-Vận dụng được định lý để nhận biết các cặp tam giác đồng dạng và chứng 3. Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic về tam giác đồng dạng. Thái độ: - R[r]
Trang 1
CHỦ ĐỀ: CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC
(6 tiết - từ tiết 44- tiết 49)
II, Nội dung chủ đề dạy học.
Tiết theo
chủ đề
Tiết theo ppct
Tên bài dạy
5 48 Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông
6 49 Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông (tiếp)
III Mục tiêu:
1.1 Về kiến thức:
- HS biết được ba định lí về ba trường hợp đồng dạng của tam giác, các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông, biết được các bước để chứng minh mỗi định lí
1.2 Về kỹ năng:
- HS rèn kĩ năng vận dụng ba định lí để nhận biết các cặp tam giác đồng dạng với nhau, sắp xếp các đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng, lập ra các tỉ số thích hợp để từ đó tính ra được độ dài các đoạn thẳng trong các hình vẽ ở phần bài tập.Chứng minh hai tam
giác đồng dạng.
1.3 Về thái độ:
- HS rèn luyện tính chính xác trong vẽ hình, chứng minh, rèn thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn
- Thấy được mối liên hệ giữa các môn học và thực tế
- Tinh thần hợp tác nhóm, rèn tính độc lập, sáng tạo
1.4.Về tư duy: tư duy sáng tạo trong học tập
* Giáo dục hS Trách nhiệm, trung thực, giản dị, hợp tác, yêu thương, khoan
1.5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
IV Bảng mô tả kiến thức
NỘI DUNG NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
THẤP
VẬN DỤNG CAO
1 Trường
hợp đồng
dạng thứ
nhất.
HS phát biểu được định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất
Câu 1.1.1
HS nhận ra được hai tam giác đồng dạng khi biết độ dài các cạnh
Câu1.1.2
HS chứng minh được hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ nhất
Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đồng dạng
HS chứng minh được hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ nhất
Câu 1.1.3
2 Trường
hợp đồng
dạng thứ
hai.
HS phát biểu được định lí về trường hợp đồng dạng thứ hai
HS nhận ra được hai tam giác đồng dạng theo trường hợp đồng dạng thứ
HS c/minh được hai góc bằng nhau, tính độ dài đoạn thẳng qua việc c/m
HS c/m được mối quan hệ giữa hai góc của tam giác khi biết độ dài
Trang 2Câu 1.2.1
hai Câu 1.2.2
tam giác đồng dạng
Câu 1.2.3
các cạnh C/m được tỉ số hai đường trung tuyến tương ứng bằng tỉ số đồng dạng Câu 1.2.4
3 Trường
hợp đồng
dạng thứ ba.
HS phát biểu được định lí về trường hợp đồng dạng thứ ba
Câu 1.3.1
HS nhận ra được hai tam giác đồng dạng theo trường hợp đồng dạng thứ ba
Câu 1.3.2 Câu 1.3.3
HS c/minh được các hệ thức thông qua việc c/m tam giác đồng dạng
Tính độ dài cạnh
Câu 1.3.4 Câu 1.3.7; 3.8
HS c/minh được tỉ lệ thức, bất đẳng thức thông qua việc c/m tam giác đồng dạng Câu 1.3.5; 3.6
4 Các
trường hợp
đồng dạng
của tam giác
vuông
HS phát biểu được định lí về trường hợp đồng dạng của tam giác
vuông
Câu 1.4.1 Câu 1.4.4 Câu 1.4.5
HS nhận ra được hai tam giác vuông đồng dạng
Câu 1.4.4 ?
HS c/minh được các hệ thức thông qua việc c/m tam giác đồng dạng
Câu 1.4.2;4.3
Tính tỉ số đường cao, tỉ
số diện tích của 2 t/g đồng dạng
Câu 1.4.6
V Biên soạn câu hỏi, bài tập theo các mức độ nhận thức
Câu 1.1.1 Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất (c.c.c)
Câu 1.1.2 ?2 (SGK trang 74)
Câu 1.1.3 Bài tập 29, 30,31 (SGK trang 74)
Câu 1.2.1 Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ hai (c.g.c)
Câu 1.2.2 ?2 (SGK trang 76)
Câu 1.2.3 ?3 (SGK trang 77)
Câu 1.2.4 Bài 32, 33,34
Câu 1.3.1 Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ ba (g.g)
Câu 1.3.2?1 (SGK trang 78)
Câu 1.3.3 ?2 (SGK trang 79)
Câu 1.3.4 Bài tập35, 37 (SGK trang 79)
Câu 1.3.5 Bài tập 39,40,41 (sbt)
Câu 1.3.6 Bài tập38, 40(SGK trang 80)
Câu 1.3.7 Cho tam giác vuông ABC(Â = 900) đường cao AH Chứng minh
a) ABC ~HBA
b) ABC ~ HAC
Câu 1.3.8 Cho tam giác ABC có Â = 900 AB = 4,5cm; AC = 6cm
Tam giác DEF có D = 900; DE = 3cm; DF = 4cm
Hỏi ABC & DEF có đồng dạng hay không? hãy giải thích
Câu 1.4.1 Phát biểu trường hợp đồng dạng biệt của tam giác vuông
Câu 1.4.2 Bài 46, 47, 48 sgk/84
Câu 1.4.3 Bài tập: Cho tam giác ABC có Â = 900 BC = 10 cm; AC = 6cm
Trang 3A 3 N
C
2 M
B
8
6 4
A/
3 2
B/
Tam giác DEF có D = 900; EF = 5cm; DF = 3cm
Hỏi ABC & DEF có đồng dạng hay không? hãy giải thích
Câu 1.4.4 Phát biểu định lý về tỷ số đường cao của 2 t/g đồng dạng
Câu 1.4.5 Phát biểu định lý về tỷ số diện tích của 2 t/g đồng dạng
Câu 1.4.6 Bài 49, 50,51 sgk/84
VI Thiết kế tiến trình dạy học
Ngày soạn 23/2/2019
Ngày giảng:28 /2/2019 Tiết 44
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
(Tiết 1 chủ đề)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu định lý về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác Hiểu cách chứng minh định lí theo các bước: Dựng AMN ~ ABC chứng minh AMN = A'B'C' ABC ~ A'B'C'
2 Kỹ năng:
-Vận dụng được định lý để nhận biết các cặp tam giác đồng dạng và chứng 3 3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic về tam giác đồng dạng.
4 Thái độ: - Rèn cho HS tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình
5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- GV: MT, MC
- HS: Thứơc com pa, đo độ, ê ke, phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra: (5’)
1 Hãy phát biểu định lý về hai tam giác đồng dạng?
(HS dưới lớp làm nhóm ra phiếu học tập)
- GV: Dùng bảng phụ đưa ra bài tập ?1
*Đáp án ?1:
AN =
1
2AC = 3 cm
AM =
1
2AB = 2 cm
- M, N nằm giữa AC, AB theo ( gt)
⇒ MN là đường trung bình của tam giác ABC
MN = 2
BC
= 4 cm (T/c đường trung bình cuả tam giác) và MN // BC
Vậy AMN ~ ABC &AMN = A'B'C'
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác
+) Mục tiêu: Hiểu định lý về trường hợp đồng dạng thức nhất của 2 tam giác
+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
Trang 4A'
+) Thời gian:15ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+) Cách thức thực hiện
GV Đưa ?1 trên màn hình ?Em có nhận
xét gì về mối quan hệ giữa các tam giác
ABC; AMN; A’B’C’ trong? Qua bài tập
trên cho ta dự đoán gì?
-HS nêu dự đoán: Hai tam giác ABC và
A’B’C’đồng dạng
-GV: Qua nhận xét trên em hãy phát biểu
thành lời định lý?
-HS phát biểu định lí, nêu GT, KL của
định lí
-GV yêu cầu HS áp dụng bài tập ?1 hãy
nêu cách c/m định lí?
? Nêu các bước chứng minh
Bước 1: Dựng MN // BC (M AB, N
AC), c/m AMN ~ABC
Bước 2: C/m AMN = A'B'C' (c.c.c)
-HS tham gia c/m định lí theo các bước
trên
1) Định lý:
* Định lí: (sgk - 73)
GT ABC & A'B'C'
' ' ' ' ' '
KL A'B'C' ~ ABC
Chứng minh.
+ Trên cạnh AB đặt AM = A'B' (2) + Từ điểm M vẽ MN // BC ( N AC) Xét AMN, ABC & A'B'C' có:
AMN ~ ABC (vì MN // BC) do đó:
AB AC BC (3)
Từ (1)(2)(3) ta có:
' '
AC AC A'C' = AN (4) ' '
BC BC B'C' = MN (5)
Từ (2)(4)(5) AMN = A'B'C' (c.c.c)
Vì AMN ~ ABC nên A'B'C' ~ ABC
Hoạt động 2: Vận dụng
+) Mục tiêu: Vận dụng trường hợp đồng dạng thức nhất của 2 tam giác vào bài tập
+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
+) Thời gian: 18ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+) Cách thức thực hiện
Trang 5- GV: Đưa trên màn hình ?2 cho HS
làm bài tập
- GV: Khi cho tam giác biết độ dài 3
cạnh muốn biết các tam giác có đồng
dạng với nhau không ta làm như thế
nào?
GV Lưu ý h/s khi lập tỉ số cuả hai tam
giác ta phải lập tỉ số giữa hai cạnh lơn
nhất cuả hai tam giác, tỉ số giữa hai
cạnh nhỏ nhất cuả hai tam giác, tỉ số
giữa hai cạnh còn lại rồi so sánh ba tỉ số
đó
Áp dụng: Xét xem ABC có đồng
dạng với IKH không?
Ta có
1,
BC
KH
Vậy tam giác ABC không đồng dạng
với tam giác IKH Do đó cũng không
đồng dạng với tam giác DEF
- GV: Cho HS làm bài 29/74 sgk
? Để xét xem hai tam giác có đồng dạng
với nhau không ta làm thế nào?
-HS: Xét xem ba cặp cạnh tương ứng có
tỉ lệ không
.-GV cho HS làm câu b, từ đó rút ra
nhận xét gì?
2) Áp dụng:
?2:
* Ta có:
2 3 4
4 6 8
do
DEF ~ ACB (c.c.c)
Bài 29/74 sgk:
ABC & A'B'C' có
3 ' ' ' ' ' ' 2
A B A C B C vì (
6 9 12
4 6 8 )
ABC ~A'B'C'(c.c.c) b)Ta có:
' ' '
27 3 ' ' ' ' ' ' 18 2
ABC
A B C
CV
AB AC BC
*Nhận xét:ABC ~A'B'C suy ra:
' ' ' ' ' ' ' ' ' ' ' '
3 2
(Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau)
Tỉ số chu vi của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng.
4 Củng cố.(3’)
Nêu định lí trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác
-Nêu các bước c/m định lí
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
-Nắm chắc định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác và cách c/m định lí
- Làm bài tập 30; 31(sgk)
- Đọc trước bài trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác
Trang 6D
600 600
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:24/2/2019 Tiết 45
Ngày giảng:2/3/2019
§6 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI
( T2 chủ đề)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được định lý về trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác Hiểu cách chứng minh định lí theo các bước: Dựng AMN ~ ABC chứng minh AMN = A'B'C' ABC ~ A'B'C'
2 Kỹ năng:
-Vận dụng được định lý để nhận biết các cặp tam giác đồng dạng và chứng minh tam giác đồng dạng
3 Tư duy:- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic về tam giác
đồng dạng
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý chứng minh hai tam giác đồng dạng
4 Thái độ:
* Giáo dục HS tính Tôn trọng, trách nhiệm, trung thực, giản dị
5 Năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực hợp tác;
năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- GV: MT,MC
- HS: Thứơc com pa, đo độ, ê ke, phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
*HS 1: Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác Cho ví dụ
*HS 2: Bài tập ?1 trên màn hình Lớp làm trên phiếu học tập
Cho hai tam giác ABC và DEF có các kích thước như hình vẽ
a) So sánh các tỉ số
AB
DE và
AC DF
b) Đo các đoạn thẳng BC và EF
tính tỉ số
BC
EF,
so sánh với các tỉ số trên
Nhận xét gì về hai tam giác trên?
*Đáp án: Bài tập ?1 a)
1 2
b) Đo BC = 3,6cm EF = 7,2cm
3,6 1
7, 2 2
BC
EF Vậy
1 2
Trang 7C B
A'
Nhận xét ABC ~ DEF theo trường hợp c.c.c
3 Bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu trường hợp đồng dạng thứ hai
+ Mục tiêu: Biết trường hợp đồng dạng thức 2 của hai tam giác
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 15ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
-Từ bài tập trên GV khẳng định: Như
vậy bằng đo đạc ta nhận thấy tam giác
ABC và tam giác DEF có hai cặp cạnh
tương ứng tỉ lệ và một cặp góc tạo bởi
các cạnh đó bằng nhau thì sẽ đồng dạng
với nhau
Ta sẽ chứng minh trường hợp đồng
dạng này một cách tổng quát
Hãy đọc nội dung định lý trong sgk
-HS đọc định lí Vẽ hình và ghi GT, KL
-GV: Tương tự như trường hợp đồng
dạng thứ nhất, hãy nêu các bước c/m
định lí ?
-HS nêu phương pháp chứng minh đ/l:
+ Đặt trên đoạn AB điểm M sao cho
AM =A'B' và vẽ MN//BC
+ CM : AMN ~ ABC
AMN =A'B'C' (cgc)
KL: A'B'C' ~ABC
-GV Nhấn mạnh lại các bước chứng
minh định lý
-GV: Sau khi đã có định lý trường hợp
đồng dạng thứ hai cuả hai tam giác, trở
lại bài kiểm tra miệng: tại sao tam giác
ABC lại đồng dạng với tam giác DEF?
.-HS: ABC ~ DEF vì có hai cạnh
tương ứng tỉ lệ, góc xen giữa hai cạnh
đó bằng nhau
1 Định lý:
*) Định lí: SGK - 75)
GT A'B'C' & ABC
' '
A B
' '
A C
AC (1) Â' = Â
KL A'B'C' ~ ABC
Chứng minh:
*) Trên tia AB đặt AM =A'B' Qua M kẻ MN// BC (NAC) ⇒ AMN ~ ABC ⇒
AM
AB =
AN
AC
Vì AM =A'B' nên
' '
AB AC (2) Theo gt:
' '
A B
' '
A C
AC (1)
Từ (1) và (2) AN = A'C'
*) XétAMN và A'B'C' có:
AM = A'B'; A Aˆ ˆ' ; AN = A'C' nên
AMN = A'B'C' (cgc)
Vì AMN ~ ABC
A'B'C' ~ ABC
Hoạt động 2: Áp dụng
+ Mục tiêu: Củng cố trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác: có hai cạnh tương ứng tỉ lệ, góc xen giữa hai cạnh đó bằng nhau vào bài tập
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 16ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
Trang 8700
A
2 700 3
Q
3 5 750
A
2 5
500
D
E
O
x
y
A
B
5 8
16
10
I
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
- GV đưa ?2 trên màn hình
Cho HS hoạt động nhóm(3’)
-HS: ABC ~EDF vì có:
1 2
DE DF và Â = Dˆ = 700
DEF không đồng dạng với PQR vì
- GV: Cho HS làm bài tập ?3
- GV gọi HS lên bảng vẽ hình
- HS dưới lớp cùng vẽ theo trình tự:
+ Vẽ xAyˆ = 500
+ Trên Ax xác định điểm B: AB = 5
+ Trên Ay xác định điểm C: AC = 7,5
+ Trên Ay xác định điểm E: AE = 2
+ Trên Ax xác định điểm D: AD = 3
-GV đề nghị HS so sánh các tỉ số
AE
AB ;
AD
AC rồi rút ra kết luận
-HS thực hiện và trả lời
2) Áp dụng:
?2
?3:
Ta có:
2 6
5 15
AE
3 6 7,5 15
AD
AC
Mà Â chung AED ~ ABC (cgc)
4 Củng cố (3’)
-Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác (cgc) So với trường hợp bằng nhau của hai tam giác thì có gì giống và khác nhau?
5 Hướng dẫn về nhà: (5’)
- Học thuộc các định lý, nắm vững cách chứng minh định lý
- Bài tập 32, 33,34(sgk- 77) 35sbt
- Đọc trước bài trường hợp đồng dạng thứ ba
*Hướng dẫn bài 32:
Xét OCB và OAD tính các tỉ số cạnh
OA
OC ;
OD
OB và xét góc xen giữa 2 cặp
cạnh này
Từ hai tam giác đồng dạng ở trên suy ra các góc tương ứng bằng nhau ở câu b
V RÚT KINH NGHIỆM