- Đánh giá mức độ nắm kiến thức trong chương của học sinh, khái niệm phương trình bậc nhất 2 ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, cách giải hệ phương trình và giải bài toán bằng cách lập[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/2/2019
Ngày giảng: 9c: 18/2,9b: 19/2/2019 Tiết 46
KIỂM TRA CHƯƠNG III
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đánh giá mức độ nắm kiến thức trong chương của học sinh, khái niệm phương trình bậc
nhất 2 ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, cách giải hệ phương trình và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
2 Kĩ năng:
- Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập, kiểm tra kĩ năng trình bày của học
sinh
3 Tư duy:
- Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo.
4 Thái độ:
- Tính cẩn thận, chính xác, tích cực, chủ động, tự giác làm bài
* Hs có tinh thần trách nhiệm
5 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Nội dung dề kiểm tra
- HS: Nháp, máy tính bỏ túi (Fx 500 hoặc Fx 570), ôn tập kiến thức
III Phương pháp dạy học: Phương pháp kiểm tra, đánh giá, làm việc cá nhân.
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Ma trận đề kiểm tra:
Cấp
độ
Chủ đề
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Phương
trình bậc
nhất hai ẩn
Nhận biết phương trình bậc nhất hai ẩn,nghiệm tổng quát của pt
- Kiểm tra được 1 cặp số có là nghiệm của phương trình không
Hệ hai
phương
trình bậc
nhất hai ẩn
- Nhận biết nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Điều kiện để hệ pt
có nghiệm, vô nghiệm, vô số nghiệm
Giải hệ
phương
trình bằng
Tìm giá trị của tham
số để HPT có nghiệm cho trước
Giải hệ phương trình bằng phương pháp
Tìm được tham số m để
hệ pt bậc nhất
Trang 2phương
pháp cộng
đại số,
phương
pháp thế
cộng đại số, phương pháp thế
2 ẩn có nghiệm thỏa nãm điều kiện về
nghiệm số
Giải bài
toán bằng
cách lập hệ
phương
trình.
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
làm chung, làm riêng
Tổng số
Tổng số
3 ĐỀ KIỂM TRA
Phần 1 TRẮC NGHIỆM (4điểm)
Từ câu 1 đến câu 5 chọn chữ cái A, B, C, hoặc D cho mỗi khẳng định đúng.
Câu 1 Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất 2 ẩn ?
A 3x2 + 2y = -1 B x – 2y2 = -1 C 3x – 2y – z = 0 D 3x + y = 3
Câu 2: Cặp số(1;-2) là nghiệm của phương trình nào sau đây:
A 2x - y = -3 B x + 4y = 2 C x - 2y = 5 D x -2y = 1
Câu 3: Công thức nghiệm tổng quát của phương trình x – 2y = 0 là:
A (x R; y = 2x) B (x R; y = x/2) C (x = 2; y R) D (x = 0; y R)
Câu 4: Hệ phương trình
x y
x y
có nghiệm là:
Câu 5: Hệ phương trình
x y
x my
có nghiệm (2; 1) khi đó giá trị của m là:
Câu 6: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ( Đúng ghi Đ, sai ghi S)
A Hệ phương trình :
x 2y 3 2x 4y 2
ì + = ïï
íï + =
ïî có nghiệm duy nhất
B. Hệ phương trình
2
mx y
x ny
có vô số nghiệm khi m = 2 ; n = 1
C Hệ phương trình
x y
x y
PHẦN 2 TỰ LUẬN
Câu 1 (3,0đ) Giải hệ phương trình
Trang 3a)
x y
x y
b)
x y
x y
Câu 2: (2,0 điểm)
Hai đội công nhân nếu làm chung thì hoàn thành một công việc mất 18 ngày Nếu đội thứ nhất làm trong 20 ngày và đội thứ hai làm trong 15 ngày thì cũng hoàn thành công việc Hỏi nếu mỗi đội làm riêng thì mất bao nhiêu ngày mới hoàn thành công việc đó ?
Câu 5: (1 điểm)
Cho hệ phương trình (I)
x my 5
x 2y 2
Xác định giá trị của m để nghiệm (x,y) của hệ phương trình (I) thoả mãn điều kiện:
2x y 4
Phần 1 TRẮC NGHIỆM (4điểm)
PHẦN 2 TỰ LUẬN (6điểm)
Câu1 ( 3đ)
a)
x y
Vậy
b)
x
Vậy
0.5
0,5 0,5
0.5
0,5 0,5
Câu 2
( 2,0đ)
Gọi x (ngày) là thời gian làm riêng hoàn thành công việc của đội thứ nhất (x >18) và y (ngày) là thời gian làm riêng hoàn thành công việc của đội thứ hai, (y > 18)
Trong 1 ngày đội thứ nhất làm được
1
x công việc, đội thứ hai làm
được
1
y công việc và cả hai đội làm được
1
18 công việc.
Ta có phương trình :
Trong 20 ngày, đội thứ nhất làm được
20
x công việc Trong 15 ngày, đội thứ hai làm được
15
x công việc
Vì cả hai hoàn thành công việc nên ta có phương trình
1
(2) Từ (1)&(2) ta có hệ phương trình:
0,25
0,5
0,5
0,5
Trang 4
1
y 45
Vậy: Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 30 ngày, đội thứ hai trong 45 ngày.
0,25
Câu 3
( 1,0đ)
Ta có
7 y
x
Hệ đã cho có nghiệm khi m -2 Theo điều kiện bài ra ta có : 2x y4
4
5 m
8 (Thoả mãn điều kiện )
Vậy
5 m 8
0.25 0.25
0.25 0.25
5 Thu bài nhận xét giờ KT
V Rút kinh nghiệm:
……….…
………
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
* Mục tiêu của chương:
1 Kiến thức:
- Hiểu các tính chất của hàm số y = ax2 (a ¿ 0) và đồ thị của nó Biết dùng tính chất của hàm số để suy ra hình dạng của đồ thị và ngược lại
- Biết và vận dụng công thức giải phương trình bậc hai dạng đầy đủ và dạng khuyết
- Chú ý nên dùng cách giải riêng cho phương trình bậc hai dạng khuyết
- Hiểu và vận dụng hệ thức Vi-ét để nhẩm nghiệm
- Biết giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai
2 Kĩ năng:
-Vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax2 (a ¿ 0) trong các trường hợp (toạ độ không quá phức tạp)
- Giải thành thạo phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm, công thức nghiệm thu gọn hoặc cách đặc biệt với phương trình bậc hai khuyết
- Giải thành thạo các phương trình quy về phương trình bậc hai
- Kỹ năng nhẩm nghiệm bằng hệ thức Vi-et
3.Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và hợp lôgic
- Rèn phẩm chất tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
4.Thái độ tình cảm:
- Có ý thức tự học và tự tin trong học tập, yêu thích môn toán
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
* Giáo dục Hs tính: Trung thực, trách nhiệm
Trang 55 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực hợp tác; năng lực tính toán
Ngày soạn: 16/2/2019
Ngày giảng: 9c: 19/2; 9b: 23/2/2018
Tiết 47
§1.HÀM SỐ y = ax 2 ( a 0)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 (a 0)
- Nắm được tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2 (a 0)
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số
3 Tư duy:
- Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo.
- Biết đưa những kiến thức kĩ năng mới về kiễn thức kĩ năng quen thuộc
4 Thái độ:
- Tính cẩn thận, chính xác, tích cực, chủ động học tập, có tinh thần học hỏi, hợp tác
- Học sinh thấy được thêm một lần nữa liên hệ hai chiều của Toán học với thực tế: Toán học xuất phát từ thực tế và nó quay trở lại phục vụ thực tế
* Giáo dục HS biết tôn trọng, biết lắng nghe
5 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng
lực tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: MT, MC, MTB
- HS: Nháp, MTBT, đọc và nghiên cứu trước bài mới ở nhà
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Không
Đặt vấn đề(2ph)Trong chương 2 chúng ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và đã biết rằng
nó nảy sinh từ những nhu cầu của thực tế sinh động Nhưng trong thực tế cuộc sống, ta thấy nhiều mối liên hệ được biểu thị bởi mối liên hệ hàm số bậc hai Và cũng như hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai cũng quay trở lại phục vụ thực tế như giải phương trình bậc hai Tiết học này và các tiết học sau chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất và đồ thị của một dạng hàm số bậc hai đơn giản nhất
3 Bài mới: Hoạt động 3.1: Ví dụ mở đầu
+ Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu ví dụ để hình thành hàm số y = ax2 (a 0)
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 6ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
Trang 6- Ví dụ mở đầu ở SGK lên màn hình,
yêu cầu học sinh đọc
H: nhìn vào bảng hãy cho biết
s1 = 5 được tính như thế nào?
s4 = 80 được tính như thế nào?
H: trong công thức S = 5t2, nếu thay s bởi
y, thay t bởi x, thay 5 bởi a thì ta có công
thức nào?
- GV: Trong thực tế còn nhiều cặp đại
lượng cũng được liên hệ bởi công thức
dạng y = ax2 như diện tích hình vuông
và cạnh của nó ( S = a2 ), diện tích của
hình tròn và bán kính của nó Hàm số y
= ax2 là dạng đơn giản nhất của hàm số
bậc hai
* HS Biết tôn trọng, lắng nghe mọi người
1 Ví dụ mở đầu.
-Quãng đương rơi tự do của 1 vật được biểu diễn bởi công thức: s = 5t2
- Công thức s = 5t2 biểu thị một hàm số dạng
y = ax2 (a0)
Hoạt động 3.2: Tính chất của hàm số y = ax2 (a 0 ).
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được tính chất của hàm số bậc hai y = ax2 (a 0 )
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 23ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
GV: yêu cầu hs làm ?1/sgk
GV : đưa đề bài lên màn hình,
gọi học sinh lên điền , các học
sinh khác tự làm dưới lớp
? Ta xét y = 2x2 khi x < 0
x tăng ® y như thế nào
HS : y có giá trị giảm
GV : Tương tự xét hàm số
y = -2x2
? Nhận xét gì hệ số a của 2 hàm
số trên
? Từ nhận xét trên ® kết luận gì
về tính đồng biến, nghịch biến
của hàm số
Gọi học sinh đọc tổng quát ở
SGK
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm làm ?3 trong 2', gọi đại
diện nhóm trình bày bài làm của
nhóm
2 Tính chất của hàm số y = ax 2 (a 0 ).
* Xét hai hàm số : y =2x2
và y = - 2x2
y=-2x 2 -18 -8 -2 0 -2 -8 -18 Xét hàm số y = 2x2
- Khi x < 0, x tăng thì giá trị của y giảm
- Khi x > 0, x tăng thì y tăng Xét hàm số y = -2x2
- Khi x < 0, x tăng thì y tăng
- Khi x > 0, x tăng thì y giảm
* Tính chất: (SGK/29)
- Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x< 0, đồng biến khi x > 0
- Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x < 0, nghịch biến khi x > 0
?3:
+ Hàm số y = 2x 2
- Khi x 0 Þ giá trị của hàm số dương
Trang 7GV chốt: Với x = 0, y = ax2 có
giá trị bằng 0 ( với mọi a 0 )
khi đó
y = 2x2, tại x = 0, y = 0 là giá trị
nhỏ nhất của h số Với y = -2x2,
tại x = 0, y = 0 là giá trị lớn nhất
của h số
Gọi học sinh đọc nhận xét ở
SGK/30
GV: Chia lớp thành 2 nhóm
làm ?4 (Mỗi nhóm làm 1 bảng)
Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Khi x = 0 Þ y = 0
+ Hàm số y = - 2x 2
- Khi x 0 Þ giá trị của hàm số âm
- Khi x = 0 Þ y = 0
Nhận xét: (SGK/30)
*?4:
Nhận xét :
a =
1
2> 0 nên y > 0 với mọi x
0 , y = 0 khi
x = 0 Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y = 0
a = -
1
2< 0 nên y < 0 với mọi x 0, y = 0 khi
x = 0 Giá trị lớn nhất của hàm số là y = 0
4 Củng cố toàn bài: (8')
? Qua bài học ta học được những kiến thức nào?
+ Tính chất của hàm số y = ax2 (a0) + Giá trị của hàm số y = ax2 (a0)
- Bài tập 1 (SGK.30)
+ Gv gửi bài cho HS hoạt động nhóm trên MTB
a)
+b,c HS hoạt động cá nhân
b, R tăng 3 lần Þ S tăng 9 lần
c, S = R2 Þ R =
S 79, 5
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:(5')
* Học thuộc tính chất, nhận xét về hàm số y = ax2 (a0)
- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
- Bài về nhà: 2, 3 (SGK.31) và bài tập 1, 2 (SBT.36)
* Hướng dẫn: bài tập 3 (SGK.31) F = F = aV2
a, F = aV2 Þ a = 2
F V
c, F = 12000 N; F = F = aV2 Þ V =
F a
- Đọc phần có thể em chưa biết (SGK/31, 32)
V Rút kinh nghiệm:
……….…
………
y=
2
1
2x
9
2
2
2
2
y=-2
1
2x
-9 2
-2
-
1 2
0
-1 2
-2 -9 2