1. Trang chủ
  2. » Văn học nước ngoài

Toán lớp 10, toán lớp 11, toán lớp 12 (tiếp theo)

7 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 244,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trên cùng một mặt phẳng tọa độ, miền còn lại không bị gạch (tô màu) chính là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại I giá 4triệu đồng, có thể chiết.[r]

Trang 1

BÀI 4: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT

HAI ẨN

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT.

1 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

a) Bất phương trình bậc nhất hai ẩn và miền nghiệm của nó.

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là bất phương trình có một trong các

dạng: ax by c  0,ax by c  0,ax by c  0,ax by c  trong đó a, b, 0

c là những số thực đã cho, a và b không đồng thời bằng 0; x và y là các ẩn số

Mỗi cặp số (x0; y0) sao cho ax0 + by0 +c > 0 gọi là một nghiệm của bất phương

trình ax by c   , Nghiệm của các bất phương trình dạng0

ax by c   ax by c   ax by c   cũng được định nghĩa tương tự

 Trong mặt phẳng tọa độ thì mỗi nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn được biểu diễn bởi một điểm và tập nghiệm của nó được biểu diễn bởi một tập

hợp điểm Ta gọi tập hợp điểm ấy là miền nghiệm của bất phương trình.

b) Cách xác định miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Định lí : Trong mặt phẳng tọa độ đường thẳng  d ax by c:    chia mặt 0

phẳng thành hai nửa mặt phẳng Một trong hai nửa mặt phẳng ấy (không kể

bờ (d)) gồm các điểm có tọa độ thỏa mãn bất phương trình ax by c  , 0

nửa mặt phẳng còn lại (không kể bờ (d)) gồm các điểm có tọa độ thỏa mãn

bất phương trình ax by c  0

Vậy để xác định miền nghiệm của bất phương trình ax by c   , ta có quy tắc 0

thực hành biểu diễn hình học tập nghiệm (hay biểu diễn miền nghiệm) như

sau:

Bước 1 Vẽ đường thẳng (d): ax by c   0

Bước 2 Xét một điểm M x y không nằm trên (d)  0; 0

 Nếu ax0 by0 c  thì nửa mặt phẳng (không kể bờ (d)) chứa điểm 0

M là miền nghiệm của bất phương trình ax by c   0

 Nếu ax0 by0  c 0 thì nửa mặt phẳng (không kể bờ (d)) không chứa điểm M là miền nghiệm của bất phương trình ax by c   0

Chú ý: Đối với các bất phương trình dạng ax by c   hoặc 0 ax by c   thì0 miền nghiệm là nửa mặt phẳng kể cả bờ

Trang 2

2 Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Tương tự hệ bất phương trình một ẩn, ta có hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Trong mặt phẳng tọa độ, ta gọi tập hợp các điểm có tọa độ thỏa mãn mọi bất

phương trình trong hệ là miền nghiệm của hệ Vậy miền nghiệm của hệ là giao

các miền nghiệm của các bất phương trình trong hệ

Để xác định miền nghiệm của hệ, ta dùng phương pháp biểu diễn hình học như sau:

 Với mỗi bất phương trình trong hệ, ta xác định miền nghiệm của nó và gạch

bỏ (tô màu) miền còn lại

 Sau khi làm như trên lần lượt đối với tất cả các bất phương trình trong hệ trên cùng một mặt phẳng tọa độ, miền còn lại không bị gạch (tô màu) chính

là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho

B BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Tìm miền nghiệm của các bất phương trình sau:

a) x 3 2 2 y5 2 1  x b) 4x 1 5 y 3 2x 9

Bài 2: Xác định miền nghiệm của các hệ bất phương trình sau:

a)

1 0

x y

x y

0

5 0

x y

x y

3

6

x y

x y

y

  

 

 

Bài 3: Tìm GTLN và GTNN:

a) T 2x y với x y là nghiệm của hệ bất phương trình sau:; 

3 0

x y x

 b) V 15x 4y với 1 x y là nghiệm của hệ bất phương trình sau:; 

5 0

5 0

x y

x y

x y

x y

Bài 4: Người ta dự định dùng 2 loại nguyên liệu để chiết xuất ít nhất 140kg chất

A và 9kg chất B Từ mỗi tấn nguyên liệu loại I giá 4triệu đồng, có thể chiết

Trang 3

xuất được 20kg chất A và 0,6kg Từ mỗi tấn nguyên liệu loại II giá 3triệu

đồng, có thể chiết xuất được 10kg chất A và 1,5kg Hỏi phải dùng bao nhiêu tấn

nguyên liệu mỗi loại để chi phí mua nguyên liệu là ít nhất, biết rằng cơ sở cung cấp nguyên liệu chĩ có thể cung cấp không quá 10 tấn nguyên liệu loại I và không quá 9 tấn nguyên liệu loại II ?

BÀI 5: DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Tam thức bậc hai

Tam thức bậc hai (đối với x ) là biểu thức dạng ax2 bx c Trong đó , ,a b c là

những số cho trước với a  0

Nghiệm của phương trình ax2 bx c 0 được gọi là nghiệm của tam thức bậc

hai f x  ax2 bx c ;  b2  4ac và  ' b'2 ac theo thứ tự được gọi là biệt thức và biệt thức thu gọn của tam thức bậc hai f x  ax2 bx c

2 Dấu của tam thức bậc hai

Dấu của tam thức bậc hai được thể hiện trong bảng sau:

f xaxbx c a  0

0

  f x  cùng dấu với a ,  x 2b a

0

  f x  cùng dấu với a ,    x  ;x1  x2;

 

f x trái dấu với a,  xx x1; 2

0,

0

a

axbx c   x R   

 

0,

0

a

axbx c   x R   

 

0,

0

a

axbx c   x R   

 

0,

0

a

axbx c   x R   

 

Trang 4

B BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Xét dấu các tam thức sau

a) 3x2  2x1 b)  x2 4x5 c)  4x2 12x 9 d) 3x2  2x 8 e) 25x2 10x1 f) 2x2 6x 5

Bài 2: Xét dấu các biểu thức sau:

a) f x( ) ( x2  5x4)(2 5 x2 )x2 b)

x  x

Bài 3: Xét dấu các biểu thức sau:

a)

2

( )

4

f x

x

2

( )

3

g x

x x

Bài 4: Giải các bất phương trình sau:

e) 1 x2  x2  5x6  0 f) 2x 7 3  x2  5x2 0

g) x2  6x 72 9x2  4x32

h) x 5 4   x2 x2  5x6 0 i) 4 5 x x 2 7 3 x 6 x x2 0

j) 6 2 x 4 4 x x 2  x2  7x10  6 x x 2 0

k) 3 2 x x  2  9x20 8 2   x x 2 0

l) 8 4 x x  2  3x1 15 2   x x 2 0

m) 7 3 x x  3 3x2  10x 24 5 4   x x 2 0

n)  2 x 6 4 x 2x2 30 19 x x 3 0

o) x3  x2  x 3 5  x12 4 x x 2 0

Trang 5

p) 5 4 x x  2  6x9 21  x 12x2 2x3  20  16 8 x x 2 0

q) 3x2  9x x 3  5 24 10   x x 2 4 x 0

r) 5 x 3 4 x x 2 11x2  39x45 x3 0

s) x3 3x2  x 1 3   x 6 5 x x 2 0

Bài 5: Giải các bất phương trình sau:

a)

2

2

0

0

1 2

x

 

2 2

0

d)

4 2

2

2

0 6

 

f)

3 2 1

0 8

x

3 3 2 3

0 2

2

4 2

x

x x

 

5 1

x

1

x x

x

2 4 3

1

3 2

x x

 

2 2

m)

x  x  x n)

2

2

x

1

x x

 

q)

4 3 2

2

0 30

  r)

4 2 2

0

1

 

Bài 6: Giải các hệ bất phương trình sau:

Trang 6

a)

2

2

2

c)

2

20

2

1

e)

2

2

1

2 2

1

x

g)

3 2

3 2

Bài 7: Tìm m để:

a) m 2x2 2m 2x5m 7 0   x

b) x2  3m 2 x2m2 5m 2 0    x

c) m m 2 x2 2mx 3 0   x

d) mx2 2m1 x9m 4 0   x

Bài 8: Định m để các hàm số sau xác dịnh trên :

a) y  m2  1 x2 2m1x5

x y

c) y 3x 5 x2  2mx 2 m

d)

2

y

Trang 7

e)    

2 2

y

Bài 9: Định m để các bất phương trình sau vô nghiệm:

a) mx2  2 2 m1x3m 4 0 b) m2 2m 3x2 2m 1 x 1 0 c) m 1 x2  m 5 x m  1 0  d) 2m1 x2  m 1x m 0

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Để xác định miền nghiệm của hệ, ta dùng phương pháp biểu diễn hình học như sau:  - Toán lớp 10, toán lớp 11, toán lớp 12 (tiếp theo)
x ác định miền nghiệm của hệ, ta dùng phương pháp biểu diễn hình học như sau: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w