao lại có sự khác biệt đó?

-HS:Vì với phương trình chứa ẩn ở mẫu,

các giá trị của ẩn mà tại đó có ít nhất 1

mẫu thức bằng 0, chắc chắn không phải

nghiệm của phương trình Do đó ta phải

tìm ĐKXĐ để loại những giá trị đó

-GV:Lưu ý HS: sử dụng dấu ⇒ trước

bước khử mẫu Trong các giá trị vừa tìm

được của ẩn, các giá trị t/m ĐKXĐ chính

là các nghiệm của phương trình

-GV: Chốt lại nội dung phần 1 Nhận xét

về thái độ học tập và kết quả học tập của

học sinh

Vậy pt (1) có tập nghiệm

8 S

3

  

* Các bước giải pt chứa ẩn ở mấu:

(sgk/21) B1: Tìm ĐKXĐ

B2: Quy đồng mẫu, khử mẫu B3: Giải pt nhận đc

B4: Kết luận

4 Luyện tập- củng cố

- Mục tiêu:Tìm được ĐKXĐ của phương trình

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học

+ Phương pháp: LT

+ Kỹ thuật dạy học: giao BT -Cách thức thực hiện:

-GV: Đưa BT luyện tập

Tìm ĐKXĐ của mỗi pt sau:

a) 2

1

x 1

x  x  

b)

3

x 2 2x 4   

x  x 1 x 1 x    1

-HS: Chép đề bài tập.

-GV: Yêu cầu HS

-HS: Thực hiện theo yêu cẩu của GV.

Luyện tập.

a) ĐKXĐ của pt là x 0 và x 1 b) ĐKXĐ của pt là x2

c) ĐKXĐ của pt là x1

Trang 5

-GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả và

ý thức

GV: Yêu cầu HS làm BT27c sgk/

? Nêu PP làm

GV: Gọi HS khác nhận xét

GV: Nhận xét và chốt lại cách giải

GV: Yêu cầu HS làm BT28c, d sgk

GV: Chốt kết quả

BT27 (sgk/22) c)

2

(x 2x) (3x 6)

0 (1)

 ĐKXĐ: x 3

2

(1) (x 2x) (3x 6) 0

x(x 2) 3(x 2) 0 (x 2)(x 3) 0

(t/m ÑKXÑ) (ko t/m ÑKXÑ)

 Vậy pt (1) có tập nghiệm S  2

d)

5

2x 1 3x 2   (2) ĐKXĐ:

2 x 3



2 2

(2) 5 (2x 1)(3x 2)

(6x 6x) (7x 7) 0 6x(x 1) 7(x 1) 0 (x 1)(6x 7) 0

7

6

(t/m ÑKXÑ) (t/m ÑKXÑ)

 Vậy pt (2) có tập nghiệm

7

S 1;

6

  

BT31 (sgk/23) a)

2

x 1 x   1 x x 1 (1) ĐKXĐ: x 1

Trang 6

GV: Yêu cầu HS làm BT31a sgk/23.

? Với bài này để tìm ĐKXĐ ta phải làm

gì?

HS: Phân tích mẫu thành nhân tử

GV: ? Hãy phân tích mẫu thức thành nhân

tử?

HS: Đứng tại chỗ trả lời và nêu rõ phương

pháp phân tích

GV: ? Cho biết ĐKXĐ của pt?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Lưu ý: Bình phương thiếu của một

tổng hoặc hiệu luôn khác 0 Do đó chỉ cần

tìm đk để x 1 0 

GV: Yêu cầu HS thực hiện bước quy

đồng, khử mẫu pt trên

HS: Lên bảng thực hiện quy đồng, khử

mẫu rồi giải tiếp pt trên và KL

GV: Yêu cầu HS làm BT32a sgk/23

? Nhận xét 2 vế của pt có gì đặc biệt?

HS: Có nhân tử chung

GV: ? Từ đó theo em còn có thể giải pt

theo cách nào khác?

HS: Chuyển vế rồi đặt nhân tử chung để

đưa về pt tích rồi giải

GV: Chốt: Qua bài toán này ta thấy cần

phải linh hoạt khi giải toán

2 2

x x 1 3x 2x(x 1) (1)

2x x 1 2x 2x 4x 3x 1 0 ( 4x 4x) (x 1) 0 4x(x 1) (x 1) 0 (x 1)( 4x 1) 0

     

    

x 1

x 1 0

1 4x 1 0 x

4

(ko t/m ÑKXÑ) (t/m ÑKXÑ)

 

Vậy pt (1) có tập nghiệm

1 S

4

  

BT32 (sgk/23) a)

2

ĐKXĐ: x 0

2

2

2

1

2 (1 x 1) 0 x

1

x

        

2

  hoặc

1

2 0

x   1) x2  0 x 0 (không t/m ĐKXĐ) 2)

x        2 (t/m) Vậy pt (1) có tập nghiệm

1 S

2

  

5 Hướng dẫn về nhà (5 phút)

- Học bài và thuộc các bước giải PT có chứa ẩn ở mẫu

- Làm bài tập: 27ab, 28, 30 sgk/22, 23 ; 35, 38 sbt/11

- Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập”

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Ngày soạn:3.4.2020

Ngày giảng: 10.4.2020

Tiết 48

§6 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH(T1)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: HS biết được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

2 Kĩ năng: HS vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp.

3 Tư duy:

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính hạnh phúc.

5 Năng lực cần đạt:

- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,

NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL sử cụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị

- Giáo viên: MT, MTB, PHTM

- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan, đọc trước bài mới

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học:, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp 1ph

2 Kiểm tra bài cũ 3 ph 1 HS lên bảng giải PT:

2x + 4(36-x) = 100 ĐA:

2x 4(36 x) 100 2x 144 4x 100 2x 44

x 22

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn Mục tiêu: Biểu diễn được một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.

Thời gian: 12 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề

Trang 8

- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi.

Cách thức thực hiện:

GV: Đặt vấn đề.

GV: Giới thiệu ví dụ 1: Gọi vận tốc của một

ô tô là x (km/h)

? Hãy biểu diễn quãng đường ô tô đi được

trong 5 giờ?

HS: 5x (km)

GV: ? Nếu quãng đường ô tô đi được là

100km thì thời gian để ô tô đi hết quãng

đường đó được biểu thị ntn?

HS:

100

x (h)

GV: Chiếu đề bài ?1 yêu cầu HS xác định

yêu cầu bài toán

HS: Đọc đề bài và xác định yêu cầu bài toán.

GV: Có thể gợi ý:

? Nêu công thức tính quãng đường khi biết

vận tốc và thời gian?

? Biết thời gian và quãng đường, tính vận tốc

ntn?

HS: Dựa vào gợi ý của GV, làm ?1

GV: Nhận xét bài làm của HS.

GV: Chiếu đề bài ?2 Hướng dẫn HS:

? Nếu x = 12 thì số mới 512 = 500 + 12

Vậy x = 37 thì số mới bằng gì?

HS: 537 = 500 + 37

GV: ? Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số

x ta được số mới bằng gì?

HS: 500 + x

GV: Yêu cầu HS đọc và làm câu b).

HS: 10x + 5

GV: Qua ?1 và ?2 , GV giới thiệu các bài

toán trên là biểu diễn một đại lượng bởi biểu

thức chứa ẩn

1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.

Ví dụ 1: (sgk/24)

?1 a) Quãng đường ban Tiến chạy được

là 180x (m) b) Vận tốc trung bình của bạn Tiến là 4500

x (m/ph)

270 x

(km/h)

?2 a) 500 + x b) 10x + 5

Hoạt động 2: Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình

Mục tiêu:

- Nêu được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp

Thời gian: 16 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm

Trang 9

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

Cách thức thực hiện:

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài Ví dụ 3

sgk/24 và tóm tắt đề bài

HS: Đọc và tóm tắt đề bài.

GV: Hướng dẫn HS giải bài toán.

? Nếu gọi số gà là x con thì x cần đk gì

HS: 0 < x < 36, x   *

GV: ? Tính số chân gà?

HS:2x.

GV: ? Biểu thị số chó qua x?

HS:36 – x.

GV: ? Tính số chân chó?

HS: 4(36 – x).

GV:? Tổng số chân gà và chân chó là

bao nhiêu? Ta lập được pt ntn?

HS: 2x + 4(36 – x) = 100.

GV:Gọi 1HS lên bảng giải pt vừa lập.

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: ? x = 22 có t/m các điều kiện của

ẩn không?

HS: x = 22 t/m đk của ẩn.

GV: ? Qua ví dụ trên, hãy cho biết: Để

giải bài toán bằng cách lập pt, ta cần

tiến hành những bước nào?

HS: Phát biểu.

GV: Đưa “Tóm tắt các bước giải bài

toán bằng cách lập pt” lên bảng phụ

GV: Nhấn mạnh:

- Thông thường ta hay chọn ẩn trực

tiếp, nhưng cũng có trường hợp chọn

một đại lượng chưa biết khác là ẩn lại

thuận lợi hơn

- Về đk thích hợp của ẩn:

+ Nếu x biểu thị số cây, số con, số

người, thì x phải là số nguyên dương

+ Nếu x biểu thị vận tốc hay thời gian

của một chuyển động thì đk là x > 0

- Khi biểu diễn các đại lượng chưa biết

cần kèm theo đơn vị (nếu có)

- Lập pt và giải pt không ghi đơn vị

- Trả lời có kèm theo đơn vị (nếu có)

HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép (nếu

cần)

2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình.

Ví dụ 2 (sgk/24)

Tóm tắt:

Số gà + số chó = 36 con

Số chân gà + số chân chó = 100 chân Tính số gà? Số chó?

Giải

Gọi số gà là x (con) ĐK: 0 < x < 36,

*

x  

Số chân gà là 2x

Tổng số gà và chó là 36 con nên số chó

là 36 – x và số chân chó là 4(36 – x) Tổng số chân là 100 nên ta có pt:

2x 4(36 x) 100 2x 144 4x 100 2x 44

x 22

(t/m ÑK)

Vậy số gà là 22 (con)

Số chó là 36 – 22 = 14 (con)

Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập pt: sgk/25.

?3 Gọi số chó là x (con) ĐK:x N *; x<36

Số chân chó là 4x

Tổng số gà và chó là 36 con nên số gà là

36 – x và số chân gà là 2(36 – x)

Tổng số chân là 100 nên ta có pt:

x 2(36 x) 100 4x 72 2x 100 2x 28

x 14

4

(t/m ÑK)

Vậy số chó là 14 (con)

Số gà là 36 – 14 = 22 (con)

Trang 10

GV: Yêu cầu HS làm ?3

HS: Chia lớp thành 5 nhóm, các

nhóm làm bài vào MTB gửi lên, các

nhóm nhận xét GV nhận xét, đánh

giá bài của từng nhóm.

Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp.

Thời gian: 6 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp:LT

- Kỹ thuật dạy học: giao BT

Cách thức thực hiện:

GV: Yêu cầu HS làm BT35 sgk/25.

HS: Nêu PP giải

y/c HS trình bày bước 1

GV: Chỉnh sửa , chốt cách trình bày

Y/c HSVN hoàn thiện

BT35 (sgk/25)

Gọi số HS lớp 8A là x (HS) ĐK: x  *

Số HS giỏi của lớp trong HKI là

x 8

Số HS giỏi của lớp trong HKII là

x 3

8 

Số HS giỏi bằng 20% số HS cả lớp, ta có pt:

8  100  8   5  Vậy số HS lớp 8A là 40 học sinh

4 Củng cố 2 ph

? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình? Cần lưu ý gì khi đặt

điều kiện cho ẩn?

5 Hướng dẫn về nhà 5 ph

- Học các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Làm bài tập: 34, 36 sgk/25, 26 ; 43, 44, 45, 46, 47, 48 sbt/14

- Chuẩn bị cho tiết sau “Giải bài toán bằng cách lập phương trình (tiếp)”

V Rút kinh nghiệm.

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w