Định hướng phát triển năng lực : Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ.. II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: -[r]
Trang 1B
H A
C D
a =5
b =5
Giảng:11/5/2019 Tiết 68
LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU :
1 Kiến thức
- GV giúp HS củng cố kiến thức có liên quan đến hình chóp đều: Sxq, Stp - thể tích của hình chóp đều thông qua luyện tập
2 Kỹ năng- Rèn luyện kỹ năng Sxq, Stp, tính thể tích hình chóp đều Kỹ năng vẽ hình chóp
đều
3 Tư duy:-Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp loogic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy : so sánh, khái quát hoá, đặc biệt hoá
4 Thái độ:- Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học, tính cẩn thận khi vẽ
hình và tính toán
5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Bảng phụ.Thước kẻ
- HS: Thước kẻ Nghiên cứu trước bài học
III PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, , luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1- Ổn định lớ(1ph)
2 Kiểm tra: (3ph)
-Viết công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình chóp đều
3- Bài mới Hoạt động 1: Chữa bài tập
+ Mục tiêu: Kiểm tra việc vận dụng công thức tính thể tích của hình chóp đều
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
+Thời gian:10ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học:KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút + Cách thức thực hiện:
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
sgk và trả lời
*Bài tập 48 a sgk -124
- GV: dùng bảng phụ và HS lên
bảng tính
Chữa bài 47 sgk -124
- Chỉ có hình 4 vì các đa giác của hình 4 đều là tam giác đều
Bài tập 48 sgk -124
a) Sxq = p.d = 2.5.4,33 = 43,3
Stp = Saq + S đáy
= 43,3 + 25 = 68,3 cm2
Trang 2B
O E
C D
I
Hoạt động 2: Luyện tập
+ Mục tiêu: Vận dụng công thức tính thể tích của hình chóp đều
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
+Thời gian:25ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học:KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút + Cách thức thực hiện:
*Bài tập 49 sgk
- GV: dùng bảng phụ và HS lên
bảng tính
Lớp cùng làm
*Bài tập 50 a sgk
Hình vẽ đưa lên bảng phụ
Gọi HS nêu công thức và tính
*Bài tập 49 sgk
a) Nửa chu vi đáy:6.4 : 2 = 12(cm) Diện tích xung quanh là:
12 10 = 120 (cm2) b) Nửa chu vi đáy:7,5 2 = 15 Diện tích xung quanh là:
Sxq = 15 9,5 = 142,5 ( cm-2)
*Bài tập 50 a sgk-125
AO =12 cmBC = 6,5 cm a) Thể tích hình chóp đều là:
V=
1
3 S.h =
1
3 (6,5)2 12 =169 (cm3)
4 Củng cố(3ph)
- GV: nhắc lại phương pháp tính Sxq ; Stp và V của hình chóp
5 Hướng dẫn về nhà(2ph)
- Làm bài 50 b,52,57 SGK
- Ôn lại toàn bộ chương - Giờ sau ôn tập Bảng ôn tập cuối năm:
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 8/5/2019
Ngày giảng: 11/5/2019
Tiết 69 ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I.Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh được hệ thống hoá các kiến thức về hình lăng trụ đứng và hình chóp đều đã học trong chương
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các công thức đã học vào các dạng bài tập (nhận biết, tính toán )
3.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và hợp lụgic
- Rèn phẩm chất tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
4.Thái độ tình cảm:
- Cú ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
Trang 3II Chuẩn bị của Gv & HS
GV: Bảng phụ
HS : Vở ghi+ SGK; SBT ;thước kẻ, ,êke, máy tính bỏ túi
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp(1ph)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động1(15ph)
Ôn tập phần lí thuyết thông qua sơ đồ tư duy
Trang 4Hoạt động 2: Luyện tập
+ Mục tiêu: HS vận dụng kt vào giải bài tập
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
+Thời gian:24ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học:KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút + Cách thức thực hiện:
Hs:Quan sát - Suy nghĩ - Trả lời lần lượt từng
câu
Gv:Gợi ý
- Diện tích tam giác đều cạnh a bằng 4
3
a 2
- Diện tích lục giác đều bằng 6 lần diện tích
tam giác đều cạnh a
Bài 53: SGK
GV đưa hì nh vẽ trên bảng phụ
HS qua sát nêu cách tính dung tích của
thùng?
HS lên bảng làm bài
GV chưa bài
Bài 10 /133 SGK
GV đưa hình vẽ trên bảng phụ HS quan sát
làm bài
Để CM: tứ giác ACC’A’ là hình chữ nhật ta
CM gì ?
- Tứ giác BDD’B’ là hình chữ nhật ta CM gì ?
Cho HS tính Sxq; Stp ; V hình đã cho ?
Diện tích toàn phần:
4
a
.6 + 6a.h
Bài 53: SGK Thùng chứa là một lăng trụ đúng có đáy là tam giác nên dung tích của thùng là
V =
1
250.80.60 = 120 000 (cm3)
Bài 10 /133 SGK
a)Xét tứ giác ACC’A’ có:
AA’ // CC’ ( cùng // DD’ )
AA’ = CC’ ( cùng = DD’ )
Tứ giác ACC’A’ là hình bình hành
Có AA’ (A’B’C’D’)=> AA’ A’C”
=>góc AA C ' ' 900 Vậy tứ giác ACC’A’ là hình chữ nhật
CM tương tự => BDD’B’ là hình chữ nhật b) áp dụng ĐL Pytago vào tam giác vuông ACC’ ta có:
AC’2 = AC2 +CC’2 = AC2 +AA’2
Trong tam giác ABC ta có:
AC2 = AB2 +BC2 = AB2 + AD2
Vậy AC’2 = AB2 + AD2+ AA’2
c) Sxq= 2 ( 12 + 16 ) 25 = 1400 ( cm2 )
Sđ= 12 16 = 192 ( cm2 )
Stp= Sxq + 2Sđ = 1400 + 2 192 = 1784 ( cm2)
V = 12 16 25 = 4800 ( cm3 )
4 Củng cố(2ph) Gv: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức vừa ôn
5 Hướng dẫn học ở nhà(3ph)
- Ôn kĩ phần lí thuyết
- Xem lại các bài đã chữa
- Tập phân tích hình và áp dụng đúng công thức tính diện tích, thể tích
các hình
Trang 5-