1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hình học 9 tiết 67 68- Tuần 34

6 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực : Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử dụn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/4/2019

Ngày giảng: 25/4/2019 Tiết 67

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II

I Mục tiêu bài dạy.

1 Kiến thức:

- Ôn tập hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về đường tròn và góc với đường tròn

2 Kĩ năng: - Rèn cho hs kĩ năng vận dụng quan hệ giữa góc với đường tròn để chứng

minh quan hệ hình học

3.Tư duy: - Phát triển tư duy khái quát hóa, tổng quát hóa Có thái độ tích cực, chủ động

trong họctập

4 Thái độ:

- HS tích cực, tự giác học tập, có tinh thần học hỏi, hợp tác

5 Năng lực:

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng

lực tính toán

II Chuẩn bị của GV & HS

- G: MC

- H: Thước, compa, MTBT

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực

hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT trình bày 1 phút

IV.Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ Lồng trong bài dạy.

3 Bài mới Hoạt động 3.1: Lý thuyết

+ Mục tiêu: Hệ thống hóa các kiến thức về góc với đường tròn

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 10ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm,

luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT trình bày 1 phút

+ Cách tiến hành

G: Vẽ hình 67 lên bảng và gọi một học

sinh lên bảng vẽ tiếp theo yêu cầu của

bài toán

H: Làm vào vở, 1hs lên bảng

? Thế nào là góc ở tâm? Góc ở tâm có

tính chất gì?

? Áp dụng tính góc AOB ?

? Thế nào là góc nội tiếp?

? Phát biểu định lý và hệ quả của góc

nội tiếp?

? Tính góc ACB ?

? So sánh ACB và ABt ?

1 Bài tập về nhận dạng, phát hiện quan hệ giữa góc với đường tròn

Bài 89 (Sgk-104)

a, AOB = sđ AmB= 600

b, ACB = 12sđ AmB =

1

2.600 = 300

Trang 2

H: ACB = ABt

? Phát biểu hệ quả áp dụng?

? So sánh ADB với ACB ?

? Phát biểu định lý góc có đỉnh ở trong

đường tròn?

? Phát biểu định lý góc có đỉnh ở ngoài

đường tròn?

? So sánh AEB với ACB ?

c, ABT =

1

2sđ AmB =

1

2.600 = 300

d, ADB =

1

2sđ AmB +

1

2sđFC

ACB = 12sđ AmB

ADB ACB

e, AEB =

1

2sđ AmB -

1

2sđGH

ACB = 12sđ AmB

AEB ACB

Hoạt động 3.2: Bài tập (20’).

+ Mục tiêu: Học sinh vận dụng được các kiến thức trên vào làm bài tập

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 20ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm,

luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT trình bày 1 phút

+ Cách tiến hành

H: Đọc BT Vẽ hình ghi GT, KL

? Chứng minh CD = CE như thế

nào?

H: Cm cho CD CE 

? Cm 2 cung trên bằng nhau như thế

nào?

G: Hướng dẫn: chứng minh 2 góc

nội tiếpCAD CBE  vì cùng phụ với

ACB

H: Trình bày lại chứng minh

? Còn cách chứng minh nào khác?

HS thảo luận nhóm (3’)

0

0

1

2

1

2

sd

sd

? Hãy chứng minh BHD cân?

G: Hướng dẫn: chứng minh tam giác

có đường cao vừa là phân giác

? Chứng minh: CD = CH?

H: chứng minh C thuộc trung trực

của HD

? Đọc yêu cầu BT,vẽ hình, ghi GT;

KL?

2 Bài tập chứng minh các quan hệ hình học.

Bài 95 (Sgk-105)

a, Cm: CD =CE Có:

CAD ACB 90 ; CBE ACB 90 CAD CBE

CD CE

  (các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau)

 CD = CE (liên hệ giữa cung và dây)

b, Có: CD CE  ( cmt)

EBC CBD

  (Hệ quả của góc nội tiếp)

 BHD cân ( vì có BA’ vừa là đường cao vừa

là phân giác )

c, Chứng minh: CD = CH

BHD cân tại B có BC chứa đường cao  BC

là trung trực HD

 CH = CD

Bài 96 – SGK/105.

GT  ABC nội tiếp (O);

AM là tia phân giác của góc A AHBC

Trang 3

? Muốn chứng minh OM đi qua

trung điểm của dây BC ta làm thế

nào?

H: cm: OMBC

? Nêu cách chứng minh OMBC?

G: Hướng dẫn: chứng minh M là

điểm chính giữa cung BC

? Nêu cách chứng minh câu b?

G: Tóm tắt theo sơ đồ:

AM là tia phân giác của góc OAH

MAH MAO

MAH AMO; AMO MAO

( AMO cân)

AH OM

H :Trình bày lời giải

G: Sửa cách trình bày

KL a, OM đi qua trung điểm của dây BC

b, AM là tia phân giác của góc OAH

Chứng minh

a, Vì AM là tia phân giác của BAC nên:

BAM MAC Do đó: BM MC  Suy ra M là điểm chính giữa của cung BC Từ đó suy ra OMBCvà OM đi qua trung điểm của dây BC ( định lí)

b, OMBC, AHBC, vậyOM AH Từ đó:

HAM AMO ( so le trong) (1)

OAM

 cân (OA = OM ) OAM AMO  (2)

Từ (1) và (2) ta có: HAM OAM  Vậy AM là tia phân giác của góc OAH

4 Củng cố.(2')

? Nêu các góc trong đường tròn? Tính chất của các góc đó? Mối quan hệ giữa các góc như thế nào?

? Tính chất của các góc được vận dụng trong dạng bài tập nào?

G: Nhấn mạnh lại nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà (2')

- Ôn lại nội dung bài học Ôn tập các kiến thức về tứ giác nội tiếp

- BTVN: Tiếp tục làm các bài tập theo dề cương ôn tập

V Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 22/4/2019

Tiết 68

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.- Trên cơ sở tổng hợp các kiến thức về đường tròn, HS luyện tập 1 số bài toán

tổng hợp về chứng minh và so sánh

2 Kĩ năng.

- Rèn cho hs kĩ năng vận dụng tính chất của tứ giác nội tiếp để chứng minh quan hệ hình học; Biết cách chứng minh một tứ giác là tứ giác nội tiếp

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toàn trên hình vẽ và cách trình bày lời giải của bài toán

- Vận dụng được kiến thức đại số vào hình học

Trang 4

3.Tư duy : HS dùng khái niệm các kiến thức cơ bản về đường tròn và góc với đường tròn

vận dụng làm bài tập cẩn thận và suy luận hợp lô gíc

4 Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực Có thái độ tích cực, chủ động trong học tập

5 Năng lực : Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán;

Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị.

- G: MC

- H: Thước, compa, MTBT

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm,

luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT trình bày 1 phút

IV.Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ (4ph)

- H1: Nêu các góc trong đường tròn và tính chất của nó?

- H2: Tứ giác nội tiếp là gì?

Tính chất của tứ giác nội tiếp?

Cách chứng minh một tứ giác là tứ giác nội tiếp?

Trong tứ giác đặc biệt tứ giác nào nội tiếp được đường tròn?

3 Bài mới Hoạt động 3.1: Bài tập

+Mục tiêu: Học sinh biết được phương pháp chứng minh bài toán tổng hợp

+ Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

+ Thời gian(19ph)

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực

hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT trình bày 1 phút

+ Cách thức thực hiện

? Đọc yêu cầu bài tập? Vẽ hình, ghi

GT; KL?

Nêu cách chứng minh tứ giác ABCD

là tứ giác nội tiếp?

G: HD: chứng minh 2 đỉnh A, D cung

nhìn cạnh BC dưới góc 900

?Vì sao BDC 90  0?

H: Vì MDC 90  0theo tính chất của

góc nội tiếp chắn nửa đường trònr

? Muốn chứng minh ABD ACD  ta

dựa vào kiến thức nào?

H: Hai góc nội tiếp cùng chắn một

cung

G: Lưu ý học sinh không cần vẽ

Bài 97 (Sgk-105)

Chứng minh

a, Ta có: MDC 90  0( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính MC) và BAD 90  0 (GT)

Điểm Avà D cùng nhìn đoạn thẳng BC cố định dưới góc 900

Vậy A và D cùng nằm trên đường tròn đường kính BC hay tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn đường kính BC

Trang 5

đường tròn Cần quan sát để gắn góc

vào đường tròn một cách thích hợp

? Nêu cách c/m phần c?

G: Tóm tắt theo sơ đồ:

CA là tia phân giác của SCB

SCA ACS

SDM MCS; ADB ACB

HS làm trên phiếu học tập GV thu chấm

b, Trong đường tròn đường kính BC có

ABD ACD vì là góc nội tiếp cùng chắn cung AD

c, SDM MCS   1 ( là góc nội tiếp cùng chắn cung MS của đường tròn đ/k MC)

ADB ACB 2 ( là góc nội tiếp cùng chắn cung AB của đường tròn đường kính BC)

Từ (1) và (2) suy ra SCA ACB  Vậy tia

CA là tia phân giác của SCB

Hoạt động 3.2: Bài tập

+Mục tiêu: Học sinh biết được phương pháp chứng minh bài toán tổng hợp

+ Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

+ Thời gian(20ph)

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực

hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT trình bày 1 phút

+ Cách thức thực hiện

? Đọc yêu cầu bài tập? Vẽ hình,

ghi GT, KL?

? Nêu cách chứng minh đẳng thức

tích?

H: Đưa về chứng minh hai tam

giác đồng dạng

G: HD theo sơ đồ:

2

1

D chung; A CBD

H: Trình bày lời giải

? Nêu các cách chứng minh tứ giác

nội tiếp? Trong bài này ta áp dụng

cách nào?

G: HD chứng minh 2 đỉnh liền kề

D và E cùng nhìn cạnh đối diện BC

dưới 2 góc bằng nhau

H hoạt động nhóm (5’) Tìm cách

Bài 15 – SGK/136.

a, Xét ADB và BDCcó: D 1

chung;

 

A CBD  (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và đây cung cùng chắn cung BC của (O))

Suy ra: ADB∽ BDC( trường hợp g.g)

2

b, Xét các góc E , D 1  1 là góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn (O) nên:

Mà AB = AC (ABC cân tại A) nên:

AB AC ( qh giữa cung và dây) Suy ra E 1D 1.Vậy tứ giác BCDE có 2 đỉnh liền kề D và E cùng nhìn cạnh đối diện BC

Trang 6

chứng minh

G: HD: Vận dụng tính chất của góc

có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

? Các cách chứng minh 2 đường

thẳng song song? Áp dụng cách

nào để chứng minh BC song song

với DE?

H: cm 2 góc đồng vị bằng nhau

H: Trình bày lời giải Trao đổi bài

nhận xét bài

G: Sửa cách giải cho học sinh

dưới 2 góc bằng nhau nên tứ giác BCDE là tứ giác nội tiếp

c, Vì tứ giác BCDE là tứ giác nội tiếp nên:

BED BCD 180  Mặt khác:

0

0

ACB BCD 180

ABC BCD 180 ACB ABC

ABC BED

BC DE

4 Củng cố.(3ph)

? Nêu các tính chất của tứ giác nội tiếp? Các tính chất trên được áp dụng giải dạng bài tập nào?

? Có những cách nào để chứng minh một tứ giác nội tiếp?

G: Nhấn mạnh lại nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà(3ph)

- Ôn lại nội dung bài học Ôn tập các kiến thức về tứ giác nội tiếp; các mô hình trong không gian

- BTVN: Tiếp tục làm các bài tập theo dề cương ôn tập

V Rút kinh nghiệm.

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

minh quan hệ hình học. - Giáo án hình học 9 tiết 67 68- Tuần 34
minh quan hệ hình học (Trang 1)
- Rèn cho hs kĩ năng vận dụng tính chất của tứ giác nội tiếp để chứng minh quan hệ hình học; Biết cách chứng minh một tứ giác là tứ giác nội tiếp. - Giáo án hình học 9 tiết 67 68- Tuần 34
n cho hs kĩ năng vận dụng tính chất của tứ giác nội tiếp để chứng minh quan hệ hình học; Biết cách chứng minh một tứ giác là tứ giác nội tiếp (Trang 3)
Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Giáo án hình học 9 tiết 67 68- Tuần 34
ng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ (Trang 4)
? Đọc yêu cầu bài tập? Vẽ hình, ghi GT, KL? - Giáo án hình học 9 tiết 67 68- Tuần 34
c yêu cầu bài tập? Vẽ hình, ghi GT, KL? (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w