- Giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu bữa.. thay bằng cách nào[r]
Trang 1Ngày soạn: 6/1/2019
Ngày giảng: 6A,D,B: 7/1 ; 6C: 9/1
Tiết: 37 BÀI 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ ( Tiết1)
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
- Hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng cho bản thân và các thành viên trong gia đình
3 Về thái độ:
- Có ý thức tự chăm sóc bản thân, ăn uống hợp lý, đủ chất để cơ thể phát triển khoẻ mạnh, cân đối
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: máy tính, máy chiếu.
2 Học sinh: SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập: Bút viết, thước kẻ III Phương pháp , kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp : Phương pháp trực quan, thuyết trình, đàm thoại, gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới:
a Mở bài: ( 2phút)
Như chúng ta đã biết, ăn, ở, mặc là những nhu cầu rất cần thiết đối với cuộc sống của con người Con người ăn uống để sống và làm việc đồng thời cúng để
có chất bổ dưỡng nuôi cơ thể khoẻ mạnh, phát triển tốt Sức khoẻ và hiệu quả công việc của con người phần lớn phụ thuộc vào loại và lượng thực phẩm ăn vào mỗi ngày Chính vì vậy, chúng ta cần phải hiểu rõ “ Cơ sở của ăn uống hợp lý”
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng ( 35phút)
a) Mục tiêu : + Học sinh hiểu được vai trò của chất dinh dưỡng
b) Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống.
c) Thời gian 35 phút
d) Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, Dạy học giải quyết vấn đề
Trang 2- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
e) Cách thức thực hiện:
GV: YCHS quan sát H 3.1/SGK:
- Em có nhận xét gì về H3.1/SGK?
HS:
+ H3.1.a: Một bé trai gầy còm, chân tay khẳng
khiu, bụng ỏng, ốm yếu -> Thiếu chất dinh
dưỡng
+ H3.1.b: Một bé gái khoẻ mạnh, cân đối, thể
hiện sức sống dồi dào, tràn đầy sinh lực
GV: Nhận xét, bổ sung.
GV: Tại sao cần phải ăn uống ?
HS: Để sống và làm việc, để có chất bổ dưỡng
nuôi cơ thể khoẻ mạnh, phát triển tốt
GV: Trong cuộc sống hàng ngày, con người
cần ăn những chất dinh dưỡng nào? Em hãy kể
tên các chất dinh dưỡng đó?
HS: Chất đạm, chất bột, chất béo, VTM, chất
khoáng
GVBS: Ngoài ra còn có nước và chất xơ là
thành phần chủ yếu trong bữa ăn, mặc dù
không phải là chất dinh dưỡng nhưng rất cần
cho sự chuyển hoá và trao đổi chất của cơ thể
GV: YCHS quan sát H3.2/SGK:
- Có mấy nguồn cung cấp chất đạm?
HS: Có 2 nguồn: Đạm TV và ĐV.
GV: Đạm ĐV và TV có trong những thực
phẩm nào?
HS: Trứng, thịt, cá, sữa, tim, cua, mực,
lươn…; Các loại đậu, lạc, vừng, hạt sen, hạt
điều
GV: YCHS quan sát H3.3/SGK: Chất đạm có
vai trò như thế nào đối với cơ thể?
HS: Giúp cơ thể phát triển tốt, cần thiết cho
việc tái tạo tế bào chết
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Theo em, những đối tượng nào cần nhiều
chất đạm?
HS: Phụ nữ có thai, người già yếu., trẻ em.
I Vai trò của các chất dinh dưỡng:
1 Chất đạm ( Prôtêin):
a Nguồn cung cấp:
- Đạm động vật: Có từ động vật và sản phẩm của động vật như: Trứng, thịt, sữa, cá
- Đạm thực vật: Có từ thực vật và các sản phẩm của thực vật như: Lạc, các loại đậu, vừng, hạt sen, hạt điều
b Chức năng dinh dưỡng:
- Chất đạm là chất dinh dưỡng quan trọng nhất để cấu thành cơ thể và giúp
cơ thể phát triển tốt
- Chất đạm góp phần xây dựng và tu
bổ các tế bào, tăng khả năng đề kháng, đồng thời cung cấp năng lượng cho cơ thể
Trang 3GV: YCHS quan sát H3.4/SGK:
- Em hãy kể tên các nguồn cung cấp chất
đường bột?
HS: Ngô, khoai, sắn, cơm.
GV: Chất đường bột nguồn cung cấp gồm mấy
nhóm? Đó là những nhóm nào? Hãy lấy ví dụ?
HS: 2 nhóm gồm tinh bột và chất đường.
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Chất đường bột có vai trò như thế nào đối
với cơ thể con người?
HS: Cung cấp NL, chuyển hoá thành các chất
dinh dưỡng khác
GV: Nhận xét, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GVMR: Chất đường bột là nguồn là nguồn
cung cấp NL chủ yếu và rẻ tiền cho cơ thể
Lớn hơn ½ NL trong khẩu phần ăn hàng ngày
do chất đường bột cung cấp: Gạo
GV: YCHS quan sát H 3.6/SGK:
- Chất béo có trong những loại thực phẩm nào?
HS: Có trong mỡ, lạc, vừng, dầu ăn, phomát.
GV: Em hãy phân loại chất béo? Hãy lấy ví dụ
về từng loại thực phẩm đó?
HS:
+ Chất béo động vật: Mỡ lợn, sữa
+ Chất béo thực vật: Đậu, vừng, lạc, hạt điều,
ôliu
GV: Chất béo có vai trò như thế nào đối với cơ
thể con người?
HS: Cung cấp năng lượng, bảo vệ cơ thể,
chuyển hoá một số VTM cần thiết cho cơ thể
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Khi thiếu chấtt đạm, đường bột, béo cơ
thể có biểu hiện gì?
HS:
+ Thiếu chất đạm: Cơ thể chậm lớn, suy
nhược, thiếu máu, hay giận dữ
+ Thiếu chất đường bột: Hay đói, ốm yếu
+ Thiếu chất béo: Ốm yếu, suy thận, lở loét,
mệt, đói
2 Chất đường bột ( Gluxit):
a Nguồn cung cấp:
- Gồm hai nhóm:
+ Nhóm có chất đường là thành phần chính có trong các loại trái cây tươi hoặc khô, mật ong, sữa, mía, kẹo, mạch nha,
+ Nhóm có chất tinh bột là thành phần chính có trong ngũ cốc và các sản phẩm của ngũ cốc (Bột, bánh mì, ngô, sắn) và các loại củ, quả ( khoai, ngô)
b Chức năng dinh dưỡng:
- Là nguồn cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể
- Chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác
3 Chất béo ( lipít):
a Nguồn cung cấp:
- Chất béo động vật: Sữa, mỡ, bơ, phomát, mật ong
- Chất béo thực vật: Dầu dừa, dầu mè, dầu đậu phộng
Trang 4b Chức năng dinh dưỡng:
- Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới
da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ
cơ thể
- Chuyển hoá một số VTM cần thiết cho cơ thể
4 Củng cố: (3 phút)
- Hệ thống lại phần kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học
- Giáo viên nhận xét giờ học, cho điểm vào sổ đầu bài
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Đọc và chuẩn bị “ Phần I.4, I.5, I.6, I.7 và phần II của bài 15: Cơ sở của ăn
uống hợp lý” để chuẩn bị cho giờ học sau
V Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn: 6/1/2019
Ngàygiảng: 6A,C,D: 12/1; 6B: 10/1
Tiết: 38
BÀI 15:CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ ( Tiết 2)
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
- Hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm
2 Về kỹ năng:Vận dụng kiến thức đã học để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và
cân bằng dinh dưỡng cho bản thân và các thành viên trong gia đình
3 Về thái độ: Có ý thức tự chăm sóc bản thân, ăn uống hợp lý, đủ chất để cơ thể
phát triển khoẻ mạnh, cân đối
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:Máy tính, máy chiếu
2 Học sinh: SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập: Bút viết, thước kẻ
III Phương pháp , kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp : Phương pháp trực quan, thuyết trình, đàm thoại, gợi mở vấn
đáp
- Kỹ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
Trang 5IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4phút)
Câu hỏi: Em hãy kể tên các thực phẩm cung cấp chất đạm? Chức năng dinh
dưỡng của chất đạm đối với cơ thể con người?
* Nguồn cung cấp:
- Đạm động vật: Có từ động vật và sản phẩm của động vật như: Trứng, thịt, sữa, cá
- Đạm thực vật: Có từ thực vật và các sản phẩm của thực vật như: Lạc, các loại đậu, vừng, hạt sen, hạt điều
* Chức năng dinh dưỡng:
- Chất đạm là chất dinh dưỡng quan trọng nhất để cấu thành cơ thể và giúp cơ thể phát triển tốt
- Chất đạm góp phần xây dựng và tu bổ các tế bào, tăng khả năng đề kháng, đồng thời cung cấp năng lượng cho cơ thể
3 Giảng bài mới:
a Mở bài: ( 2 phút)
Ở tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu 3 chất dinh dưỡng quan trọng nhất đối với
cơ thể Hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu tiếp các chất dinh dưỡng khác và giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn “ Bài 15: Cở sở của ăn uống hợp lý”
b Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng
a) Mục tiêu : + Học sinh tìm hiểu vai trò của chất dinh dưỡng
b) Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống.
c) Thời gian 13 phút
d) Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, Dạy học giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
e) Cách thức thực hiện:
GV: Em hãy kể tên các loại VTM mà em biết?
HS: VTM A, B, C, D, E, K.
GV: YCHS quan sát H3.7/SGK:
- Sinh tố phòng ngừa những loại bệnh nào?
HS: Ngừa bệnh phù thũng, động kinh, thiếu
máu, quáng gà, còi xương, hoại huyết
GV: VTM A thường có trong những loại thực
phẩm nào?
HS: Cà chua, cà rốt, dưa hấu, ngô…
GV: VTM B1 thường có trong những loại thực
phẩm nào?
HS: Cám gạo, men bia, thịt lợn nạc, tim, gan…
I Vai trò của các chất dinh dưỡng:
1 Chất đạm ( Prôtêin):
2 Chất đường bột ( Gluxit):
3 Chất béo ( Lipit):
4 Sinh tố ( VTM):
Trang 6GV: Em hãy kể tên các thực phẩm chứa nhiều
VTM C?
HS: Cam, chanh, bưởi, rau ngót, bắp cải, su
hào…
GV: Em có nhận xét gì về VTM D?
HS: Đa dạng: Có sẵn trong tự nhiên và thực
phẩm
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Sinh tố ( VTM) có chức năng gì đối với
cơ thể con người?
HS: Giúp các hệ cơ quan hoạt động bình
thường, tăng sức đề kháng cho cơ thể
GV: Nhận xét, bổ sung, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: YCHS quan sát H3.8/SGK:
- Trong chất khoáng gồm có những chất dinh
dưỡng nào?
HS: Quan sát, trả lời: Gồm canxi, photpho, iốt,
sắt
GV: Theo em, bệnh bướu cổ do nguyên nhân
nào gây ra?
HS: Thiếu iốt.
GV: Chất khoáng có nhiều trong thực phẩm
nào?
HS: Cua, trai, ốc, tôm, sò, lươn, cá, rau, củ,
quả tươi
GV: Nhận xét, bổ sung, chốtlại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Chất khoáng có vai trò gì đối với cơ thể
con người?
HS: Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt
động cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu…
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Theo em, cơ thể chúng ta chiếm bao
nhiêu phần trăm là nước?
HS: 75% nước.
GV: Vậy, nước có vai trò gì đối với cơ thể con
người?
HS: Nước có vai trò quan trọng đối với đời
a Nguồn cung cấp:
- Rất đa dạng và phong phú có trong thức ăn động, thực vật và trong ánh nắng mặt trời
b Chức năng dinh dưỡng:
- Giúp các hệ cơ quan hoạt động bình thường, tăng cường sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khoẻ mạnh, vui vẻ
5 Chất khoáng:
a Nguồn cung cấp:
- Có trong các loại thực phẩm như:
Cá, thịt, sữa, trứng, cua, ốc, rong biển, gan, tim, caatj, não, đậu nành, rau muống, mật mía
b Chức năng dinh dưỡng:
- Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hông cầu và sự chuyển hoá của cơ thể
6 Nước:
- Nước có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người
7 Chất xơ:
- Giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho những chất thải mềm để dễ dàng thải ra ngoài cơ thể
Trang 7sống con người.
GV: Chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Theo em, chất xơ có trong những loại
thực phẩm nào?
HS: Rau xanh, khoai.
GV: Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể con
người?
HS: Ngăn ngừa bệnh táo bón…
GV: Chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Theo em, nước và chất xơ có phải là chất
dinh dưỡng không? Vì sao?
HS: Không.
Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn
a) Mục tiêu : + Học sinh tìm hiểu giá trị của chất dinh dưỡng
b) Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống.
c) Thời gian 20 phút
d) Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, Dạy học giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
e) Cách thức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: YCHS quan sát H3.9/SGK:
- Căn cứa vào giá trị dinh dưỡng người ta
phân chia thức ăn thành mấy nhóm? Em
hãy kể tên?
HS: 4 nhóm: Nhóm giàu chất béo, giàu
VTM, chất khoáng, nhóm giàu chất đạm,
giàu chất đường bột
GV: Nhận xét, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Việc phân chia các nhóm thức ăn có ý
nghĩa gì trong bữa ăn?
HS: Để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo
yêu cầu bữa ăn
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vì sao phải thay thế thức ăn? Nên
II Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn:
1 Phân nhóm thức ăn:
a Cơ sở khoa học:
- Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng thức
ăn chia làm 4 nhóm:
+ Nhóm giàu chất béo
+ Nhóm giàu VTM, chất khoáng + Nhóm giàu chất đạm
+ Nhóm giàu chất đường bột
b Ý nghĩa:
- Giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết
và thay đổi món ăn để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu bữa
Trang 8thay bằng cách nào?
HS: Cần thay đổi món ăn cho ngon miệng,
hợp khẩu vị Nên thay thế thức ăn trong
cùng một nhóm để thành phần và giá trị
dinh dưỡng không bị thay đổi
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Mời HS đọc VD Tr72/SGK để hiểu rõ
hơn về nội dung thay thế thức ăn
HS: Đọc VD.
GV: Ở gia đình em, mẹ em thường thay
đổi món ăn trong từng bữa ăn như thế nào?
HS: Liên hệ, trả lời.
ăn
2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau:
- Cần thay đổi món ăn cho ngon miệng, hợp khẩu vị
- Nên thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng không bị thay đổi
4 Củng cố: (3phút)
- Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Đọc và chuẩn bị “ Phần III của bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lý” để chuẩn bị
cho giờ học sau
V Rút kinh nghiệm: