=> Đây có nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển, giàu nguồn nguyên vật liệu - Từ cuối những năm 90, Trung Quốc chú ý phát triển công nghiệp vùng nội địa (miền Tây).. Biện[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA KHỐI 11
A.NỘI DUNG BÀI HỌC
BÀI 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
* Khái quát:
- Diện tích: 9572,8 nghìn km2
- Dân số: 1303,7 triệu người (năm 2005)
- Thủ đô: Bắc Kinh
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
- Diện tích lớn thứ 4 TG
- Lãnh thổ trải dài từ khoảng 20o B tới 53oB, khoảng từ 73o Đ đến 135o Đ
- Giáp 14 nước nhưng biên giới là núi cao và hoang mạc ở phía Tây, Nam và Bắc
- Phía Đông giáp biển, mở rộng ra TBD, gần với Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam Á
- Cả nước có 22 tỉnh , 5 khu tự trị, 4 thành phố trực thuộc trung ương
* Thuận lợi:
- Thiên nhiên phong phú, đa dạng => điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế
- Dễ dàng trao đổi kt, văn hóa, khoa học- kĩ thuật với nhiều nước trên thế giới bằng cả đường
bộ và đường biển
- Vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng, bờ biển dài, kín gió… => cho phép phát triển tổng hợp
kt biển
* Khó khăn:
- Lãnh thổ rộng => khai thác tài nguyên khó khăn
- Đường biên giới dài, hiểm trở => hạn chế khả năng giao lưu, buôn bán với các nước lân cận
và bảo vệ lãnh thổ
- Đây là vị trí hay xảy ra động đất, bão, lũ, hạn hán
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Đặc
Địa hình Những dãy núi hùng vĩ:
Hymalaya, Thiên Sơn……
Các CN đồ sộ, bồn địa
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam Núi thấp, bồn địa
Đất đai Núi cao, sa mạc, đồng cỏ Phù sa màu mỡ
Khí hậu Ôn đới lục địa khắc nghiệt, mưa ít Ôn đới gió mùa => Cận nhiệt gió mùa Sông
ngòi - Là nơi bắt nguồn các sông lớn ở miền Đông
- Sông ngắn, dốc, ít nước
Nhiều hệ thống sông lớn,có giá trị về giao thông, thủy điện: sông Trường Giang, Hoàng Hà, Tây Giang………
Khoáng
sản Giàu có: Than, khí tự nhiên, quặng sắt,dầu mỏ, Giàu tiềm năng: Dầu khí, than, sắt,… Đánh giá + Thuận lợi: Phát triển nền NN
với cơ cấu cây trồng , vật nuôi đa
+ Thuận lợi: Phát triển chăn nuôi Giàu tiềm năng cho phát triển các ngành CN và
Trang 2dạng.Phát triển các ngành CN khai thác và chế biến khoáng sản Dịch
vụ phát triển: GTVT biển, du lịch… Là nơi tập trung đông dân + Khó khăn: Thường xuyên có bão, lũ lụt…………
thủy điện
+ Khó Khăn: không thuận lợi để phát triển trồng trọt,đi lại khó, GT tốn kém
III DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1/ Dân cư
a- Trung Quốc có dân số đông nhất thế giới
- Dân số tăng liên tục
* TL : + Lực lượng lao động dồi dào
+ Thị trường tiêu thụ rộng
+ Hàng năm bổ sung nguồn lao động lớn
* KK: Tạo sức ép đối với nền kinh tế và xã hội
+ Về kinh tế: nhà nước phải đầu tư để sản xuất lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng… + Về xã hội: xây dựng các công trình công cộng, giải quyết việc làm, tệ nạn XH …
b- Phân bố dân cư
Dân cư phân bố không đều trên lãnh thổ
c -Tỷ lệ dân thành thị thấp
2/ Xã hội
- Chú trọng đầu tư phát triển giáo dục
- 90% DS biết chữ
- Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo và nhân lực dồi dào là tiềm năng lớn của Trung Quốc
BÀI 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA(TRUNG QUỐC)
TIẾT 2: KINH TẾ
I Khái quát
1 Đặc điểm phát triển kinh tế:
- Công cuộc hiện đại hóa từ năm 1978 đã mang lại những thay đổi lớn trong nền KT TQ: + Kinh tế phát triển mạnh, liên tục trong nhiều năm
+ Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng hiện đại
Bảng: Cơ cấu GDP của TQ qua một số năm
( Đơn vị: % )
Năm
- Đời sống người dân hiện được cải thiện rất nhiều
2 Nguyên nhân:
- Ổn định chính trị
- Khai thác nguồn lực trong và ngoài nước
Trang 3- Phát triển và vận dụng khoa học, kỹ thuật.
- Có chính sách phát triển kinh tế hợp lí
II Các ngành kinh tế
1 Công nghiệp.
a Chiến lược phát triển:
- Thực hiện nền kinh tế thị trường
- Thực hiện chính sách mở cửa, tăng cường giao lưu, thu hút đầu tư nước ngoài
- Hiện đại hóa trang thiết bị, đặc biệt chú ý các lĩnh vực công nghệ cao (công nghệ thông
tin, công nghệ sinh học ).
b Kết quả:
- Tốc độ tăng trưởng cao, nhiều sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới về sản lượng
- Phát triển nhiều ngành công nghiệp hiện đại, đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng
- Nhiều ngành đạt đến đỉnh cao về công nghệ (đưa người lên vũ trụ).
c Phân bố:
- Hoạt động công nghiệp chủ yếu tập trung ở phía Đông đất nước
- Các trung tâm công nghiệp rất lớn: Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Quảng Châu, Trùng Khánh
=> Đây có nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển, giàu nguồn nguyên vật liệu
- Từ cuối những năm 90, Trung Quốc chú ý phát triển công nghiệp vùng nội địa (miền
Tây).
2 Nông nghiệp.
a Biện pháp cải cách trong nông nghiệp:
- Giao quyền sử dụng đất cho nông dân
- Cải thiện cơ sở hạ tầng: phát triển giao thông, thủy lợi, áp dụng các kỹ thuật mới, giống mới vào sản xuất
- Miễn thuế nông nghiệp
b Kết quả hiện đại hóa nông nghiệp:
Sản xuất được nhiều loại nông phẩm có năng suất cao, một số loại có sản lượng đứng đầu
thế gới (lương thực, bông, lạc, thịt lợn…) nhưng bình quân đầu người còn thấp.
c Phân bố:
- Hoạt động nông nghiệp tập trung chủ yếu ở miền Đông: cơ cấu nông nghiệp đa dạng gồm nhiều loại cây trồng và vật nuôi
+ Khu vực phía Bắc (ĐB Đông Bắc, Hoa Bắc) chủ yếu nông phẩm ôn đới: lúa mì,
khoai tây,…
+ Khu vực phía Nam (ĐB Hoa Trung, Hoa Nam) chủ yếu nông phẩm cận nhiệt và
nhiệt đới: lúa gạo, chè, mía…
- Miền Tây chủ yếu là chăn nuôi gia súc ăn cỏ: bò, cừu…
III Quan hệ Trung - Việt
- Trung - Việt có mối quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển trên nhiều lĩnh vực, nền tảng là tình hữu nghị và ổn định lâu dài
Trang 4- Từ năm 1999, quan hệ hợp tác trên 16 chữ: “ Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn
định lâu dài, hướng tới tương lai”
B.BÀI TẬP
Dựa vào nội dung bài học bên trên học sinh trả lời các câu hỏi sau đây:
- Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4/SGK/90
- Trả lời các câu hỏi 1,2,3/ SGK/95