1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 TUẦN 31 TIẾT 58+59

7 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 19,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực phẩm lựa chọn phải đầy đủ các chất dinh dưỡng, vệ sinh, đủ dùng cho gia đình trong ngày nhưng không chi tiêu nhiều hơn số tiền dự định cho việc ăn uống.. Đối với thực đơn dùng[r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/3/2019 Tiết: 58 Ngày giảng: 6B,A,D: 1/4/2019, 6C: 3/4/2019

Bài 22: QUY TRÌNH TỔ CHỨC BỮA ĂN (Tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được nguyên tắc xây dựng thực đơn

- Biết cách sắp xếp bố trí công việc hợp lý để tổ chức bữa ăn

2 Về kỹ năng:

- Hình thành kỹ năng lựa chọn thực phẩm cho thực đơn và tính toán số người dự bữa ăn

- Hình thành kỹ năng bày bàn và thu dọn sau khi ăn

3 Về thái độ:

- Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: máy tính, máy chiếu

2 Học sinh: SGK,vở ghi.

- Phương pháp : Phương pháp trực quan, thuyết trình, đàm thoại,gợi mở vấn đáp, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm

1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Câu hỏi:

1 Em hãy nêu những nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình?

- Nhu cầu của các thành viên trong gia đình, điều kiện tài chính, sự cân bằng chất dinh dưỡng, thay đổi món ăn

2 Em hãy kể tên những món ăn mà em và gia đình đã dùng trong các bữa ăn hàng ngày và nhận xét xem ăn như vậy đã hợp lý chưa?

- Liên hệ, trả lời

3 Giảng bài mới:

Mở bài: ( 2 phút)

Để việc thực hiện bữa ăn được tiến hành tốt đẹp, cần bố trí, sắp xếp công việc sao cho hợp lý theo một quy trình công nghệ nhất định Muốn tổ chức một bữa ăn chu đáo cần phải làm như thế nào Hôm nay, cô cùng các em sẽ nghiên cứu “ Bài 22: Quy trình tổ chức bữa ăn”

Hoạt động 1: Tìm hiểu về xây dựng thực đơn

a) Mục tiêu : + Học sinh tìm hiểu về xây dựng thực đơn

b) Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống.

Trang 2

c) Thời gian 20 phút

d) Phương pháp– Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, Dạy học giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi

e) Cách thức thực hiện:

GV: chiếu một số tranh về bữa ăn yêu cầu hs quan sát

tranh:

- Muốn tổ chức một bữa ăn chu đáo cần phải làm gì?

HS: Xây dựng thực đơn, chọn lựa thực phẩm, chế biến

món ăn, trình bày và thu dọn sau khi ăn.

GV: Em hãy kể tên các món ăn ở hình ảnh vừa quan sát?

HS: Cơm, trứng rán, rau muống luộc, dưa hấu.

GV: Nhận xét, bổ sung.

GV: Vậy, em hiểu thực đơn là gì?

HS: Là bảng ghi lại tất cả những món ăn dự định sẽ

phục vụ trong bữa ăn ngày hôm đó.

GV: Nhận xét, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: YCHS quan sát một thực đơn: Em có nhận xét gì

về trình tự sắp xếp trong thực đơn?

HS: Món nhiều chất đạm xếp ở trên, món nhiều VTM

xếp ở dưới

GV: Trình tự sắp xếp món ăn phản ánh phong tục tập

quán về ăn uống của từng vùng miền và đánh giá mức

độ hiểu biết của người xây dựng thực đơn.

GV: Vì sao phải xây dựng thực đơn?

HS: Vì có thực đơn, công việc tổ chức bữa ăn sẽ tiến

hành trôi chảy, khoa học.

GV: Xây dựng thực đơn cần tuân theo những nguyên tắc

nào?

HS: 3 nguyên tắc.

GV: Cần xây dựng thực đơn cho những bữa ăn nào?

HS: Bữa ăn thường ngày, bữa cỗ, liên hoan

GV: Căn cứ vào tính chất bữa ăn người ta mới đặt cơ sở

để xây dựng thực đơn.

GV: Bữa ăn thường ngày có đặc điểm gì?

HS: Có 3 đến 4 món, chế biến đơn giản.

GV: Bữa cỗ, liên hoan, chiêu đãi có đặc điểm gì?

HS: Có từ 5 món trở lên, chế biến công phu, đẹp mắt.

GV: Các món ăn được chia thành những loại nào?

HS: Món canh, món rau, củ, quả, món nguội, món xào,

rán, món mặn, món tráng miệng.

GV: Em hãy kể tên một số món ăn thường ngày ở gia

đình em và trong bữa cỗ mà em đã dự?

HS: Xôi, mực xào cần tây, canh khoai, chả Sài Gòn

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

GV: Theo em, trong bữa ăn thường ngày gồm các món

chính nào?

HS: Canh, mặn, xào, nước chấm.

GV: Trong bữa ăn liên hoan, chiêu đãi gồm các loại

món ăn nào?

HS: Gồm rất nhiều món như: Món canh, món rau, củ,

quả, món nguội, món xào, rán, món mặn, món tráng

miệng.

GV: Nếu bữa ăn có người phục vụ thì các loại món ăn

I Xây dựng thực đơn:

1 Khái niệm về thực đơn:

- Là bảng ghi lại tất cả những món ăn dự định sẽ phục vụ trong bữa ăn ngày hôm đó

2 Nguyên tắc xây dựng thực đơn:

a Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn:

- Bữa ăn thường ngày có 3 – 4 món ăn

- Bữa cỗ hoặc liên hoan, chiêu đãi có 5 món ăn trở lên

Trang 3

được được cơ cấu như thế nào?

HS: Gồm rất nhiều món như: Món khai vị, món ăn sau

khai vị, món ăn chính, món ăn thêm, món ăn tráng miện,

đồ uống.

GV: Nếu bữa ăn có các món được dọn cùng một lúc lên

bàn thì hình thức tổ chức như thế nào?

HS: Tuỳ thuộc vào tập quán ăn uống của từng địa

phương.

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Vì sao thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh

dưỡng của bữa ăn và hiệu quả kinh tế?

HS: Vì nó thể hiện tính hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh

kinh tế của người dự định xây dựng thực đơn.

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

b Thực đơn phải có đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn:

- Bữa ăn thường ngày gồm các món chính: Canh, mặn, xào và nước chấm

- Bữa ăn liên hoan, chiêu đãi thường gồm

đủ các loại món ăn

c Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả kinh tế:

- Đây là nguyên tắc thể hiện tính hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của người

dự định xây dựng thực đơn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách lựa chọn thực phẩm cho thực đơn

a) Mục tiêu : + Học sinh tìm hiểu về xây dựng thực đơn

b) Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống.

c) Thời gian 13 phút

Trang 4

d) Phương pháp– Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, Dạy học giải quyết vấn đề , hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi , giao nhiệm vụ , chia nhóm

e) Cách thức thực hiện:

GV: Khi chọn thực phẩm cho thực đơn cần lưu ý điều gì?

HS: Mua thực phẩm tươi ngon, số thực phẩm vừa đủ dùng.

GV: Đối với các thực đơn dùng cho bữa ăn thường ngày

nên lựa chọn thực phẩm như thế nào?

Yêu cầu hs hoạt động nhóm bàn 2 phút, gv gọi đại diện trả

lời, nhóm khác nhận xét

HS: Nên lựa chọn phải đầy đủ các chất dinh dưỡng, vệ sinh,

đủ dùng cho gia đình trong ngày nhưng không chi tiêu

nhiều hơn số tiền dự định cho việc ăn uống.

GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Đối với thực đơn dùng cho các bữa liên hoan, chiêu

đãi cần lựa chọn thực phẩm ra sao?

HS:

- Tuỳ theo hoàn cảnh và điều kiện sẵn có mà chuẩn bị thực

phẩm phù hợp, cân đối với số người dự.

- Không nên quá cầu kỳ, tiêu hoang phí cho các bữa tiệc.

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Em hãy kể tên và phân loại các món ăn của bữa tiệc,

liên hoan mà em đã dự.

Yêu cầu hs hoạt động theo nhóm 2 bàn sau 2 phút rồi nhóm

trưởng trả lời.

HS: Món khai vị: Súp hải sâm, mực xào, thịt trâu xào, tôm

chiên, thịt nướng, nộm dưa góp

II Lựa chọn thực phẩm cho thực đơn: 1 Đối với thực phẩm dùng cho bữa ăn thường ngày: - Thực phẩm lựa chọn phải đầy đủ các chất dinh dưỡng, vệ sinh, đủ dùng cho gia đình trong ngày nhưng không chi tiêu nhiều hơn số tiền dự định cho việc ăn uống 2 Đối với thực đơn dùng cho các bữa liên hoan, chiêu đãi: - Tuỳ theo hoàn cảnh và điều kiện sẵn có mà chuẩn bị thực phẩm phù hợp, cân đối với số người dự - Không nên quá cầu kỳ, tiêu hoang phí cho các bữa tiệc 4 Củng cố: (4 phút) - Giáo viên hệ thống lại toàn bộ nội dung các phần đã học của bài - Giáo viên đặt một số câu hỏi củng cố để học sinh khắc sâu kiến thức bài học - Nhận xét giờ học, cho điểm sổ đầu bài 5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút) - Đọc và chuẩn bị phần III, IV của “Bài 22: Quy trình tổ chức bữa ăn” /SGK/ Tr111 V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày giảng: 6C,A,D: 5/4/2019, 6B: 3/4/2019

Bài 22: QUY TRÌNH TỔ CHỨC BỮA ĂN (Tiết 2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

Trang 5

1 Về kiến thức:

- Hiểu được nguyên tắc xây dựng thực đơn

- Biết cách sắp xếp bố trí công việc hợp lý để tổ chức bữa ăn

2 Về kỹ năng:

- Hình thành kỹ năng lựa chọn thực phẩm cho thực đơn và tính toán số người dự bữa ăn

- Hình thành kỹ năng bày bàn và thu dọn sau khi ăn

3 Về thái độ:

- Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: máy tính, máy chiếu

2 Học sinh: SGK,vở ghi.

- Phương pháp : Phương pháp trực quan, thuyết trình, đàm thoại,gợi mở vấn đáp, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm

1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4phút)

Câu hỏi: Thực đơn là gì? Khi xây dựng thực đơn cần lưu ý những điểm gì?

- Là bảng ghi lại tất cả những món ăn dự định sẽ phục vụ trong bữa ăn ngày hôm đó

* Có 3 nguyên tắc:

+ Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn:

+ Thực đơn phải có đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn:

+ Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả kinh tế.

3 Giảng bài mới:

Mở bài: ( 1 phút)

Giờ trước, chúng ta đã tìm hiểu về thực đơn, nguyên tắc xây dựng thực đơn và cách lựa chọn thực đơn Hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu tiếp các phần còn lại của “ Bài 22 với nội dung: Cách chế biến món ăn và bày bàn, thu dọn sau khi ăn”

Hoạt động 1: Tìm hiểu về kỹ thuật chế biến món ăn

a) Mục tiêu : + Học sinh tìm hiểu về kỹ thuật chế biến món ăn

b) Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống.

c) Thời gian 14 phút

d) Phương pháp– Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, Dạy học giải quyết vấn đề , hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi , giao nhiệm vụ , chia nhóm

e) Cách thức thực hiện:

Trang 6

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

GV: Kỹ thuật chế biến món ăn được tiến hành qua mấy

khâu?

HS: 3 khâu: Sơ chế, chế biến món ăn, trình bày món ăn.

GV: Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận trong thời gian 3 phút:

+ Nhóm1: Em hãy nêu những công việc cần làm khi sơ chế

thực phẩm?

( Cắt, thái, gọt, rửa sạch thực phẩm).

- Em hãy lấy ví dụ sơ chế một món ăn nào đó mà em thích?

HS: Liên hệ, trả lời.

+ Nhóm 2: Hãy nhắc lại các phương pháp chế biến thực

phẩm đã học và chọn phương pháp thích hợp cho từng loại

món ăn của thực đơn?

( Phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt và không

sử dụng nhiệt).

- Mục đích của việc chế biến món ăn là gì?

HS: Làm cho thực phẩm chín, dễ hấp thu, dễ đồng hoá, tăng

giá trị cảm quan.

+ Nhóm3: Tại sao phải trình bày món ăn?

( Để tạo vẻ đẹp cho món ăn, tăng giá trị mỹ thuật của bữa ăn,

hấp dẫn và kích thích ăn ngon miệng).

GV: Mời các nhóm trình bày đáp án, nhóm bạn nhận xét ->

Bổ sung, chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Khi trình bày món ăn cần chú ý điều gì?

HS: Chú ý đến màu sắc, hình dáng, mùi vị của món ăn để tạo

ra sự hài hoà, hấp dẫn.

III Chế biến món ăn:

1 Sơ chế:

- Là khâu chuẩn bị thực phẩm trước khi chế biến

- Sơ chế gồm những động tác:

+ Loại bỏ những phần không ăn được

và làm sạch thực phẩm

+ Cắt thái nguyên liệu theo yêu cầu của món ăn

+ Tẩm ướp gia vị

2 Chế biến món ăn:

- Làm cho thực phẩm chín, dễ hấp thu, dễ đồng hoá, tăng giá trị cảm quan Vì qua chế biến, thực phẩm thay đổi về trạng thái, hương vị màu sắc

- Tuỳ theo yêu cầu của thực đơn để chọn phương pháp chế biến món ăn phù hợp

3 Trình bày món ăn:

- Để tạo vẻ đẹp cho món ăn, tăng giá trị mỹ thuật của bữa ăn, hấp dẫn và kích thích ăn ngon miệng

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách bày bàn và thu dọn sau khi ăn

a) Mục tiêu : + Học sinh tìm hiểu về cách bày bàn và thu dọn sau khi ăn

b) Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống.

c) Thời gian 20 phút

d) Phương pháp– Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, Dạy học giải quyết vấn đề , hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi , giao nhiệm vụ , chia nhóm

e) Cách thức thực hiện:

GV: Sau khi chế biến món ăn xong thì công việc tiếp theo là gì?

HS: Bày bàn và thu dọn sau khi ăn.

GV: Hình thức trình bày bàn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

HS: Phụ thuộc vào dụng cụ ăn uống và cách trang trí bàn ăn.

GV: Khi bày bàn cần chuẩn bị dụng cụ như thế nào?

HS: Chọn và chuẩn bị dụng cụ đẹp, phù hợp với tính chất bữa ăn.

GV: Trong các bữa ăn hàng ngày em đã chuẩn bị những dụng cụ gì?

HS: Bát, đĩa, thìa, muôi

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Khi bày bàn ăn cần chú ý điều gì?

IV Bày bàn và thu dọn sau khi ăn:

1 Chuẩn bị dụng cụ:

- Cần chuẩn bị và chọn dụng

cụ đẹp, phù hợp với tính chất của bữa ăn

2 Bày bàn ăn:

- Bàn ăn phải trang trí lịch sự,

Trang 7

HS: Phải trang trí lịch sự, đẹp mắt.

GV: Cách bày bàn và bố trí chỗ ngồi cho khách phụ thuộc vào yếu tố

nào?

HS: Phụ thuộc vào tính chất của bữa ăn.

GV: Chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Gia đình em đã bày bàn ăn như thế nào?

HS: Liên hệ thực tế, trả lời.

GV: Để tạo bữa ăn thêm chu đáo, lịch sự, người phục vụ cần có thái độ

như thế nào?

HS: Thái độ ân cần, niềm nở, vui tươi, tỏ lòng, quý trọng khách.

GV: Khi dọn bàn ăn cần chú ý điều gì?

HS:

- Xếp dụng cụ theo từng loại.

- Không thu dọn dụng cụ ăn uống khi còn người đang ăn.

- Khi thu dọn tránh với tay trước mặt khách.

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

đẹp mắt

- Cách trình bày bàn và bố trí chỗ ngồi cho khách phụ thuộc vào tính chất bữa ăn

3 Cách phục vụ và thu dọn sau khi ăn:

a Phục vụ:

- Để tạo cho bữa ăn thêm chu đáo, lich sự, người phục vụ cần phải ân cần, niềm nở, vui tươi, tỏ lòng quý khách

b Dọn bàn ăn:

- Xếp dụng cụ theo từng loại

- Khi thu dọn tránh với tay trước mặt khách

4 Củng cố: (4 phút)

- Giáo viên hệ thống lại toàn bộ bài học

- Giáo viên đặt một số câu hỏi củng cố để học sinh khắc sâu kiến thức bài học

- Nhận xét giờ học, cho điểm sổ đầu bài

5 Hướng dẫn về nhà: (1phút)

- Đọc và chuẩn bị “ Bài 23: Thực hành: Xây dựng thực đơn”/SGK/Tr113

V

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bàn thì hình thức tổ chức như thế nào? - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 TUẦN 31 TIẾT 58+59
b àn thì hình thức tổ chức như thế nào? (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w