BÀI TẬP LÝ THUYẾT VỀ SỰ ĐIỆN LI, CHẤT ĐIỆN LI, VIẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN LI .... BÀI TẬP LÝ THUYẾT VỀ SỰ ĐIỆN LI, CHẤT ĐIỆN LI, VIẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN LI A.. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bà
Trang 1C H U Y Ê N Đ Ề B À I T Ậ P H Ó A
H Ọ C 1 1 G I Ả I C H I T I Ế T
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 HƯỚNG DẪN
HỌC THEO CHỦ ĐỀ (TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ
PHƯƠNG PHÁP GIẢI + BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG VÀ GIẢI CHI TIẾT) (8 Đề kiểm tra 45 phút +
Nguyen Thanh Tu Group
vectorstock.com/28062440
Trang 2CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 MỤC LỤC
MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI 7
CHỦ ĐỀ 1 BÀI TẬP LÝ THUYẾT VỀ SỰ ĐIỆN LI, CHẤT ĐIỆN LI, VIẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN LI 7
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 7
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 10
CHỦ ĐỀ 2 PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH 12
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 12
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 14
CHỦ ĐỀ 3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH pH 16
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 16
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 21
CHỦ ĐỀ 4 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI 24
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 24
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 26
CHỦ ĐỀ 5 DẠNG BÀI TẬP PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH 27
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 27
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 29
CHỦ ĐỀ 6 PHẢN ỨNG THỦY PHÂN MUỐI 30
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 30
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 32
CHỦ ĐỀ 7 ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ SỰ ĐIỆN LI 34
KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ I 44
CHUYÊN ĐỀ II NHÓM NITƠ 53
CHỦ ĐỀ 1 BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ N2, NH3, HNO3, MUỐI NITRAT 53
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 53
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 53
CHỦ ĐỀ 2 PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT CÁC CHẤT TRONG NHÓM NITƠ 55
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 55
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 57
CHỦ ĐỀ 3 VIẾT VÀ CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC NHÓM NITƠ 58
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 58
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 60
CHỦ ĐỀ 4 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ AMONI 61
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 61
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 64
Trang 3CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 MỤC LỤC
CHỦ ĐỀ 5 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ AXIT NITRIC 65
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 65
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 65
CHỦ ĐỀ 6 NHIỆT PHÂN MUỐI NITRAT 69
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 69
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 71
CHỦ ĐỀ 7 BÀI TẬP VỀ AXIT PHOPHORIC 73
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 73
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 73
CHỦ ĐỀ 8 BÀI TẬP VỀ PHÂN BÓN 75
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 75
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 75
CHỦ ĐỀ 9 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ NHÓM NITƠ 77
KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ II 100
CHUYÊN ĐỀ III NHÓM CÁCBON – SILIC 108
CHỦ ĐỀ 1 BÀI TẬP LÝ THUYẾT VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CACBON, SILIC 108
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 108
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 108
CHỦ ĐỀ 2 BÀI TẬP CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM 110
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 110
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 113
CHỦ ĐỀ 3 BÀI TOÁN KHỬ OXIT KIM LOẠI BẰNG C VÀ CO 114
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 114
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 116
CHỦ ĐỀ 4 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ MUỐI CACBONAT 117
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 117
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 119
CHỦ ĐỀ 5 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ SILIC VÀ HỢP CHẤT 121
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 121
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 122
CHỦ ĐỀ 6 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ NHÓM CACBON, SILIC 123
KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ III 142
CHUYÊN ĐỀ IV ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ 148
CHỦ ĐỀ 1 BÀI TẬP LÝ THUYẾT VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ 148
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 148
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 148
CHỦ ĐỀ 2 DẠNG BÀI TẬP GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ 151
Trang 4CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 MỤC LỤC
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 151
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 153
CHỦ ĐỀ 3 CÁC VIẾT ĐỒNG PHÂN CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ 154
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 154
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 155
CHỦ ĐỀ 4 XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ 157
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 157
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 159
CHỦ ĐỀ 5 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NGUYÊN TỐ TRONG HỢP CHẤT HỮU CƠ 162
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 162
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 163
CHỦ ĐỀ 6 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ 165
KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ IV 169
CHUYÊN ĐỀ V HIĐROCACBON NO 177
CHỦ ĐỀ 1 DẠNG BÀI TẬP VỀ ĐỒNG PHÂN, GỌI TÊN ANKAN, XICLOANKAN 177
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 177
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 177
CHỦ ĐỀ 2 PHẢN ỨNG HALOGEN HÓA ANKAN 178
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 178
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 180
CHỦ ĐỀ 3 PHẢN ỨNG OXI HÓA ANKAN 182
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 182
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 184
CHỦ ĐỀ 4 PHẢN ỨNG ĐỀ HIDRO HÓA VÀ CRACKING ANKAN 186
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 186
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 187
CHỦ ĐỀ 5 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ XICLOANKAN 189
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 189
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 190
CHỦ ĐỀ 6 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ HIĐROCACBON NO 192
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ V 205
CHUYÊN ĐỀ VI HIĐROCACBON KHÔNG NO 211
CHỦ ĐỀ 1 BÀI TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ANKEN, ANKAĐIEN, ANKIN 211
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 211
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 211
CHỦ ĐỀ 2 DẠNG BÀI TẬP ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP CỦA ANKEN, ANKAĐIEN, ANKIN 213
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 213
Trang 5CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 MỤC LỤC
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 215
CHỦ ĐỀ 3 PHẢN ỨNG CỘNG CỦA ANKEN, ANKAĐIEN, ANKIN 217
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 217
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 220
CHỦ ĐỀ 4 PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY CỦA ANKEN, ANKAĐIEN, ANKIN 224
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 224
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 227
CHỦ ĐỀ 5 PHẢN ỨNG OXI HÓA ANKEN, ANKAĐIEN, ANKIN 230
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 230
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 231
CHỦ ĐỀ 6 PHẢN ỨNG CỦA ANKIN VỚI AgNO3 (PHẢN ỨNG THẾ HIDRO CỦA ANK-1-IN) 232
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 232
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 234
CHỦ ĐỀ 7 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ HIĐROCACBON KHÔNG NO 235
KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ VI 248
CHUYÊN ĐỀ VII HIĐROCACBON THƠM – NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN 254
CHỦ ĐỀ 1 CÁCH VIẾT ĐỒNG PHÂN, GỌI TÊN BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG 254
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 254
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 255
CHỦ ĐỀ 2 NHẬN BIẾT, ĐIỀU CHẾ BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG 257
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 257
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 258
CHỦ ĐỀ 3 DẠNG BÀI TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG 260
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 260
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 261
CHỦ ĐỀ 4 PHẢN ỨNG THẾ CỦA BENZEN 262
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 262
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 263
CHỦ ĐỀ 5 PHẢN ỨNG TRÙNG HỢP CỦA STIREN 265
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 265
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 266
CHỦ ĐỀ 6 PHẢN ỨNG OXI HÓA BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG 267
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 267
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 269
CHỦ ĐỀ 7 NGUỒN HIDROCACBON THIÊN NHIÊN 270
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 270
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 271
Trang 6CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 MỤC LỤC CHỦ ĐỀ 8 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ HĐROCACBON THƠM – NGUỒN HIĐROCACBON
THIÊN NHIÊN 272
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ VII 285
CHUYÊN ĐỀ VIII DẪN XUẤT HALOGEN ANCOL – PHENOL 291
CHỦ ĐỀ 1 BÀI TẬP LÝ THUYẾT VỀ DẪN XUẤT HALOGEN, ANCOL, PHENOL 291
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 291
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 291
CHỦ ĐỀ 2 CÁCH VIẾT ĐỒNG PHÂN, GỌI TÊN DẪN XUẤT HALOGEN 293
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 293
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 293
CHỦ ĐỀ 3 CÁCH VIẾT ĐỒNG PHÂN, GỌI TÊN ANCOL, PHENOL 294
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 294
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 295
CHỦ ĐỀ 4 BÀI TẬP VỀ DẪN XUẤT HALOGEN 297
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 297
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 298
CHỦ ĐỀ 5 ANCOL PHẢN ỨNG VỚI KIM LOẠI KIỀM 299
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 299
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 302
CHỦ ĐỀ 6 PHENOL PHẢN ỨNG VỚI KIM LOẠI KIỀM VÀ DUNG DỊCH KIỀM 303
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 303
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 304
CHỦ ĐỀ 7 PHẢN ỨNG TÁCH NƯỚC CỦA ANCOL 305
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 305
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 307
CHỦ ĐỀ 8 PHẢN ỨNG OXI HÓA ANCOL 308
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 308
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 310
CHỦ ĐỀ 9 ĐỘ RƯỢU – ĐIỀU CHẾ, NHẬN BIẾT ANCOL 313
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 313
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 314
CHỦ ĐỀ 10 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL 316
KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ VIII 327
CHUYÊN ĐỀ IX ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC 335
CHỦ ĐỀ 1 BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ANĐEHIT, XETON, AXIT CACBOXYLIC 335
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 335
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 335
Trang 7CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 MỤC LỤC
CHỦ ĐỀ 2 ĐỒNG PHÂN, GỌI TÊN ANĐEHIT, XETON, AXIT CACBOXYLIC 337
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 337
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 338
CHỦ ĐỀ 3 PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG CỦA ANĐEHIT 339
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 339
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 341
CHỦ ĐỀ 4 BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG CỘNG H2 CỦA ANĐEHIT 342
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 342
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 345
CHỦ ĐỀ 5 PHẢN ỨNG OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN ANĐEHIT 347
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 347
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 348
CHỦ ĐỀ 6 PHẢN ỨNG OXI HÓA HOÀN TOÀN ANĐEHIT, XETON, AXIT CACBOXYLIC 350
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 350
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 353
CHỦ ĐỀ 7: DẠNG BÀI TẬP TÍNH AXIT CỦA AXIT CACBOXYLIC 356
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 356
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 359
CHỦ ĐỀ 8 PHẢN ỨNG ESTE HÓA 361
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 361
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 362
CHỦ ĐỀ 9 ĐIỀU CHẾ, NHẬN BIẾT ANĐEHIT, XETON, AXIT CACBOXYLIC 364
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 364
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 366
CHỦ ĐỀ 10 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC 368
KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ IX 380
CHUYÊN ĐỀ X KIỂM TRA HỌC KÌ 387
CHỦ ĐỀ 1 KIỂM TRA HỌC KÌ I 387
Đề thi Hóa học 11 Học kì I (Trắc nghiệm - Đề 1) 387
Đề thi Hóa học 11 Học kì I (Trắc nghiệm - Đề 2) 395
Đề thi Hóa học 11 Học kì I (Tự luận - Trắc nghiệm - Đề 3) 401
Đề thi Hóa học 11 Học kì I (Tự luận - Trắc nghiệm - Đề 4) 406
CHỦ ĐỀ 2 KIỂM TRA HỌC KÌ II 410
Đề kiểm tra Hóa học 11 Học kì II (Đề 1) 410
Đề kiểm tra Hóa học 11 Học kì II (Đề 2) 414
Đề kiểm tra Hóa học 11 Học kì II (Đề 3) 418
Đề kiểm tra Hóa học 11 Học kì II (Đề 4) 422
Trang 8CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI CHỦ ĐỀ 1 BÀI TẬP LÝ THUYẾT VỀ SỰ ĐIỆN LI, CHẤT ĐIỆN LI, VIẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN
LI
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Tóm tắt lý thuyết
I Sự điện li
1 Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion
2 Chất điện li: là những chất tan trong nước phân li ra được ion
Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện được
3 Phương trình điện li:
AXIT → CATION H+ + ANION GỐC AXIT
-MUỐI → CATION KIM LOẠI (hoặc NH4+) + ANION GỐC AXIT
4 Các hệ quả:
- Trong một dung dịch, tổng ion dương = tổng ion âm.
- Tổng số gam các ion sẽ bằng tổng số gam các chất tan có trong dung dịch đó.
II Phân loại các chất điện li
1 Độ điện li: ( α )
α = n/no
ĐK: 0 < 1
n: số phân tử hoà tan; no: số phân tử ban đầu
2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:
a Chất điện li mạnh: Là những chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion (α = 1, phương trình biểu diễn →)
Axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4, HBr, HI,
Bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ba(OH)2,
Muối: Hầu hết các muối (trừ HgCl2, Hg(CN)2)
b Chất điện li yếu: Là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion (0 < 1, phương trình biểu diễn ⇌ )
Axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3,
Bazơ yếu: Mg(OH)2, Al(OH)3, NH3,
Cân bằng điện li:
VD: HF ⇌ H+ + F
-* Ảnh hưởng của sự pha trộn đến độ điện li α : Khi pha loãng α tăng
Ví dụ minh họa
Bài 1: Cho các chất sau: NaCl; HF; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; H3PO4; (NH4)3PO4; H2CO3; ancol etylic;
CH3COOH; AgNO3; Glucozơ; glyxerol; Al(OH)3; Fe(OH)2; HNO3
Trang 9CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
Xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu, chất không điện ly? Viết phương trình điện ly của các chất (nếu có)
Hướng dẫn giải:
- Chất điện ly mạnh: NaCl; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; (NH4)3PO4; AgNO3; HNO3
Phương trình điện ly:
(NH4)3PO4 → 3NH4+ + PO43- AgNO3 → Ag+ + NO3
HNO3 → H+ + NO3
Chất điện ly yếu: HF; H3PO4; H2CO3; CH3COOH; Al(OH)3; Fe(OH)2
Phương trình điện ly:
Chất không điện ly: Glucozơ; glyxerol; ancol etylic
Bài 2: Pha loãng dần dần một dung dịch axit sunfuric, người ta thấy độ dẫn điện của dung dịch lúc đầu tăng dần
sau đó lại giảm dần Hãy giải thích hiện tượng
Hướng dẫn giải:
Axit sunfuric phân li như sau :
H2SO4 → H+ + HSO4- : điện li hoàn toàn
HSO4- ⇔ H+ + SO42- : K = 10-2
Lúc đầu khi pha loãng dung dịch, độ điện li tăng lên làm tăng nồng độ ion Do đó độ dẫn điện tăng Trong dung dịch rất loãng, sự điện li coi như hoàn toàn, lúc đó nếu tiếp tục pha loãng thì nồng độ ion giảm làm cho độ dẫn điện giảm
Bài 3: Theo thuyết axit-bazơ của Bronsted, các chất sau giữ vai trò là axit – bazơ - lưỡng tính - trung tính:
Trang 10-CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
-Bài 4: Từ quan điểm axit-bazơ của Bronsted, hãy cho biết tính axit, bazơ, trung tính hay lưỡng tính của các
dung dịch sau: NaCl, Na2S, NaHCO3, Cu(NO3)2 NH4Cl, CH3COOK, Ba(NO3)2, Na2CO3
Dung dịch có tính lưỡng tính: NaHCO3
NaHCO3 → Na+ + HCO3-
Trang 11CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
Bài 7: Các chất dẫn điện là
A. KCl nóng chảy, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3
B. Dung dịch glucozơ, dung dịch ancol etylic, glixerol
C. KCl rắn khan, NaOH rắn khan, kim cương
D. Khí HCl, khí NO, khí O3
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Bài 8: Dãy các chất đều là chất điện li mạnh là
C. HClO, NaNO3, Ca(OH)3 D. HCl, Fe(NO3)3, Ba(OH)2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Dãy nào sau đây chỉ chứa các chất điện li mạnh:
A. NaNO3, HClO3, NaHSO4, Na2S, NH4Cl B. NaNO3, Ba(HCO3)2, HF, AgCl, NH4Cl
C. NaNO3, HClO3, H2S, Mg3(PO4)2, NH4Cl D. NaNO3, HClO3, Na2S, NH4Cl, NH3
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Bài 2: Dãy nào sau đây chỉ chứa chất điện ly yếu
C. CH3COOH, Fe(OH)3, HF, HNO3 D. H2S, HNO3, Cu(OH)2, KOH
Bài 4: Trong dd NaHSO4 có các loại phân tử và ion nào dưới đây (bỏ qua sự điện li của nước):
A. NaHSO4; H+; HSO4-; SO42-; Na+; H2O B. HSO4-; Na+; H2O
Trang 12CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
A. Bazơ là chất nhận proton
B. Axit là chất khi tan trong nước phân ly cho ra cation H+
C. Axit là chất nhường proton
D. Bazơ là hợp chất trong thành phần phân tử có một hay nhiều nhóm OH–
Bài 8: Theo thuyết Areniut thì chất nào sau đây là bazơ ?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Bài 9: Theo thuyết Bronstet, H2O được coi là axit khi nó:
A. Cho một electron B. Nhận một electron C. Cho một proton D. Nhận một proton
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Bài 10: Theo thuyết Bronstet, H2O được coi là bazơ khi nó:
A. Cho một electron B. Nhận một electron C. Cho một proton D. Nhận một proton
Theo thuyết axit-bazơ của Bronsted thì:
A. S2- là axit, là bazơ B. S2- là bazơ, là axit
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Bài 14: Theo Bronsted, các chất NaHCO3, NaHS, Al(OH)3, Zn(OH)2 đều là:
Trang 13CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
Bài 17: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các hiđrôxit lưỡng tính ?
A. Al(OH)3, Zn(OH)3, Fe(OH)2 B. Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Bài 18: Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch ?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Bài 19: Phản ứng hóa học nào sau đâycó phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O ?
C. H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4 D. H2SO4 +Ba(OH)2 → 2 H2O + BaSO4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Bài 20: Cho 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion trong các ion
sau: Ba2+ , Al3+ , Na+, Ag+ ,CO , NO , Cl- , SO42- Các dung dịch đó là:
A. BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3, AgNO3 B. Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3, AgCl
C. BaCl2, Al2(CO3)3, Na2CO3, AgNO3 D. Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaCl, Ag2CO3
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
CHỦ ĐỀ 2 PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Trang 14CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
Nguyên tắc: Trong dung dịch tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm Từ đó suy ra tổng mol điện tích dương bằng tổng mol điện tích âm
Ví dụ minh họa
Bài 1: Cho 500 ml dung dịch X có các ion và nồng độ tương ứng như sau:
Na+ 0,6M ; SO42- 0,3M ; NO3- 0,1M ; K+ aM
a) Tính a?
b) Tính khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch X
c) Nếu dung dịch X được tạo nên từ 2 muối thì 2 muối đó là muối nào? Tính khối lượng mỗi muối cần hòa tan
vào nước để thu được 1 lít dung dịch có nồng độ mol của các ion như trong dung dịch X
Hướng dẫn giải:
a Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có: 0,6.1 + a = 0,3.2 + 0,1.1 ⇒ a = 0,1
b m = mNa+ + mK+ + mNO3- + mSO42- = 0,3.23 + 0,05.39 + 0,05.62 + 0,15.96 = 26,35 g
c Dung dịch được tạo từ 2 muối là Na2SO4 và KNO3
mNa2SO4 = 142.0,3 = 42,6 gam; mKNO3 = 0,1.101=10,1 gam
Bài 2: Trong 2 lít dung dịch A chứa 0,2 mol Mg2+ ; x mol Fe3+ ; y mol Cl- và 0,45 mol SO42- Cô cạn dung dịch
X thu được 79 gam muối khan
Bài 4: Dung dịch A chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol Tổng khối lượng muối tan trong A
là 5,435 gam Giá trị của x và y lần lượt là:
A.0,01 và 0,03 B. 0,05 và 0,01 C. 0,03 và 0,02 D. 0,02 và 0,05
Hướng dẫn giải:
Trang 15CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
Ta có: 0,02.2+0,03.1 = x.1 + y.2 (1)
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m = 0,02.64 + 0,03.39 + 35,5.x + 96.y = 5,435 (2)
Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,03; y = 0,02
Bài 5: Cho dd Ba(OH)2 dư vào 50 ml dd X chứa các ion:NH4+, SO42-, NO3- đun nóng thì có 11,65 gam kết tủa xuất hiện và có 4,48 lít khí Y thoát ra (đktc) Nồng độ mol mỗi muối trong dd X là:
Bài 6: Dung dịch X có chứa 5 ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3-Thêm dần V lít dung dịch
K2CO3 1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhât Giá trị của V là
Hướng dẫn giải:
Vì cả 3 ion Mg2+, Ca2+ và Ba2+ đều tạo kết tủa với CO32- nên đến khi được kết tủa lớn nhất thì dung dịch chỉ chứa K+, Cl-, và NO3- Ta có: nK+ = nCl- + nNO3- ⇒ nK2CO3 = 0,15 mol ⇒ V = 0,15 lít
Bài 7: Chia hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau Phần 1: Hòa tan hoàn toàn
bằng dung dịch HCl dư thu được 1,792 lít H2 (đktc) Phần 2: Nung trong không khí dư, thu được 2,84 gam hỗn hợp rắn chỉ gồm các oxit Khối lượng hỗn hợp X là:
⇒ Khối lượng hỗn hợp X = 2.1,56 = 3,12 (gam)
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Trong một cốc nước chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl–, và d mol HCO3- Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Trang 16CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
Bài 2: Một dung dịch X gồm 0,25 mol CO32- , 0,1 mol Cl; 0,2 mol HCO3- và x mol Na+ Khối lượng chất tan có trong dd X là
A. 49,5 gam B. 49,15 gam C. 50,5 gam D. 62,7 gam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Bài 3: Cho 200 ml dd X chứa các ion NH4+, K+, SO42-, Cl- với nồng độ tương ứng là 0,5M; 0,1M; 0,25M và a
M Biết rằng dd X được điều chế bằng cách hoà tan 2 muối vào nước Khối lượng của 2 muối được lấy là
Gọi điện tích của ion Z là x, số mol là y
Theo bảo toàn điện tích: 2nMg2+ + nK+ + (-1)na + xy = 0
⇒ xy = -0,03
Vậy Z là anion
Đáp án phù hợp là A: x = -1, y = 0,03 mol Anion là
Nếu x = -2, y = 0,015 mol, anion là CO32- loại, vì ion này tạo kết tủa với Mg2+
Bài 6: Dung dịch X gồm: 0,09 mol Cl- ,0,04 mol Na+ , a mol Fe3+ và b mol SO42- Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan Giá trị của a và b lần lượt là
A. 0.05 và 0,05 B. 0,03 và 0,02 C. 0,07 và 0,08 D. 0,018 và 0,027
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Theo bảo toàn điện tích: 3a + 0,04 = 0,09 + 2b (1)
Theo bảo toàn khối lượng: 56a + 0,04.23 + 0,09.35,5 + 96b = 7,715 (2)
Trang 17CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
Giải hệ (1) và (2) ⇒ a = 0,03 và b = 0,02
Bài 7: Hoàn toàn 10g hỗn hợp X gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl 2M Kết thúc thí nghiệm thu được dung
dịch Y và 5,6 lit khí H2 (đktc) Để kết tủa phản ứng hoàn toàn với dung dịch Y cần vừa đủ 300ml NaOH 2M Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
DD sau phản ứng chứa:Fe3+: x mol; Cu2+: 0,09; SO42-: (x + 0,045) mol
- Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dd sau phản ứng ta có:
3x + 2.0,09 = 2(x + 0,045) → x = 0,09
CHỦ ĐỀ 3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH pH
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
a PH với axit, bazo mạnh
Trang 18CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
nH2 = 0,784/22,4 = 0,035 mol ⇒ mol axit H2SO4 phản ứng là 0,035 mol
Mol axit H2SO4 dư = 0,04 - 0,035 = 0,005 mol ⇒ [H+] = 0,1 ⇒ pH = 1
Bài 6: A là dung dịch HNO3 0,01M ; B là dung dịch H2SO4 0,005M Trộn các thể tích bằng nhau của A và B được dung dịch X Tính pH của dung dịch X
Hướng dẫn giải:
Tổng mol H+ là 0,02 mol ⇒ [H+] = 0,01 ⇒ pH = 2
b PH với axit, bazo yếu
Trang 19CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC
-Hằng số phân li bazo: BOH ⇔ B+ + OH
( chỉ phụ thuộc vào bản chất bazơ và nhiệt độ
Ví dụ minh họa
Bài 1: Hoà tan 1,07g NH4Cl vào nước được 2
a Tính pH của dung dịch X biết hằng số phân li baz
b Nếu thêm vào dung dịch X 100 ml dd HCl 0,01M
α, hằng số điện ly axit, bazo: Ka, Kb
của chất điện li là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hòa tan
I SỰ ĐIỆN LI
và tổng số phân tử hòa tan (no)
a NH3 = 1,75.10-5
Trang 20CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
Bài 6: Cho dd hh X gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M Biết Ka của CH3COOH = 1,75.10-5 và bỏ qua
sự phân li của nước Giá trị pH của dd X là:
Hướng dẫn giải:
Ka = x(0,1+x)/(0,1-x) = 1,75.10-5 ⇒ x = 1,75.10-5 ⇒ pH = 4,76
c Bài toán về pha loãng, pha trộn dung dịch các chất điện ly để đạt được pH định trước
Phương pháp
-Tính số mol axit, bazo
-Viết phương trình điện li
-Tính tổng số mol H+, OH
Viết phương trình phản ứng trung hòa
-Xác định môi trường của dung dịch dựa vào pH ⇒ Xem xét mol axit hay bazơ dư ⇒ tìm các giá trị mà bài toán yêu cầu
Chú ý: Vdd sau khi trộn = Vaxit + Vbazo
Ví dụ minh họa
Bài 1: Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M ; HNO3 0,2M ; HCl 0,3M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch A.
Lấy 300 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch B gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M Tính thể tích dung dịch
Trang 21CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
B cần dùng để sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch có pH = 1 Coi Ba(OH)2 và H2SO4 phân li hoàn toàn ở 2 nấc
Hướng dẫn giải:
Sau khi trộn 3 dung dịch axit có thể tích bằng nhau ta thu được nồng độ mới của 3 axit là: CM(HCl) = 0,1 M;
CM(HNO3) = 0,2/3; CM(H2SO4) = 0,1/3 Trong 300 ml dung dịch A: nHCl = 0,03 mol; nH2SO4 = 0,01 mol; nHNO3 = 0,02 mol
Phương trình điện ly:
a nH+ = 0,01 mol; nOH- = 0,1a mol
Ta có: H+ + OH- → H2O (Sau phản ứng pH =12 ⇒ dư bazo)
Ban đầu 0,01……0,1a
Pư 0,01……0,01
Sau pư 0 ….0,01-0,1a
Trang 22CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
(0,01-0,1a)/(0,1+0,1) = 0,01 ⇒ a= 0,08 lít
b số mol NaOH dư : nOH- = 0,002 mol
Gọi x là thể tích nước thêm vào
Dung dịch sau pha loãng có pH = 10 ⇒ 0,002/(0,2+x) = 0,001 ⇒ x = 1,8
Vậy cần phải pha loãng 10 lần
Bài 3: Tính tỷ lệ thể tích khi dung dịch HCl có pH = 1 và dung dịch HCl pH = 4 cần dùng để pha trộn thành
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Câu nào sai khi nói về pH và pOH của dung dịch ?
Trang 23CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI Đáp án: A
Bài 5: Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 250ml dd có pH = 10
nNaOH = nHCl = 10-3 mol ⇒ VNaOH = 10-3/10-2 = 10-1 (lít) = 100 ml)
Bài 7: Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,15M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ aM, thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 1 Giá trị của a và m lần lượt là
Trang 24CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA H
Bài 15: Cần trộn 100 ml dung dịch NaOH có pH = 12 v
được dung dịch NaOH có pH = 11
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Bài 16: Trộn V1 lít dung dịch axit mạnh (pH = 5) v
để thu được dung dịch có pH = 6
nh (pH = 5) với V2 lít kiềm mạnh (pH = 9) theo t
môi trường axit
nh (pH = 9) theo tỉ lệ thể tích nào sau đây
ch NaOH có pH = 12 để được dung dịch có
D. 2:9
Trang 25CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC
Lý thuyết và Phương pháp giải
+ Viết phương trình điện li của các chất
+ Biểu diễn số mol các chất trong phương trình theo t
cầu và dữ kiện bài toán
+ Xác định nồng độ chất (số phân tử) ban đầ
chất (số phân tử) đã phản ứng (phân li)
+ Độ điện li
Ví dụ minh họa
Bài 1: Trong 1 lít dung dịch CH3COOH 0,02M có ch
α của CH3COOH tại nồng độ trên, biết n0=6,022.10
ình theo từng thời điểm (ban đầu, phản ứng,cân b
ầu, nồng độ chất (số phân tử) ở trạng thái cân bằ
COOH 0,02M có chứa 1,2407.1022 phân tử chưa phân li và ion Tính
chưa phân li và các ion là:
a axit HCOOH 0,007M trong dung dịch có [H+]=0,001M
3O+
0
0,007 a 0,007 a (M) ⇒ 0,007 a= 0,001
Trang 26CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
Vậy α = n/n0 = 0,1428 hay α = 14,28%
b Xác định nồng độ ion
Lý thuyết và Phương pháp giải
+ Viết phương trình điện li của các chất
+ Căn cứ vào dữ kiện và yêu cầu của đầu bài, biểu diễn số mol các chất trong phương trình theo từng thời điểm (ban đầu, phản ứng,cân bằng) hoặc áp dụng C=C0
Bài 3: Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+, Cl-, Br-
-Nếu cho dd này tác dụng với dd KOH dư thì thu được 11,6 gam kết tủa
-Nếu cho dd này tác dụng với AgNO3 thì cần vừa đúng 200 ml dd AgNO3 2,5M và sau phản ứng thu được 85,1
g kết tủa
a Tính [ion] trong dd đầu? biết Vdd = 2 lít
b Cô cạn dung dịch ban đầu thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Trang 27CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Trong dung dịch CH3COOH 0,043M, cứ 100 phân tử hòa tan có 2 phân tử phân li thành ion Nồng độ của ion H+ là
nSO42- = 0,4 mol ⇒ CM(SO42-) = 0,4/0,5 = 0,8M
Bài 3: Trộn 400 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl3 0,3m thu được dung dịch Y Nồng
Số mol Cl- trong dung dịch là: 0,065 mol ⇒ [Cl-] = 0,325 M
Bài 5: Trộn 4g NaOH; 11,7 g NaCl; 10,4 gam BaCl2 H2O thành 200ml dung dịch B. Nồng độ mol/lít các ion có trong dung dịch B là:
Trang 28CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
nNaOH = 4/40 = 0,1 mol; nNaCl = 11,7/58,5 = 0,2 mol; nBaCl2 = 10,4/208 = 0,05 mol
nNa+ = 0,3 mol ⇒ [Na+] = 1,5 M; nBa2+ = 0,05 mol ⇒ [Ba2+] = 0,25 M;
nOH- = 0,1 mol ⇒ [OH-] = 0,5 M; nCl- = 0,3 mol ⇒ [Cl-] = 1,5 M
Bài 6: Nồng độ mol/l của ion H+ trong dung dịch H2SO4 là 60% (D = 1,503 g/ml) là:
CHỦ ĐỀ 5 DẠNG BÀI TẬP PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Viết phương trình ion thu gọn
+ Viết phản ứng dạng phân tử, phân tích dạng phân tử thành dạng ion Rút gọn những ion giống nhau ở hai vế, cân bằng điện tích và nguyên tử ở hai vế, thu được phương trình ion rút gọn
+ Các chất kết tủa, chất khí và chất điện li yếu vẫn giữ ở dạng phân tử
Ví dụ minh họa
Bài 1: Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng sau (nếu có) xảy ra trong dung dịch:
a) KNO3 + NaCl b) NaOH + HNO3
Trang 29CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI c) Mg(OH)2 + HCl d) Fe2(SO4)3 + KOH
Bài 2: Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+, Cl-, Br-
-Nếu cho dd này tác dụng với dd KOH dư thì thu được 11,6 gam kết tủa
-Nếu cho dd này tác dụng với AgNO3 thì cần vừa đúng 200 ml dd AgNO3 2,5M và sau phản ứng thu được 85,1
g kết tủa
a Tính [ion] trong dd đầu? biết Vdd = 2 lít
b Cô cạn dung dịch ban đầu thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Bài 3: Dd X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl- Chia dd X thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: tác dụng với lượng dư dd NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (đktc) và 1,07 gam kết tủa
Trang 30CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA H
Phần 2: tác dụng với lượng dư dd BaCl
khi cô cạn dd X là (quá trình cô cạn chỉ
Hướng dẫn giải:
nNH4+ = nNH3 = 0,672/22,4 = 0,03 mol
nFe3+ = 1,07/107 = 0,01 mol; nSO42- = 4,66/233 = 0,02 mol
Áp dụng đL bảo toàn điện tích: 3.0,01 + 0,03 = 2.0,02 +x
m = 0,01.56 + 0,03.18 + 0,02.96 + 0,02.35,5 = 3,73 gam
Khối lượng muối khan trong dung dịch X: 3,73.2 = 7,46 gam
Bài 4: Cho 100ml dung dịch hỗn hợp CuSO
kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Phương trình ion rút gọn: H+ + HCO
Bài 4: Cho dung dịch chứa các ion sau : Na
khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào dung d
dd BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa Tổng khối lượng các mu
n chỉ có nước bay hơi)
m KCl và KBr tác dụng với dung dịch AgNO3 dư Lượng k
đã phản ứng Thành phần % khối lượng KCl trong h
à x, y mol
ĂNG
+ HCO3- → CO2 ↑ + H2O tương ứng với PTHH dạ
↑ + H2O + 2CO2 ↑ + 2 H2O
↑ + H2O + 2CO2 ↑ + 2H2O
ể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch
B. Ca2+, Fe2+, NO3-, Cl
-D. Fe2+, H+, OH-, NO3
-ết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3
4 C. HCl
a các ion sau : Na+ ,Ca2+ ,Mg2+ ,Ba2+ , H+ , NO3- muốn tách
ào dung dịch người ta dùng :
CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
ợng các muối khan thu được
ng dịch Ba(OH)2 dư, lọc lấy
ợng kết tủa sinh ra khi làm
Trang 31CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Bài 5: Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch ?
A. AlCl3 và Na2CO3 B. HNO3 và NaHCO3 C. NaAlO2 và KOH D. NaCl và AgNO3
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Bài 6: Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH → H2O ?
C. H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4 D. H2SO4 +Ba(OH)2 → 2 H2O + BaSO4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Bài 7: Phương trình: S2- + 2H+ → H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng
A. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑ B. 2NaHSO4 + 2Na2S → 2Na2SO4 + H2S↑
Bài 10: Cho 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion trong các ion sau
: Ba2+ ,Al3+ , Na+, Ag+ ,CO3- ,NO3- ,Cl- ,SO42- Các dung dịch đó là :
A. BaCl2,Al2(SO4)3,Na2CO3,AgNO3 B. Ba(NO3)2, Al2(SO4)3,Na2CO3, AgCl
C. BaCl2, Al2(SO4)3,Na2CO3,AgNO3 D. Ba(NO3)2, Al2(SO4)3,NaCl, Ag2CO3
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
CHỦ ĐỀ 6 PHẢN ỨNG THỦY PHÂN MUỐI
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
+ Viết phương trình điện li các chất tạo thành ion, nhận xét khả năng thủy phân trong nước của các ion vừa tạo thành
+ Ion gốc của axit yếu thủy phân trong nước tạo môi trường bazơ
Trang 32CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
+ Ion gốc của bazơ yếu thủy phân trong nước tạo môi trường axit
+ Ion gốc của axit mạnh và ion gốc của bazơ mạnh không bị thủy phân trong nước, đóng vai trò trung tính
-⇒ Môi trường bazo
Bài 2: Chỉ dung quỳ tím nhận biết các dung dịch sau:
Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NaOH
Ba(OH)2 + FeCl3 → Fe(OH)3 ↓ + BaCl2
Trang 33CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
b
H2SO4 HNO3 NH4Cl Ba(NO3)2 NaOH Ba(OH)2
Bài 3: Cho vào mỗi ống dung dịch sau đây một mẩu quì tím
NaCl(1) ; NH4Cl(2) ; NaHSO4 (3) ; Na2S(4) ; CH3COONa(5) Nhận xét đúng là
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Bài 4: Đặc điểm nào dưới đây không phải là của phản ứng thủy phân?
A. Luôn luôn là phản ứng thuận nghịch
B. Những chất thủy phân được luôn có môi trường pH < 7
C. Sau phản ứng luôn có axit hoặc bazơ
D. Những chất thủy phân được không thể có môi trường trung tính
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Dung dịch chất nào dưới đây có pH > 7?
Bài 3: Phản ứng thủy phân của muối
A. Là phản ứng giữa muối và nước B. Là phản ứng trao đổi giữa các ion với nhau
Trang 34CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
C. Là phản ứng trao đổi ion giữa muối và nước D. Là phản ứng thủy phân của các ion
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Bài 4: Câu kết luận nào sau đây không đúng?
A. Muối tạo bởi bazơ mạnh-axit mạnh: dung dịch trung tính (pH = 7, không đổi màu chất chỉ thị)
B. Muối tạo bởi bazơ mạnh-axit yếu: dung dịch có tính axit (pH < 7, làm quì tím hoá đỏ)
C. Muối tạo bởi bazơ yếu-axit mạnh: dung dịch có tính axit (pH < 7, làm quì tím hoá đỏ)
D. Muối tạo bởi bazơ mạnh-axit yếu: dung dịch có tính bazơ (pH > 7, làm quì tím hoá xanh và phenolphtalein hoá hồng
Bài 7: Dung dịch chất nào dưới đây có pH < 7?
A. KNO3 B. Cu(NO3)2 C. CH3COONa D. NaNO2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Bài 8: Đặc điểm nào dưới đây không phải là của phản ứng thủy phân?
A. Luôn luôn là phản ứng thuận nghịch
B. Những chất thủy phân được luôn có môi trường pH < 7
C. Sau phản ứng luôn có axit hoặc bazơ
D. Những chất thủy phân được không thể có môi trường trung tính
Trang 35CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
CHỦ ĐỀ 7 ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ SỰ ĐIỆN LI
Bài 1: So sánh khả năng dẫn điện của các dung dịch có cùng nồng độ mol 0,1M sau: HNO3, Na2CO3,
K 3 PO 4 , Al 2 (SO 4 ) 3 ?
A. HNO3 ⟨ Na3CO3 ⟨ K3PO4 ⟨ Al2(SO4)3 B K3PO4 ⟨ Al2(SO4)3 ⟨ HNO3 ⟨ Na2CO3
C. Na2CO3 ⟨ K3PO4 ⟨ HNO3 ⟨ Al2(SO4)3 D HNO3 ⟨ Na2CO3 ⟨ Al2(SO4)3 ⟨ K3PO4
Hướng dẫn giải:
Hướngdẫn: Đáp án A
Nồng độ mol các ion có trong các dung dịch HNO3, Na2CO3, K3PO4, Al2(SO4)3 lần lượt là 0,2; 0,3; 0,4; 0,5M nên độ dẫn điện HNO3 ⟨ Na2CO3 ⟨ K3PO4 ⟨ Al2(SO4)3
Bài 2: Cho các phát biểu sau:
(a)Chất điện li bao gồm axit, bazơ, muối
(b)Dãy các chất: HF, NaF, NaOH đều là chất điện li mạnh
(c) Dãy các chất: C2H5OH, C6H12O6, CH3CHO là các chất điện li yếu
(d) Những chất khi tan trong nước cho dung dịch dẫn điện được gọi là những chất điện li
(b)Sai vì HF là chất điện li yếu
(c)Sai vì đây là không là các chất điện li
(d)Sai vì có những chất tan trong nước cho dung dịch dẫn điện nhưng không gọi là chất điện li (Ví dụ SO3, CaO,…)
Bài 3: Thêm từ từ từng giọt dung dịch axit sunfuric vào dung dịch Ba(OH)2 đến dư Độ dẫn điện của hệ
sẽ biến đổi thế nào ?
Trang 36CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
A. NaCl ⟨ C2H5OH ⟨ CH3COOH ⟨ K2SO4 B. C2H5OH ⟨ CH3COOH ⟨ K2SO4⟨ NaCl
C. CH3COOH ⟨ K2SO4 ⟨ NaCl ⟨ C2H5OH D. C2H5OH ⟨ CH3COOH ⟨ NaCl ⟨ K2SO4
Hướng dẫn giải:
Hướngdẫn: Đáp án D
C2H5OH ko là chất điện li nên khả năng dẫn điện kém nhất
CH3COOH là chất điện li yếu nên tổng nồng độ các ion ⟨ 0,2 mol
NaCl → Na++ Cl
-0,1 -0,1 -0,1 Tổng nồng độ các ion là 0,2M
K2SO4→ 2K++ SO4
2-0,1 0,2 2-0,1 Tổng nồng độ các ion là 0,3M
Do đó độ dẫn điện C2H5OH ⟨ CH3COOH ⟨ NaCl ⟨ K2SO4
Bài 5: Hòa tan 50 gam tinh thể đồng sunfat ngậm 5 phân tử nước được 200 ml dung dịch A Tính nồng
độ các ion trong A?
Hướng dẫn giải:
Hướngdẫn: Đáp án B
nCuSO4.5H2O= 50/250=0,2 mol nên CMCuSO4= 0,2/0,2=1M=[Cu2+]= [SO42-]
Bài 6: Trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M với 100 ml dung dịch KOH 0,5M thu được dung dịch A Tính nồng độ mol/l của ion OH - trong dung dịch?
Hướng dẫn giải:
Hướngdẫn: Đáp án B
[OH-]= (0,5.2.0,1+0,1.0,5)/0,2= 0,75M
Bài 7: Trộn lẫn 117 ml dung dịch có chứa 2,84 gam Na2SO4 và 212 ml dung dịch có chứa 29,25 g NaCl và
171 ml H 2 O Nồng độ mol của ion Na + trong dung dịch thu được là:
Trang 37CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
mHNO3= 1054.10/100=105,4 gam; nHNO3=1,673 mol
nH2SO4= nSO3= 0,1 mol; nH+= 0,2 mol; [H+]= 0,2/0,2=1M
Bài 10: Trong một dung dịch CH3COOH người ta xác định được nồng độ H + bằng 3,0.10 -3 M và nồng độ CH3COOH bằng 3,93.10 -1 M Nồng độ mol ban đầu của CH3COOH là:
Bài 11: Trong 2 lít dung dịch CH 3 COOH 0,01M có 12,522.10 21 phân tử và ion Phần trăm số phân tử axit
CH 3 COOH phân li thành ion là:
Hướng dẫn giải:
Hướngdẫn: Đáp án D
Số mol CH3COOH ban đầu là 0,01.2=0,02 mol
Tổng số mol phân tử và ion sau khi phân li là: (12,522.1021)/(6,023.1023)=0,02079 mol
CH3COOH CH3COO- + H+
Ban đầu 0,02 mol
Phản ứng x x x mol
Sau 0,02-x x x mol
Tổng số mol sau phân li là: 0,02-x+ x+ x=0,02079 mol suy ra x=7,9.10-4 mol
Số phân tử CH3COOH phân li ra ion là 7,9.10-4.100%/ 0,02=3,95%
Bài 12: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong số các ion: Ba 2+ ,
Al 3+ , Na + , Ag + , CO3 2- , NO3 - , Cl - , SO4 2- Các dung dịch đó là :
A AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3 B AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3
C. AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4 D Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3
Hướng dẫn giải:
Hướngdẫn: Đáp án A
Các ion muốn tồn tại thì không phản ứng với nhau tạo chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu
Ở đáp án A từng cặp ion không phản ứng với nhau tạo chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu nên tồn tại 4 dung dịch đó
Trang 38CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
Ở đáp án B có AgCl là chất kết tủa
Ở đáp án C có Al2(CO3)3 không tồn tại, bị thủy phân ngay theo phương trình
Al2(CO3)3+ 3H2O→ 2Al(OH)3+ 3CO2
Ở đáp án D có Ag2CO3 là chất kết tủa
Bài 13: Có 4 dung dịch riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong dãy sau: Na + , Pb 2+ ,
Ba 2+ , Mg 2+ , Cl - , NO 3 - , SO 4 2- , CO 3 2- Xác định thành phần của từng dung dịch
A BaCl2, Pb(NO3)2, MgSO4, Na2CO3 B BaCO3, Pb(NO3)2, MgSO4, NaCl
C. Ba(NO3)2, PbCl2, MgSO4, Na2CO3 D BaCl2, PbSO4, Mg(NO3)2, Na2CO3
Hướng dẫn giải:
Hướngdẫn: Đáp án A
Các dung dịch BaCl2, Pb(NO3)2, MgSO4, Na2CO3 tồn tại được do các ion này không phản ứng với nhau tạo chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu
Các ion muốn tồn tại thì không phản ứng với nhau tạo chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu
Ở đáp án A từng cặp ion không phản ứng với nhau tạo chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu nên tồn tại 4 dung dịch đó
Ở đáp án B có BaCO3 là chất kết tủa
Ở đáp án C có PbCl2 là chất kết tủa
Ở đáp án D có PbSO4 là chất kết tủa
Bài 14: Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl vừa tan trong dung dịch KOH là:
C NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3 D. Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2
2NaHCO3+2 KOH → Na2CO3+ K2CO3+ 2H2O
Ca(HCO3)2+ 2KOH → CaCO3+ K2CO3+ 2H2O
Al2O3+ 2KOH → 2KAlO2+ H2O
Bài 15: Các chất trong dãy nào sau đây vừa tác dụng với dd kiềm mạnh vừa tác dụng với dd axit mạnh?
Hướng dẫn giải:
Hướngdẫn: Đáp án B
NaHCO3, Zn(OH)2, NaHS là các chất lưỡng tính nên vừa tác dụng với axit mạnh vừa tác dụng với kiềm
Bài 16: Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của nước) có chứa tất cả bao nhiêu loại ion?
Trang 39CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
3-Vậy có tất cả số ion là: H+, H2PO4-, HPO42-, PO4
3-Bài 17: Có 5 dung dịch đựng riêng biệt trong 5 ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl3, Cr(NO3)3, K2CO3, AlCl3 Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 5 dung dịch trên Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là:
Hướng dẫn giải:
Hướngdẫn: Đáp án D
(NH4)2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4+ 2NH3+ 2H2O
2FeCl3+3 Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3+ 3BaCl2
2Cr(NO3)3+ 3Ba(OH)2 → 2Cr(OH)3+ 3Ba(NO3)2
2Cr(OH)3+ Ba(OH)2 → Ba(CrO2)2+ 4H2O
K2CO3+ Ba(OH)2 → BaCO3+ 2KOH
2AlCl3+ 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3+ 3Ba(NO3)2
2Al(OH)3+ Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2+ 4H2O
Số ống nghiệm có kết tủa là: (NH4)2SO4; K2CO3; FeCl3
Bài 18: Cho dãy các chất: Al, Zn, Al2O3, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4, NH4HCO3, NaCl, Na2S
Số chất có tính lưỡng tính là:
Hướng dẫn giải:
Hướngdẫn: Đáp án B
Các chất có tính lưỡng tính là: Al2O3, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, NH4HCO3 (5 chất)
Bài 19: Pha trộn 200 ml dung dịch HCl 1M với 300 ml dung dịch HCl 2M Nếu pha trộn không làm co giãn thể tích thì dung dịch mới có nồng độ mol/l là:
Trang 40CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ I SỰ ĐIỆN LI
Bài 22: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 loại anion Các loại ion trong cả
4 dung dịch gồm: Ba 2+ , Mg 2+ , Pb 2+ , Na + , SO4 2- , Cl - , CO3 2- , NO3 - Chắc chắn phải có dung dịch nào dưới đây?
Khi đó trong dung dịch chỉ còn anion NO3
-Bài 24: Trong số các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3 ) 2 là:
A. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2 B. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4
Hướng dẫn giải:
Hướngdẫn: Đáp án B
2HNO3 + Ba(HCO3)2 → Ba(NO3)2+ 2CO2+ 2H2O