1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Nội dung tự học môn Hóa của khối 10, khối 11, khối 12 (lần 3)

13 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 81,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cũng hòa tan m gam hỗn hợp trên trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 10,08 lít khí (đkt c).. Mặc khác, cũng lượng hỗn.[r]

Trang 1

BÀI TẬP KIỀM –KIỀM THỔ - NHÔM

A KIỀM

CÂU HỎI TÍNH TOÁN

*Dạng 1: Xác định kim loại kiềm thuộc 2 CK liên tiếp

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 10,4g hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng với nước thấy có 4,48 lít H2 (đktc) bay

ra Tên 2 kim loại là:

Câu 2: Cho 8,5g hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ kế tiếp nhau tác dụng hết với HCl sinh ra 3,36 lit H2(đktC 2 kim loại

kiềm đó là

Câu 3: Cho 17,0g hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ kế tiếp nhau tác dụng hết với HCl sinh ra 6,72 lít H2(đktc) 2 kim loại kiềm đó là

Câu 4: Hoà tan 6,43 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước được 150 gam dung dịch và

A Li và Na B Li và K C Na và K D K và Rb

Câu 5: Cho 6,2 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn tác dụng hết với nước thu được

A Li, Na B Li,K C K,Rb D.Na,K

Câu 6:Hoà tan hoàn toàn 5,2 gam hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp vào nước thu được 2,24 lít H2 (đktc) Hai kim loại

đó là :

A Li và Na B Na và K C K và Rb D Rb và Cs

Câu 7: Cho 4,55g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tếp tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu

Câu 8.Cho 9,1g hỗn hợp 2 muối cacbonat trung hòa của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch

A.Li và Na B Kvà Cs C K và Rb D Na và K

Câu 9.Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp của BTH Lấy 3,1 (g) X hòa tan hoàn toàn vào nước thu

A Li, Na B Na, K C K, Rb D Rb, Cs

Câu 10: Một hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau của BTH có khối lượng 8,5 g Hỗn hợp này tan hết trong

A Li, Na B Na, K C K, Rb D Rb, Cs

*Dang 2 : Xác định CT kim loại kiềm:

Câu 11: Cho 1,15 gam một kim loại kiềm X tan hết vào nướC Để trung hoà dung dịch thu được cần 50 gam dung dịch HCl

3,65% X là kim loại nào sau đây?

Câu 12: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot.

Công thức hoá học của muối đem điện phân là

A LiCl B NaCl C KCl D RbCl.

Câu 13: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc) Kim loại kiềm là (Cho

Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)

A Rb B Li C Na D K.

Câu 14: Điện phân nóng chảy 4,25g muối clorua của 1 kim loại kiềm thuđược 1,568 lit khí ở anot ( đo ở 109,2oC và 1 atm).Kim loại đó là

A Li B Na C K D Rb

Câu 15: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy, người ta thu đợc 0,896 lít khí ( đktc) ở anot và 3,12 g kim loại ở

catôt Công thức hóa học của muối là;

Câu 16: Hòa tan 4,25 g 1 muối halogen của kim loại kiềm vào dd AgNO3 dư thu được 14,35 g kết tủa CT của muối là;

A NaCl B LiCl C KCl D ko có CT nào đúng

Trang 2

Câu 17: Cho 3 g hỗn hợp kim loại kiềm A và Na tác dụng hết với nước Để trung hòa dd thu được cần dùng 0,2 mol HCl A

là kim loại nào sau đây;

A K B Li C Cs D Rb

Câu 18: Cho 16,3 g hỗn hợp 2 KL Na và X tác dụng hết với HCl thu được 34,05 g hỗn hợp muối khan A Thể tích khí hiđro

thu được từ X bằng 1,5 lần thể tích hiđro thu được từ Na ở cùng điều kiện

A 0,224 lít B 0,448 lít C 0,560 lít D 0,336 lít

2 Kim loai X là;

Câu 19:Cho 0,53 g một muối cacbonat của kim loại hóa trị I tác dụng với dd HCl dư thoát ra 112 ml khí CO2 (đktc), công thức phân tử của muối cacbonat là;

A NaHCO3 B KHCO3 C Na2CO3 D K2CO3

Câu 20:Điên phân muối clorua của kim koại M thu được 3,45 gam kim loại và 1,68 lít khí (đktc) M là:

A K B Li C Na D Ca

*Dạng 3: Bài toán khi cho oxit axit pứ với dung dịch kiềm (KOH, NaOH )

Câu 21: Sục 11,2 lit SO2 (đktc) vào dung dịch NaOH dư,dung dịch thu được cho tác dụng với BaCl2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là

Câu 22: Dẫn 0,01mol CO2 qua 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Muối thu được là:

Câu 23: Khi cho 100ml NaOH 1M tác dụng với 4,48 lít CO2 (đktc) thu được dung dịch chứa:

Câu 24: Cho 5,6 lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1 lit dung dịch NaOH 0,6M, số mol các chất trong dung dịch sau phản

ứng là

A 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaHCO3 B 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH

C 0,5 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH D 0,5 mol Na2CO3; 0,5 mol NaHCO3

Câu 25: Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl dư Khí thoát ra hấp thụ bằng 200 gam dung dịch NaOH 30% Lượng muối Natri trong dung dịch thu được là

A 10,6 gam Na2CO3 B 53 gam Na2CO3 và 42 gam NaHCO3

C 16,8 gam NaHCO3 D 79,5 gam Na2CO3 và 21 gam NaHCO3

Câu 26: Cho 6 lít hỗn hợp CO2 và N2 (đktc) đi qua dung dịch KOH tạo ra 2,07 gam K2CO3 và 6 gam KHCO3 Thành phần %

A 42% B 56% C 28% D 50%.

Câu 27: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X Khối lượng

muối tan thu được trong dung dịch X là (ChoH = 1,O = 16, Na = 23, S = 32)

A 20,8 gam B 23,0 gam C 25,2 gam D 18,9 gam.

Câu 28: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X Khối lượng

muối tan có trong dung dịch X là (Cho C = 12, O = 16, Na = 23)

A 10,6 gam B 5,3 gam C 21,2 gam D 15,9 gam.

Câu 29: cho 0,3 mol NaOH hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít SO2 (đktc), lượng muối khan thu được là;

A 20,8g B 23,0g C 31,2g D 18,9 g

Câu30: 2,464 lít CO2 ( đktc) đi qua dd NaOH người ta thu được 11,44 g hh 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 Khối lượng của

A 5,3 g B 10,6 g C 12,8 g D 15,9 g

Câu 31:Dẫn 3,36 lít (đktC khí CO2 vaò120 ml dd NaOH 2M Sau phản ứng thu dược:

Câu 32:Cho dd chứa 0,3 mol KOH tác dụng với 0,2 mol CO2 Dung dịch sau phản ứng gồm các chất:

A KOH, K2CO3 B KHCO3 C K2CO3 D KHCO3, K2CO3

Câu 33:Cho 22g CO2 vào 300g dung dịch KOH thu được 1,38g K2CO3 C% dung dịch KOH:

A 10,2% B 10% C 9% D 9,52%

Câu 34: Dẫn 3,36 lít khí CO2 ( đktc ) vào 250 ml dd NaOH 2 M thu được dung dịch A Nồng độ mol các chất trong dung dịch

A là :

A [ NaOH ] 0,8M và [ Na2CO3 ] 0,6 M B [ NaOH ] 0,6M và [ Na2CO3 ] 0,8 M

C [ NaHCO3 ] 0,8M và [ Na2CO3 ] 0,6 M D [ NaHCO3 ] 0,6M và [ Na2CO3 ] 0,8 M

Trang 3

Câu 35: Cho 2,464 lít CO2 ( đktc ) đi qua dung dịch NaOH , người ta thu được 11,44 gam hỗn hợp hai muối Na2CO3 và

A.10,6g; 0,84g B.10,6g; 8,4g C.1,06g; 0,84g D.1,06g; 8,4g

Câu 36: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 ( ở đktc ) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là :

A 20,8 gam B 18,9 gam C 23,0 gam D.25,2 gam

Câu 37: Sục 22,4 lít CO2 ( đktc ) vào 750 ml dd NaOH 0,2 M Số mol của Na2CO3 và NaHCO3 là :

A.0,05 và 0,05 B 0,06 và 0,06 C 0,05 và 0,06 D 0,07 và 0,05

Câu 38: Hoà tan 11,2 lít CO2 ( đktc ) vào 800 ml ddNaOH 1M Nồng độ mol của chất trong dung dịch tạo thành là :

A 0,25 M B 0,375 M C 0,625 M D.Cả A và B

Câu 39: Cho 3,36 lít CO2 ( đktc ) hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,18 mol NaOH sẽ thu được dung dịch chứa :

A 0,15 mol Na2CO3 B 0,03 mol NaHCO3 và 0,12 mol Na2CO3

C 0,09 mol Na2CO3 D.0,03 mol Na2CO3 và 0,12 mol NaHCO3

*Dạng 4: Bài tập tổng hợp

Câu 40:Cho 2,3g Na tác dụng với 180g H2O C% dung dịch thu được :

A 4% B 2,195% C 3% D 6%

Câu 41:Cho 6,2g Na2O vào 100g dung dịch NaOH 4% C% thu được:

A 11,3% B 12% C 12,2% D 13%

Câu 42: Hòa tan hoàn toàn m g Na vào 100 ml H2O thu được dd có nồng độ 0,001M Giá trị của m là;

A 0,23 g B 0,023 g C 0,0023 g D 0,00023 g

Câu 43:Cho 2,3g Na tác dụng mg H2O thu được dung dịch 4% Khối lượng H2O cần:

A 120g B 110g C 210g D 97,8g

Câu 44:Cho 1,5g hỗn hợp Na và kim loại kiềm A tác dụng với H2O thu được 1,12 lít H2 (đktc) A là:

A Li B Na C K D Rb

Câu 45: Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hoà tan 39 gam kali kim loại vào 362 gam nước là kết quả nào sau

đây ?

A 15,47% B 13,97% C 14% D 14,04%

Câu 46: Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 39 gam kim loại Kvào 362 gam nước là

A 12 % B 13% C 14% D 15%

Câu 47: Cho 3,9 gam kim loại K tác dụng với 101,8 gam nướC Biết khối lượng riêng của dung dịch thu được là 1,056

gam/ml Nồng độ mol của dung dịch thu được là :

A 0,5M B 1M C 1,5M D.2M

Câu 48: Cho 3,6 g hỗn hợp K và 1 kim loại kiềm (M) tác dụng hết với nước cho 1,12 lít hiđro ở đktc NTK của M là;

A M >36 B M < 36 C M = 36 D M =39

Câu 49: Giả sử cho 7,8gK vào 192,4g nước, thu được ddA và 1 lượng khí thoát ra C% của chất tan trong ddA là;

A 3,9% B 5,6% C 3,0% D 5,8%

Câu 50: Thể tích khí H2 (đktc) sinh ra là bao nhiêu khi cho 0,115g Na vào 100ml dung dịch HCl 0,1M:

Câu 51: Cho 6,2 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm tác dụng hết với nước thấy có 2,24 lít H2( đktc ) bay rA Cô cạn dung dịch thì

khối lượng chất rắn khan thu được là :

A 9,4 gam B 9,5 gam C 9,6 gam D 9,7 gam

Câu 52: Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 3,9 gam Kali tác dụng với 108,2 gam H2O là

A 5,00% B 6,00% C 4,99% D 4,00%

Câu 53: Hoà tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X Trung hoà dung dịch X cần 100ml dung dịch H2SO4 1M Giá trị m đã dùng là

A 6,9 gam B 4,6 gam C 9,2 gam D 2,3 gam.

Câu 54 : Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là

A 0,672 lít B 0,224 lít C 0,336 lít D.0,448 lít.

Câu 55: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

A 400 B 200 C 100 D 300.

Câu 56:Lấy 4,41g hỗn hợp KNO3, NaNO3; có tỉ lệ mol 1 : 4 Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp thì thu được khí có số mol:

A 0,025 B 0,0275 C 0,3 D 0,315

Câu 57: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không đổi , thu được 69 gam chất rắn Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là :

A 15%Na2CO3 và 85% NaHCO3 B 16%Na2CO3 và 84% NaHCO3

Trang 4

C 17%Na2CO3 và 83% NaHCO3 D 18%Na2CO3 và 82% NaHCO3

Câu 58:Nung 4,84 gan hỗn hợp NaHCO3 và KHCO3 đến phản ứng hoàn toàn thu được 0,56 lít CO2(đktC Thành phần phần

A 16,5% B 17,4% C 16,4% D.20%

Câu 59: Cho 6,2 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm tác dụng hết với nước thấy có 2,24 lít H2( đktc ) bay rA Cô cạn dung dịch thì

khối lượng chất rắn khan thu được là :

A 9,4 gam B 9,5 gam C 9,6 gam D 9,7 gam

Câu 60: Cho 0,1 mol hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl Dẫn khí thoát ra vào dung dịch Ca(OH)2

dư thì khối lượng kết tủa thu được là :

A 8 gam B 9 gam C 10 gam D 11 gam

Câu 61: Cho a gam hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHSO3 có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng , dư Khí

A 20 gam B 21 gam C 22 gam D 23 gam

Câu 62 : Người ta đã dùng 6,26 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 phản ứng vừa đủ với 200 ml dd HNO3 0,5 M Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu là :

A 66,9% ;33,1% B.33,1% ; 66,9% C.40% ;60% D 60% ;40%

Câu 63: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3 Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:

A 0,784 lít B 0,560 lít C 0,224 lít D 1,344 lít.

Câu 64: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,03 mol HCl Lượng khí CO2 thu được

(đktc) bằng :

A 0,448 lít B 0,224 lít C 0,336 lít D 0,112 lít.

Câu 65: nung 100 g hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không thay đổi được 69 g chất rắn

A 16% B 84% C 31% D 69%

Câu 66: Dung dịch A chứa NaHCO3 và Na2CO3 với CM như nhau Đổ từ từ dd A vào dd B chứa 0,3 mol HCl Thể tích khí

A.1,12 B 2,24 C 3,36 D 4,48

Câu 67: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl

1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là

A 3,36 B 1,12 C 4,48 D 2,24.

Câu 68: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X

A 8,60 gam B 20,50 gam C 11,28 gam D 9,40 gam.

B KIỀM THỔ

CÂU HỎI TÍNH TOÁN

*Dạng 1: Xác định kim loại kiềm thổ thuộc 2 CK liên tiếp

Câu 1: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết

A Mg và Ca B.Ca và Sr C.Be và Mg D.Sr và Ba.

Câu 2: Cho 4,4 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại nhóm IIA ,thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư

Câu 3: Cho 6,2g g hỗn hợp 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng với HCl dư thu được 4,48 lít lít H2 (đktc)

bay ra Tên 2 kim loại là:

Câu 4: Hòa tan hết 7,6 g hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kì liên tiếp bằng lượng dư dung dịch HCl thì thu được

5,6 lít khí (đktC Hai kim loại này là ?

Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 4,68 g hỗn hợp muối của hai kim loại kiềm thổ vào dung dịch HCl thu được 1,12lit CO2 ở đktc, vậy hai kim loại đó là

Câu 6: Nung hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA tới khối lượng không đổi thu được 2,24 lít

CO2 (đktc) và 4,64 gam hỗn hợp hai oxit Hai kim loại đó là

A Mg và Ca B Be và Mg C Ca và Sr D Sr và Ba.

Trang 5

Câu 7: Hoà tan hết 7,6 gam hỗn hợp kim loại kiềm thổ thuộc 2 chu kì liên tiếp bằng lượng dư dung dịch HCl, thu được 5,6 lít

khí đktC Hai kim loại là

A Be và Mg B Mg và Ca C Ca và Sr D Sr và Ba

Câu 8: X, Y là 2 muối cacbonat của 2 kim loại kiềm thổ thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH Hoà tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn

hợp X bằng HCl thu được 6,72 lít CO2 đktc Các kim loại kiềm thổ đó là

A Be và Mg B Mg và Ca C Ca và Sr D Sr và Ba

Câu 9: A, B là hai nguyên tố cùng phân nhóm chính nhóm II và có tổng số proton là 32 A, B có thể là

A Be và Ca B Mg và Ca C Ba và Mg D Ba và Ca.

Câu 10: Cho 18,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại thuộc nhóm IIA ở hai chu kì liên tiếp tác dụng hết với

dung dịch HCl Cô cạn dung dịch sau khi phản ứng thu được 20,6 gam muối khan Hai kim loại đó là

A Be và Mg B Mg và Ca C Ca và Sr D Sr và Ba.

Câu 11: Cho 12,2g hổn hợp hai muối cacbonat của kim loại kiềm ở hai chu kỳ kiên tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, thu

được 2,24 lít khí (đktc) Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là :

Câu 12: Cho 32,55g hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm thổ tác dụng hết với HCl thì thu được 10,08 lít khí (đkt C Khối lượng

muối khan thu được sau phản ứng là bao nhiêu

*Dạng 2: Bài toán khi cho oxit axit pứ với dung dịch kiềm(Ba(OH)2, Ca(OH)2 )

Câu 1: Cho 2, 24 lít CO2(đktC tác dụng với 300ml dung dịch Ca(OH)2 2M, muối tạo thành là:

Câu 2: Cho V lit CO2 đkc vào 300 (ml) dung dịch Ca(OH)2 1M sau phản ứng thu được 25 (g)↓ V bằng

Câu 3: Cho V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 Lọc tách kết tủa, đun nóng dung dịch còn lại đến hoàn toàn thu được 2

gam kết tủa nữa Giá trị V bằng:

Câu 4: Cho 112ml khí CO2 (đktc) bị hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịchCa(OH)2 ta được 0,1g kết tủA Nồng độ mol/lit

của dung dịch nước vôi là:

Câu 5: Cho 0,1 mol hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl Dẫn khí thoát ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa là:

Câu 6: Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M được kết tủa X và dung dịch Y Khi đó khối

lượng dung dịch Y so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu sẽ

A tăng 3,04 gam B tăng 7,04 gam C giảm 3,04 gam D giảm 7,04 gam.

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol C2H5OH rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 75ml dd Ba(OH)2 2M Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là?

Câu 8 : Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 125ml dd Ba(OH)2 1M, thu được dd X Coi thể tích dd không thay đổi, nồng

độ mol chất tan trong dd X là?

Câu 9: Hấp thụ hết 11,2 lít CO2 (đktc) vào 350 ml dd Ba(OH)2 1M Tính khối lượng kết tủa thu được?

Câu 10: Hấp thụ hết 1,344 lít CO2 (đktc) vào 350 ml dd Ca(OH)2 1M Tính khối lượng kết tủa thu được?

Câu 11: Hấp thụ hết 7,84 lít CO2 (đkc) vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 1M Tính khối lượng kết tủa thu được?

A 19,7g B 49,25g C 39,4g D 10g

Câu 12: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa Giá trị của V là:

A 44,8 ml hoặc 89,6 ml B 224 ml C 44,8 ml hoặc 224 ml D 44,8 ml

Câu 13: Dẫn 17,6 gam CO2 vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Trang 6

Câu 14: Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 25 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu

thêm được 5 gam kết tủa nữa Giá trị của V là

Câu 15: Khi trộn lẫn dung dịch chứa 0,15 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,10 mol Ba(OH)2, sau phản ứng thu được m gam kết tủa trắng Giá trị m là (Cho C = 12, O = 16, Na = , Ba = 137)

Câu 16: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết

tủa Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)

Câu 17: Hấp thụ hết V lít CO2 (đkc) vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 1M được 19,7 gam kết tủa.Tìm V?

A 2,24 lít B 11,2 lít C 2,24 hoặc 11,2 lít D 2,24 hoặc 3,36 lít

Câu 18: Hấp thụ 10 lít hỗn hợp CO2 và N2 (đktc) vào 200ml dd Ca(OH)2 0,2M thấy tạo thành 1g kết tủA Tính %VCO2 trong hỗn hợp đầu?

Câu 19: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 ở đktc vào 500ml dd hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam

kết tủa Giá trị của m là?

Câu 20: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dd Ba(OH)2 nồng độ a mol/lít, thu được 15,76g kết tủa Giá trị của a

là?

Câu 21 : Nung 13,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8g chất rắn và khí X Lượng khí X sinh ra

cho hấp thụ vào 75ml dd NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là?

DẠNG 3: TOÁN VỀ MUỐI CACBONAT

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 13,0g 2 muối K2CO3 và Na2CO3 bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch X và 2,24 lít khí bay ra( đktc) Cô cạn dung dịch X thu được m g muối khan Hỏi m có giá trị bằng bao nhiêu?

Câu 2: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm : CaCO3 , Na2CO3 được 11,6 (g) chất rắn và 2,24 lit khí ở đkc Thành phần %

Câu 3: Hòa tan 23,9 gam hỗn hợp bột BaCO3 và MgCO3 trong nước cần 3,36 lit CO2 (đktc) Thành phần khối lượng BaCO3

trong hỗn hợp là:

Câu 4: Nung 29g hỗn hợp gồm NaHCO3 và Ca(HCO3)2 đến khối lượng không đổi thì thu được 8,96 lit CO2 (đktc).Thành phần

Câu 5: Nung 1,871 (g) một muối cacbonat của kim loại hoá trị II thu được 0,656 (g) CO2 KL là :

Câu 6: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết

tủa Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)

Câu 7: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa Giá trị của V là:

Câu 8: Dẫn 17,6 gam CO2 vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Câu 9: Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 25 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 5 gam kết tủa nữa Giá trị của V là

Câu 10: Khi trộn lẫn dung dịch chứa 0,15 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,10 mol Ba(OH)2, sau phản ứng thu được m gam kết tủa trắng Giá trị m là (Cho C = 12, O = 16, Na = , Ba = 137)

Trang 7

Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam muối cacbonat của kim loại M (MCO3) bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, thu được một

(Cho C = 12, O = 16, Mg = 24, Ca = 40, Fe = 56, Ba = 137)

Câu 12: Hoà tan hết 5,00 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm và một muối cacbonat của kim loại kiềm

Câu 13: Cho 10 ml dung dịch muối Canxi tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư tách ra một kết tủa, lọc và đem nung kết tuả đến

Câu 14: Hoà tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lít khí CO2 (đktc) Số gam mỗi muối ban đầu là

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M‘CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lit khí (đktc) Cô cạn dung

dịch thu được 5,1 gam muối khan Giá trị của V là:

Câu 16: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp XCO3 và Y2CO3 vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 4,48 lit khí (đktc) Khối

lượng muối sinh ra trong dung dịch là:

Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M’CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lit khí (đktC Cô cạn dung

dịch thu được 5,1 gam muối khan Giá trị của V là:

Câu 18: Nhiệt phân hoàn toàn 40g một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ, sinh ra 8,96 lít CO2(đktc) Thành phần % về

Câu 19: Khi nung 30g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng chỉ bằng một nửa khối lượng ban đầu Tính thành phần % theo khối lượng các chất ban đầu?

A 28,41% và 71,59% B 40% và 60% C 13% và 87% D 50,87% và 49,13%

Câu 20: Khi nung một lượng hidrocacbonat của kim loại hóa trị 2 và để nguội, thu được 17,92 lít khí (đkt c) và 80g bã rắn Xác

định tên muối hidrocacbonat nói trên?

A Ca(HCO3)2 B NaHCO3 C Cu(HCO3)2 D Mg(HCO3)2

C NHÔM

*Dạng 1: Nhôm phản ứng với PK và axit.

Câu 1: Cho 7,8g hỗn hợp Mg và Al tác dụng hết với HCl dư Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7g Số mol

HCl đã tham gia phản ứng là:

Câu 2: Cho m (g) Al vào dung dịch HNO3 loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015mol N2O và 0,01 mol NO Giá trị của m là:

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 1,35g kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 1, 68 lít khí H2 (đktC Kim loại M là:

Câu 4: Cho Al vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 0,9 mol N2O Tìm số mol Al đã phản ứng

Câu 5: Cho 21,6g một kim loại tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 6,72 lit N2O duy nhất (đkC Kim loại đó là

Dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan?:

Câu 6: Cho 11,8g hỗn hợp Al và Cu vào dung dịch HNO3 đặc nguội thu được 4,48 lít khí đktc Khối lượng của Al là:

Trang 8

Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 3,89 gam hỗn họp Fe và Al trong 2,0 lít dung dịch HCl vừa đủ, thu được 2,24 lít H2 (đkc) Nồng độ

mol/l của dung dịch HCl là

A 0,3M B 0,1M C 0,2M D 0,15M.

Câu 8: Cho hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 6,72 lít NO (đkc) Số mol axit đã phản ứng là

A 0,3 mol B 0,6 mol C 1,2 mol D Đáp án khác.

Câu 9: Cho 13,5 gam Al tác dụng vừa đủ với 4,4 lít dung dịch HNO3 sinh ra hỗn hợp gồm 2 khí NO, N2O Tỉ khối hơi của hỗn

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit Thể tích khí oxi

(đktC đã tham gia phản ứng là

Câu 11: Cần bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ với nhôm thu được 26,7 gam muối

A 21,3 gam B 12,3 gam C 13,2 gam D 23,1 gam

Câu 12: Có V lít hỗn hợp khí Cl2 và O2 phản ứng vừa hết với 2,7g Al và 3,6g Mg thu được 22,1g sản phẩm Giá trị của V là:

A 3,36 lít B 4,48 lít C 5,6 lít D 6,72 lít

Câu 13: Hòa tan hết m gam hỗn hợp B ( Mg, Al) trong dung dịch H2SO4 thấy sinh ra 2,24 lít H2 ở đktc Mặt khác đem 2m gam

A 0,195g B 1,95g C 3,9g D 0,39g.

Câu 14: Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,012 mol N2O và 0,01 mol NO Giá trị của m là

A 8,1 gam B 1,53 gam C 1,134 gam D 13,54 gam.

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 3,9g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch H2SO4 dư.Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng

Câu 16: Đốt Al trong bình chứa khí clo, sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng lên 4,26g Khối lượng Al đã

tham gia phản ứng là:

Câu 17: Cho 1g nhôm tác dụng với 1g khí clo Kết thúc phản ứng thu được:

A 2g AlCl3 B 1g AlCl3 C 1,254g AlCl3 D 6,892g AlCl3

Câu 18: Cho 4,8g kim loại phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 19g muối Kim loại đó là:

Câu 19: Cho 2,7 gam Al vào dung dịch HCl dư, thu đựơc dung dich có khối lượng tăng hay giảm bao nhiêu gam so với dung

dịch HCl ban đầu?

Câu 20: Hòa tan hòan toàn 5,4gam một kim loại vào dd HCl(dư) ,thì thu được 6,72lít khí ở (đktc) Xác định kim loại đó.

Câu 21: Thể tích khí clo (ở đkC cần dùng để phản ứng hoàn toàn với 5,4g nhôm là:

A 4,48 lít B 0,448 lít C 6,72 lít D kết quả khác

Câu 22: Hòa tan 5,4g Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 (loãng) dư Sau phản ứng thu được dung dịch X và V (lít) khí H2

(đkC Giá trị của V là:

Câu 23: Cho 2,82g hỗn hợp Mg, Al phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 3,136 lít H2 (đkc) Phần trăm khối lượng của Mg

và Al lần lượt là:

Trang 9

Câu 24: Hòa tan hoàn toàn m (g) bột Al vào dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm NO và N2O (đkc) có

tỉ lệ mol là 1:3 Giá trị của m là:

Câu 25: Cho 5,75(g) hỗn hợp gồm Mg, Al và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,12 lít (đkc) hỗn hợp khí

*Dạng 2: Bài tập lưỡng tính.

Câu 1: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktC Khối lượng bột nhôm đã phản ứng

là (Cho Al = 27)

Câu 2: Cho 2,43 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát

ra là (Cho Al = 27)

A 3,36 lít B 2,24 lít C 3.024 lít D 6,072 lít.

Câu 3: Cho m (gam) bột Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 15,68 lít khí Hidro (đkc) Khối lượng bột Al đã phản

ứng là:

Câu 4: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktC thoát

ra là (Cho Al = 27)

Câu 5: Cho 5,4g Al vào 100 ml dung dịch KOH 0,2M Sau khi pư xảy ra hoàn toàn thể tích khí H2 (đktC thu được là:

A 4,48 lítB 0,448 lít C 0,672 lít D 0,224 lít

Câu 6: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 5,376lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng bột nhôm đã phản ứng

là (Cho Al = 27)

Câu 7: Cho 2,7 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít

khí hiđro (ở đktc) Giá trị của V là (Cho H = 1, Al = 27)

A 0,336 lít B 0,672 lít C 0,448 lít D 0,224 lít.

Câu 8: Cho 700ml dung dịch KOH 0,1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 0,2M Sau pư, khối lượng kết tủa tạo thành:

Câu 9: Trộn lẫn 100 ml dung dịch NaOH 3,5M với 100 ml dung dịch AlCl3 1M thì khối lượng kết tủa sau phản ứng là:

A 7,8g B 27,3g C 3,9g D 0g

Câu 10: Cho 31,2 g hỗn hợp gồm bột Al và Al2O3 tác dụng với NaOH dư, thu được 13,44 lít H2 (đktc) Biết rằng người ta đã dùng dư 10ml so với thể tích cần dùng, thể tích dung dịch NaOH 4M tất cả là:

Câu 11: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí Giá trị m đã dùng là

Câu 12: Cho một lượng hỗn hợp Mg – Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2 Mặc khác, cũng lượng hỗn

mỗi kim loại lần lượt có trong hỗn hợp là:

A 2,4g và 5,4g B 4,8g và 2,7g C 7,2g và 8,1g D 6g và 6,75g.

Câu 13: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 13,44 lít khí (đktC Mặt khác

cũng hòa tan m gam hỗn hợp trên trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 10,08 lít khí (đktc) Giá trị của m là:

Câu 14: Đem 15 gam hỗn hợp A gồm Al và Cu cho vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 6,72 lít H2 đktC Nếu đem lượng A

Câu 15: Hòa tan hỗn hợp X gồm Mg và Al bằng dung dịch HCl thu được 0,4mol H2 Nếu cho một nửa hỗn hợp X tác dụng với

Trang 10

A 0,25 và 0,15 B 0,1 và 0,2 C 0,2 và 0,2 D.Giá trị khác.

Câu 16: Cho 11,8g hỗn hợp gồm Al, Cu tác dụng với dung dịch NaOH dư Sau phản ứng, thể tích khí H2 sinh ra là 6,72 lít (ở đkc) Khối lượng của Cu trong hỗn hợp là:

A 6,4g B 3,7g C 9,1g D 1g.

Câu 17: Hòa tan 31,2g hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 ở đkC Khối lượng

từng chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

A 16,2g và 15g B 10,8g và 20,4g C 6,4g và 24,8g D 11,2g và 20g.

Câu 18: Cho 10,2g Al2O3 tác dụng vừa đủ với bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,8M ?

Câu 19: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 13,44 lít khí (đktc) Mặt khác cũng hòa tan m gam hỗn hợp trên trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 10,08 lít khí (đktc) Giá trị của m là:

Câu 20: Cho một lượng hỗn hợp Mg – Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2 Mặc khác, cũng lượng hỗn

kim loại lần lượt có trong hỗn hợp là:

A 2,4g và 5,4g B 4,8g và 2,7g C 7,2g và 8,1g D 6g và 6,75g.

Câu 21: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí Giá trị m đã dùng là

A 11,00 gam B 12,28 gam C 13,70 gam D 19,50 gam.

Câu 22: Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc) Nếu cho m gam hỗn

hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc) Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là:

Câu 23: Xử lý 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc, nóng (dư) thoát ra 10,08 lít khí (đktc), còn các thành phần

khác của hợp kim không phản ứng Thành phần % của Al trong hợp kim là

A 75% B 80% C 90% D 60%.

Câu 24: Cho hỗn hợp gồm 0,025mol Mg và 0,03mol Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A Thêm dung

dịch NaOH dư vào dung dịch A, thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?

Câu 25: Cho 4,005g AlCl3 vào 1000ml dung dịch NaOH 0,1M Sau phản ứng xong thu được bao nhiêu gam kết tủa ?

Câu 26: Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch có chứa 26,7g AlCl3 cho đến khi thu được 11,7g kết tủa thì dứng lại Thể tích dung dịch NaOH (lít) đã dùng là:

Câu 27: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)

Câu 28:Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3 Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là

A 3,12 gam B 2,34 gam C 1,56 gam D 0,78 gam

Câu 29: Cho 1,05 mol NaOH vào 0,1mol Al2(SO4)3 Hỏi số mol NaOH có trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu ?

Câu 30: Cho từ từ V (ml) dung dịch NaOH 1M vào 100ml AlCl3 0,2M đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì dừng lại Giá trị của V là:

Câu 31: Cho 31,2 g hỗn hợp gồm bột Al và Al2O3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 0,6 mol H2 Hỏi

số mol NaOH đã dùng là bao nhiêu?

Câu 32: Cho dung dịch NaOH 1M vào 200 ml dung dịch AlCl3 0,5M thu được 3,9 gam kết tủa Thể tích dung dịch NaOH đã

cho vào là :

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w