TÓM TẮT LUẬN VĂN Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết giữa các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng trong công việc và sự hài lòng của người lao động.. Từ kết quả đạt đư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
TRẦN SÁCH LINH
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ MIỀN NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
TRẦN SÁCH LINH
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ MIỀN NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN NHA GHI
BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ MIỀN NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học.
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực Nội dung của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của luận văn này
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2020
Cao học
Trần Sách Linh
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy, Cô đã tận tình giảng dạy
và hướng dẫn tôi hoàn thành các học phần
Tôi chân thành cảm ơn Viện Sau đại học và Đào tạo Quốc tế Trường Đại học
Bà Rịa – Vũng Tàu đã hướng dẫn, hỗ trợ cho tôi hoàn thành các thủ tục để bảo vệ ở mỗi giai đoạn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình, những người thân đã luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có đủ nghị lực và
sự tập trung hoàn thành luận văn này
Trân trọng cảm ơn!
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC HÌNH VẼ xi
TÓM TẮT LUẬN VĂN xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 5
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 5
1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 7
1.5.1 Ý nghĩa về mặt thực tiễn 7
1.5.2 Ý nghĩa về mặt lý thuyết 7
1.6 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 9
2.1 Khái niệm nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc 9
2.2 Một số lý thuyết nền của đề tài nghiên cứu 10
Trang 62.2.1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow 10
2.2.2 Học thuyết về Hệ thống hai nhân tố của Frederic Herzberg 11
2.2.3 Học thuyết công bằng (J Stacy Adam) 12
2.2.4 Học thuyết ERG 13
2.2.5 Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964) 14
2.2.6 Thuyết tăng cường tích cực của Skinner 15
2.2.7 Sự khuyến khích từ bên trong (tự động viên) - Hackman và Oldham 15
2.3 Một số nghiên cứu có liên quan 16
2.3.1 Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài 16
2.3.2 Một số công trình nghiên cứu trong nước 18
2.4 Mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu 20
2.4.1 Mô hình nghiên cứu 20
2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu 21
Tóm tắt chương 2 23
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Quy trình nghiên cứu 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 26
3.2.1 Quy trình nghiên cứu định tính 26
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính 28
3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng 33
3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 33
3.3.2 Phương pháp chọn mẫu 34
3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 34
3.3.4 Phương pháp phân tích AMOS-SEM 34
Trang 73.5 Đánh giá sơ bộ thang đo 37
3.5.1 Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 38
3.5.2 Phân tích yếu tố khám phá EFA 41
3.6 Mẫu nghiên cứu chính thức 44
Tóm tắt chương 3 45
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 50
4.2 Kiểm định thang đo 51
4.2.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 51
4.2.2 Phân tích yếu tố khám phá EFA 55
4.3 Phân tích mô hình đo lường tới hạn (CFA) 58
4.3.1 Giá trị hội tụ của thang đo 59
4.3.2 Mức độ phù hợp của dữ liệu khảo sát 61
4.3.3 Giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu 61
4.3.4 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 63
4.4 Kiểm định mô hình lý thuyết 63
4.4.1 Kiểm định mô hình lý thuyết chính thức bằng ML 63
4.4.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu 66
4.4.2 Kiểm định mô hình lý thuyết bằng Bootstrap 68
Tóm tắt chương 4 70
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 71
5.1 Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu 71
5.1.1 Mô hình đo lường 71
5.1.2 Mô hình lý thuyết 72
Trang 85.2 Hàm ý quản trị 72
5.2.1 Cải thiện yếu tố điều kiện việc làm 73
5.2.2 Cải thiện yếu tố giúp đỡ lãnh đạo 74
5.2.3 Cải thiện yếu tố phát triển thăng tiến 76
5.2.4 Cải thiện yếu tố thu nhập và phúc lợi 77
5.2.5 Cải thiện yếu tố gắn bó đồng nghiệp 78
5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 82
PHỤ LỤC 85
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AVE
Average Variance Extracted Tổng phương sai trích
CR Composite Reliability Độ tin cậy tổng hợp
EFA
Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3 1.Tiến độ thực hiện đề tài nghiên cứu 25
Bảng 3 2 Kết quả hiệu chỉnh mô hình 29
Bảng 3 3 Nội dung thang đo chính sách phát triển và thăng tiến 30
Bảng 3 4 Nội dung thang đo thu nhập và phúc lợi 31
Bảng 3 5 Nội dung thang đo điều kiện làm việc 31
Bảng 3 6 Nội dung thang đo gắn bó đồng nghiệp 32
Bảng 3 7 Nội dung thang đo sự giúp đỡ lãnh đạo 32
Bảng 3 8 Nội dung thang đo sự hài lòng công việc 33
Bảng 3 9 Tiêu chí đánh giá kiểm định thang đo 34
Bảng 3 10 Đặc điểm mẫu nghiên cứu sơ bộ 37
Bảng 3 11 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của phát triển và thăng tiên 38
Bảng 3 12 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thu nhập và phúc lợi 38
Bảng 3 13 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của điều kiện làm việc 39 Bảng 3 14 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của gắn bó đồng nghiệp 40
Bảng 3 15 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của giúp đỡ lãnh đạo 40
Bảng 3 16 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của sự hài lòng trong công việc 41
Bảng 3 17 Giá trị KMO và kiểm định Bartlett 42
Bảng 3 18 Kết quả EFA của các yếu tố là biến độc lập 42
Bảng 3 19 Kết quả EFA của thang đo sự hài lòng trong công việc của người lao động 44
Trang 11Bảng 4 1 Cơ cấu khách hàng 48
Bảng 4 2 Đặc điểm người lao động 49
Bảng 4 3 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 50
Bảng 4 4 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của phát triển và thăng tiên 51
Bảng 4 5 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thu nhập và phúc lợi 52
Bảng 4 6 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của điều kiện làm việc 53
Bảng 4 7 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của gắn bó đồng nghiệp 53 Bảng 4 8 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của giúp đỡ lãnh đạo 54
Bảng 4 9 Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của sự hài lòng trong công việc 54
Bảng 4 10 Giá trị KMO và kiểm định Bartlett 55
Bảng 4 11 Giá trị Eigen và tổng phương sai trích 56
Bảng 4 12 Kết quả EFA của thang đo là biến độc lập 56
Bảng 4 13 Kết quả EFA của thang đo sự hài lòng trong công việc 58
Bảng 4 14 Các chỉ số thống kê cơ bản của thang đo thành phần 60
Bảng 4 15 Hệ số tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu trong mô hình 61
Bảng 4 16 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định thang đo 63
Bảng 4 17 Kết quả ước lượng SEM 65
Bảng 4 18 Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N = 1000 68
Bảng 4 19 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 69
Bảng 5 1 Thống kê mô tả yếu tố điều kiện việc làm 73
Bảng 5 2 Thống kê mô tả yếu tố giúp đỡ lãnh đạo 75
Bảng 5 3 Thống kê mô tả phát triển thăng tiến 76
Bảng 5 4 Thống kê mô tả tiền lương và phúc lợi 77
Trang 12Bảng 5 5 Thống kê mô tả gắn bó và đồng nghiệp 78
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1 1 Khung nghiên cứu tổng quát 6
Hình 2 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 20
Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu 26
Hình 3 2 Quy trình nghiên cứu định tính 27
Hình 4 1 Kết quả CFA (chuẩn hóa) của mô hình nghiên cứu 59
Hình 4 2 Kết quả SEM của mô hình lý thuyết (chuẩn hóa) 65
Hình 5 1 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng trong công việc của người lao động 73
Trang 13TÓM TẮT LUẬN VĂN
Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết giữa các yếu tố
ảnh hưởng sự hài lòng trong công việc và sự hài lòng của người lao động Từ kết quả đạt được, nghiên cứu đưa ra các hàm ý quản trị để các lãnh đạo Công ty Cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai cải thiện các yếu tố nhằm gia tăng sự hài lòng công việc của người lao động
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
kết hợp nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm) để điều chỉnh, bổ sung thang đo của các khái niệm nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm tra độ tin cậy, giá trị cho phép (tính đơn hướng, tính riêng biệt và giá trị hội tụ), kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng phương pháp phân tích AMOS -SEM
Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng công việc bao gồm: thu nhập và phúc lợi (β = 0,178); giúp đỡ lãnh đạo (β = 0,276); gắn bó đồng nghiệp (β = 0,187); phát triển và thăng tiến (β = 0,264), điều kiện việc làm (β = 0,444) Mức độ giải thích của 5 yếu tố giải thích 77% sự biến thiên phương sai sự hài lòng công việc của người lao động
Kết luận và hàm ý chính sách: Kết quả nghiên cứu đem lại ý nghĩa cho các lãnh
đạo Công ty Cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai trong việc cải thiện các yếu tố nhằm gia tăng hài lòng trong công việc của người lao động Cuối cùng, nghiên cứu đưa một số hàm ý chính sách cải thiện các yếu tố nhằm gia tăng
sự hài lòng công việc của người lao động, một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo được đề cập trong đề tài
Từ khóa: sự hài lòng trong công việc
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong một môi trường kinh doanh luôn thay đổi và biến động như ngày nay, các doanh nghiệp (DN) ngày càng chú trọng hơn vấn đề xây dựng nguồn nhân lực, nhất là tuyển chọn đúng người cho đơn vị mình Bên cạnh đó, DN còn phải biết cách giữ chân nhân viên của mình, nhất
là những nhân viên nòng cốt, giữ vai trò chủ chốt Sự ổn định trong đội ngũ nhân viên sẽ giúp DN tiết kiệm được thời gian và chi phí (tuyển dụng, đào tạo, v.v.), giảm các sai sót (do nhân viên mới gây ra khi chưa quen với công việc mới), tạo niềm tin và tinh thần đoàn kết trong nội bộ
DN Từ đó, nhân viên sẽ xem DN là nơi lý tưởng cho họ phát huy năng lực của mình, cũng như gắn bó lâu dài với DN Hơn thế nữa, sự ổn định này sẽ giúp DN hoạt động hiệu quả hơn, tạo được sự tin cậy của khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình
Vậy làm thế nào để xây dựng được đội ngũ nhân viên ổn định cho DN? Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước cho rằng cần tạo ra sự hài lòng trong công việc cho người lao động (NLĐ) Khi đã có được sự hài lòng công việc, NLĐ sẽ có sự hài lòng công việc tích cực hơn, từ đó dẫn đến hiệu suất và hiệu quả công việc cao hơn Đây cũng là điều mà các
DN mong muốn đạt được từ nhân viên của mình Theo Luddy (2005), nhân viên không có sự hài lòng trong công việc sẽ dẫn đến năng suất lao động của họ thấp, ảnh hưởng đến sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần NLĐ có sự hài lòng trong công việc sẽ ít đổi chỗ làm và ít nghỉ việc hơn Trong cuộc khảo sát gần đây được thực hiện bởi CareerBuilder – một website việc làm hàng đầu thế giới đã chỉ ra rằng sự bất mãn đang tăng lên trong giới làm công: cứ 4 người thì có 1 người đang cảm thấy
Trang 15chán nản với việc làm của mình và số người chán nản như vậy tăng trung bình 20% trong 2 năm gần đây Nhiều nghiên cứu cho thấy có tới 87% người Mỹ không yêu thích công việc của mình (Forbes, 2005) Trang web zhaopin.com tiến hành cuộc khảo sát mang tên “công việc hạnh phúc” tại 12 thành phố, trong đó có Thượng Hải, Nam Kinh, Hàng Châu
và Quảng Châu Kết quả cho thấy 62.28% người lao động trung Quốc cũng không cảm thấy hài lòng với công việc của mình Trước những con
số thống kê đáng báo động như vậy, ta dễ dàng nhận ra rằng lực lượng lao động đang là thách thức không chỉ đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà là cả nền kinh tế, không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới Vì chúng ta hiểu rằng nguồn nhân lực chính là tài sản vô giá của các doanh nghiệp, nó quyết định thành bại hay vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường
Nhận thấy được tầm quan trọng của sự hài lòng công việc của người lao động, đề tài “NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ MIỀN NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI” là cần thiết được thực hiện tại công ty
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: luận văn tiến hành xây dựng và
kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai Từ kết quả đạt được, nghiên cứu đưa ra các hàm ý quản trị để gia
Trang 16tăng sự hài lòng công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công
việc của người lao động tại Công ty cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai;
Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài
lòng công việc của người lao động tại Công ty cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai;
Mục tiêu 3: Đưa ra hàm ý chính sách để cải thiện các yếu tố ảnh
hưởng nhằm gia tăng sự hài lòng công việc của người lao động tại Công
ty cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện trả lời cho các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài đưa ra các câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:
Để thực hiện trả lời cho các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài đưa ra các câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:
Câu hỏi số 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc
của người lao động tại Công ty cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai?
Câu hỏi số 2: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng
công việc của người lao động tại Công ty cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai được đánh giá như thế nào?
Trang 17Câu hỏi số 3: Hàm ý quản trị nào để gia tăng sự hài lòng công việc
của người lao động tại Công ty Cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng công việc của người lao động tại Công ty cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai
Đối tượng khảo sát (unit of observation): Nhân viên đang làm việc tại
Công ty cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu khảo sát chủ yếu các
nhân viên đang làm việc tại Công ty cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai
Giới hạn vấn đề nghiên cứu: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự
hài lòng của người lao động là chủ đề rất rộng Sự hài lòng phụ thuộc vào nhiều yếu tố Luận văn chỉ xem xét tác động của yếu tố: (1) chính sách phát triển và thăng tiến, (2) thu nhập và phúc lợi, (3) sự gắn bó đồng nghiệp, (4)
sự giúp đỡ của lãnh đạo, (5) điều kiện làm việc, ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của người lao động tại Công ty cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu sẽ được phân chia thành các nhóm theo độ tuổi, trình độ học vấn, giới tính, kinh nghiệm làm việc
Quy trình nghiên cứu đề tài được tiến hành qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Trong nghiên cứu này,
Trang 18phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng sẽ được áp dụng theo từng giai đoạn nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp phỏng vấn nhóm sẽ được thực hiện trong nghiên cứu định tính Luận văn tiến hành thu thập ý kiến của 7 nhân viên đang làm việc tại công ty Phương pháp nghiên cứu định tính tiến hành với mục tiêu kiểm định mô hình lý thuyết cho phù hợp với ngữ cảnh nghiên cứu,
bổ sung và chỉnh sửa thang đo cho phù hợp Phương pháp thực hiện theo kết cấu dàn bài Kết quả thảo luận sẽ được ghi nhận và từ đó hình thành
ra nháp dùng để khảo sát sơ bộ và khảo sát chính thức
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
1) Phương pháp thống kê
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy diễn trong từng giai đoạn Thống kê mô tả dùng để mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu Thống kê suy diễn dùng để kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu ban đầu nhằm khám phá hoặc khẳng định lại mối quan hệ giữa các yếu tố trong mô hình
2) Phương pháp xử lý dữ liệu
Nghiên cứu sơ bộ (n =80): Mẫu nghiên cứu sơ bộ được thực hiện
bằng phân tích sơ bộ thông qua hệ số Cronbach Alpha và yếu tố khám phá EFA nhằm đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo Các biến quan sát (BQS) không đạt trong bước này sẽ không sử dụng nữa và các BQS còn lại sẽ được dùng ở giai đoạn định lượng chính thức
Trang 19Nghiên cứu chính thức (N =190): Đề tài thực khảo sát bằng bảng
câu hỏi nghiên cứu chính thức Các thang đo sẽ được đánh gia thông qua
hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích EFA, phân tích CFA Tiếp theo, để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đề xuất, luận văn sử dụng phân tích phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
Khung nghiên cứu tổng quát của luận văn:
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai, được thể hiện trong khung nghiên cứu tổng quát (Hình 1.1)
Biến độc lập: là các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động, được khám phá thông qua cơ sở lý thuyết và nghiên cứu định tính
Biến phụ thuộc: Sự hài lòng trong công việc của người lao động
Nguồn: Đề xuất của tác giả
Hình 1 1 Khung nghiên cứu tổng quát
Các yếu tố ảnh
hưởng
X1 X2
…
Xn
Sự hài lòng trong công việc của người lao động
Trang 201.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.5.2 Ý nghĩa về mặt lý thuyết
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa về mặt lý thuyết như sau:
Thứ nhất, luận văn đã tổng hợp lý thuyết về sự hài lòng trong công
việc Ngoài ra, luận văn đã hệ thống hóa mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc và sự hài lòng trong công việc của người lao động
Thứ hai, mô hình lý thuyết đề xuất được kế thừa từ lý thuyết sự hài
lòng Các nhà nghiên cứu có thể tiến hành lặp lại mô hình nghiên cứu ở không gian nghiên cứu và ở lĩnh vực khác
Cuối cùng, luận văn đã hiệu chỉnh và đánh giá thang đo và phát
triển thành một tập hợp các biến quan sát về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc và sự hài lòng trong công việc của người lao động tại thị trường chuyển đổi như Việt Nam
1.6 Kết cấu của luận văn
Chương 1 Giới thiệu
Trang 21Chương 1 trình bày lí do thực hiện đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu Ngoài ra, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và kết cấu của luận văn cũng được trình bày trong phần này
Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương này giới thiệu các lý thuyết về sự hài lòng trong công việc
và các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra mô hình nghiên cứu lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Chương này giới thiệu trình tự nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu được ứng dụng Hơn nữa, đề tài trình bày cách thức lấy mẫu, quy trình xử lý dữ liệu nghiên cứu, đánh giá mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu
Chương 4 giới thiệu mẫu nghiên cứu chính thức Ngoài ra, quy trình phân tích dữ liệu gồm có: đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích yếu tố EFA, đánh giá mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu
Chương 5 Kết luận và hàm ý cho nhà chính sách
Chương 5 kết luận lại kết quả nghiên cứu đạt được Từ đó, đề tài tiến hành đưa ra các hàm ý chính sách nâng cao sự hài lòng trong công việc của người lao động tại công ty Ngoài ra, nghiên cứu đưa ra một số
hạn chế và đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 22CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc
Sự hài lòng này được định nghĩa và đo lường theo hai khía cạnh: Hài lòng chung đối với công việc và hài lòng theo các yếu tố thành phần của công việc
Mức độ hài lòng chung đối với công việc:
Ellickson và Logsdon (2002) cho rằng sự hài lòng công việc là mức
độ người nhân viên yêu thích công việc của họ, đó là thái độ dựa trên nhận thức của người nhân viên (tích cực hay tiêu cực) về công việc hoặc môi trường làm việc của họ Theo Quinn & Staines (1979), hài lòng công việc là phản ứng tích cực đối với công việc Theo Kreitner & Kinicki (2007), sự hài lòng công việc chủ yếu phản ánh mức độ một cá nhân yêu thích công việc của mình, đó chính là tình cảm hay cảm xúc của người nhân viên đó đối với công việc
Mức độ hài lòng với các thành phần công việc:
Luddy (2005) cho rằng sự hài lòng công việc là phản ứng về mặt tình cảm và cảm xúc đối với các khía cạnh khác nhau của công việc Luddy nhấn mạnh các nguyên nhân của sự hài lòng công việc bao gồm:
Vị trí công việc, sự giám sát của cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, nội dung công việc, sự đãi ngộ và các phần thưởng gồm: Thăng tiến, điều kiện vật chất của môi trường làm việc, cơ cấu của tổ chức
Theo Smith, Kendal và Hulin (1969), mức độ hài lòng với các thành phần hay khía cạnh của công việc là thái độ ảnh hưởng và ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc (bản
Trang 23chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp, tiền lương) của họ
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng công việc, nhưng nhìn chung sự hài lòng công việc được định nghĩa theo hai khía cạnh là
sự hài lòng chung trong công việc và sự hài lòng của người lao động khi làm việc thích thú, thoải mái đối với các khía cạnh công việc của mình
Vì thế nghiên cứu này chọn cả hai cách tiếp cận để nghiên cứu sự hài lòng công việc
2.2 Một số lý thuyết nền của đề tài nghiên cứu
2.2.1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow
Maslow cho rằng hành vi con người bắt nguồn từ nhu cầu và những nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao Theo tầm quan trọng, cấp bậc nhu cầu được sắp xếp thành năm bậc sau:
Nhu cầu sinh lý: Đây là nhu cầu cơ bản và thấp nhất trong các
nhu cầu của con người Nó bao gồm các nhu cầu như: thức ăn , nước uống và quần áo …
Nhu cầu an toàn: Để sinh tồn, hành vi của con người tất yếu phải
xây dựng trên cơ sở nhu cầu an toàn Nội dung nhu cầu an toàn cơ bản nhất là an toàn sinh mệnh Những nội dung còn lại là an toàn lao động,
an toàn môi trường, an toàn kinh tế, an toàn nghề nghiệp, an toàn ở và đi lại, an toàn nhân sự, an toàn sức khoẻ và an toàn tâm lí…
Nhu cầu xã hội (nhu cầu giao tiếp): Nội dung của nó phong phú,
tế nhị, kì diệu và phức tạp hơn hai nhu cầu trước Nó thường tùy theo tính cách, cảnh ngộ, trình độ văn hoá, đặc điểm dân tộc, đặc điểm khu vực, chính trị, tín ngưỡng và các quốc gia khác nhau mà có đủ các loại hình thái, muôn màu muôn vẻ Nhu cầu giao tiếp gồm có các vấn đề tâm
Trang 24lí như: được dư luận xã hội thừa nhận, sự gần gũi thân cận, tán thưởng, ủng hộ, v.v…
Nhu cầu được tôn trọng: Nhu cầu được tôn trọng chia làm hai
loại: lòng tự trọng và được người khác tôn trọng Lòng tự trọng bao gồm nguyện vọng: mong giành được lòng tin, có năng lực, có bản lĩnh, có thành tích, độc lập, hiểu biết, tự tin, tự do, tự trưởng thành, tự biểu hiện
và tự hoàn thiện Về bản chất mà nói đó là sự tìm kiếm tình cảm tự an ủi hoặc tự bảo vệ mình
- Nhu cầu được người khác tôn trọng bao gồm: Khát vọng giành được uy tín, được thừa nhận, được tiếp nhận, được quan tâm, có địa vị,
có danh dự, được biết đến, v.v…Uy tín là một loại sức mạnh vô hình được người khác thừa nhận Vinh dự là sự đánh giá khá cao của xã hội đối với mình Tôn trọng là được người khác coi trọng, ngưỡng mộ
Nhu cầu tự khẳng định (nhu cầu về thành tích): Mục đích cuối
cùng của con người là tự hoàn thiện chính mình, hay là sự phát triển toàn diện tất cả những khả năng tiềm ẩn trong những lĩnh vực mà mình có khả năng Đây là nhu cầu tâm lí ở tầng thứ cao nhất của con người Nội dung cơ bản nhất của nhu cầu thành tích là tự mình thực hiện Người ta
ai cũng muốn làm một việc gì đó để chứng tỏ giá trị của mình, đó chính
là ham muốn về thành tích Mong muốn, tự hào, thậm chí cả cảm giác mặc cảm đều sản sinh trên cơ sở nhu cầu về thành tích
2.2.2 Học thuyết về Hệ thống hai nhân tố của Frederic Herzberg
Herzberg & cộng sự (1959) cho rằng có 2 nhóm nhân tố liên quan đến sự hài lòng công việc: nhóm các nhân tố động viên và nhóm nhân tố duy trì Các nhân tố động viên gồm: thành tích, sự công nhận, công việc
có tính thử thách, sự tiến bộ, sự trưởng thành trong công việc, các nhân
Trang 25tố duy trì gồm: chính sách công ty và cách quản trị của công ty, sự giám sát của cấp trên, lương bổng, mối quan hệ giữa các cá nhân, điều kiện làm việc, đời sống cá nhân, sự đảm bảo của công việc Chỉ có những nhân tố động viên mới có thể mang lại sự hài lòng cho nhân viên, và nếu không làm tốt các nhân tố duy trì sẽ dẫn đến sự bất mãn của nhân viên
2.2.3 Học thuyết công bằng (J Stacy Adam)
Lý thuyết công bằng của Adam (1963) cho rằng con người đánh giá
sự công bằng bằng tỷ số đầu vào trên đầu ra Đầu vào đối với một công việc gồm có: kinh nghiệm, sự nỗ lực và năng lực cá nhân Đầu ra của công việc gồm có tiền công, sự công nhận, việc đề bạt và các khoản phụ cấp Sự bất mãn xuất hiện khi người ta cảm thấy các kết quả nhận được không tương xứng khi so sánh với những gì mà người khác nhận được Học thuyết công bằng ngụ ý rằng khi các nhân viên hình dung ra sự bất công, họ có thể có một hoặc một số trong năm khả năng lựa chọn sau đây:
Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra của chính bản thân mình hay của những người khác
Cư xử theo một cách nào đó để làm cho những người khác thay đổi các đầu vào hay đầu ra của họ
Cư xử theo một cách nào đó để làm thay đổi các đầu vào hay đầu
Trang 26tình hình này Kết quả có thể năng suất cao hơn hoặc thấp hơn, chất lượng tốt hơn hay giảm đi, mức độ vắng mặt tăng lên, hoặc thôi việc tự nguyện
Thuyết về sự công bằng đòi hỏi các nhà quản trị quan tâm đến các nhân tố chi phối nhận thức của người lao động về sự công bằng và từ đó tác động tạo cho người lao động có được một nhận thức đúng đắn về sự công bằng
2.2.4 Học thuyết ERG
Thuyết ERG do học giả Clayton Alderfer (1969) đưa ra, là một sự
bổ sung, sửa đổi thành công cho lý thuyết về tháp nhu cầu của Abraham Maslow Thuyết ERG nhận ra 3 kiểu nhu cầu chính của con người:
Nhu cầu tồn tại (Existence needs): Ước muốn khỏe mạnh về thân xác và tinh thần, được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu căn bản để sinh tồn như các nhu cầu sinh lý, ăn, mặc, ở, đi lại, học hành và nhu cầu an toàn
Nhu cầu giao tiếp (Relatedness needs): Ước muốn thỏa mãn trong quan hệ với mọi người Mỗi người đều có những ham muốn thiết lập và duy trì các mối quan hệ cá nhân khác nhau Ước tính một người thường
bỏ ra khoảng phân nửa quỹ thời gian để giao tiếp với các quan hệ mà họ hướng tới
Nhu cầu phát triển (Growth needs): Ước muốn tăng trưởng và phát triển cá nhân trong cả cuộc sống và công việc Các công việc, chuyên môn và cao hơn nữa là sự nghiệp riêng sẽ đảm bảo đáp ứng đáng
kể sự thoả mãn của nhu cầu phát triển
Thuyết ERG của Alderfer cũng chỉ ra rằng thường xuyên có nhiều hơn một nhu cầu có thể ảnh hưởng và tác động trong cùng một con
Trang 27người, vào cùng một thời gian Nếu những nhu cầu ở mức cao không được đáp ứng đủ, khao khát thoả mãn những nhu cầu ở mức dưới (của
mô hình) sẽ tăng cao Thuyết ERG giải thích được tại sao các nhân viên hay tìm kiếm mức lương cao hơn và điều kiện làm việc tốt hơn ngay cả khi những điều kiện này là tốt và đạt các tiêu chuẩn của thị trường lao động Khi các nhân viên chưa cảm thấy thỏa mãn với nhu cầu giao tiếp
và nhu cầu tăng trưởng hiện tại, họ sẽ tìm cách được thỏa mãn
2.2.5 Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964)
Về căn bản, học thuyết kỳ vọng cho rằng mức độ hành động và động lực của một cá nhân phụ thuộc vào:
Mức độ mà cá nhân kỳ vọng về kết quả đạt được khi đã nỗ lực thực hiện công việc
Mối liên hệ giữa phần thưởng của tổ chức với kết quả đạt được
Tính hấp dẫn của phần thưởng đó đối với cá nhân
Lý thuyết này gồm ba biến số hay mối quan hệ sau:
Mối quan hệ giữa nỗ lực và kết quả: Khả năng mà một cá nhân nhận thức được rằng bỏ ra một nỗ lực nhất định sẽ đem lại kết quả Nếu
cá nhân bỏ ít nỗ lực thì cá nhân này kỳ vọng đạt được kết quả ở mức khiêm tốn Ngược lại, nếu cá nhân bỏ ra nhiều nỗ lực thực hiện công việc thì họ kỳ vọng đạt kết quả cao
Mối quan hệ giữa kết quả và phần thưởng: Mức độ cá nhân tin rằng kết quả thực hiện công việc ở một mức độ cụ thể nào đó sẽ được tổ chức đền đáp xứng đáng Chẳng hạn khi đạt kết quả tốt (số lượng công việc và chất lượng công việc) thì cá nhân phải biết rõ họ sẽ nhận được gì từ công ty: lương, sự bảo đảm, tình bằng hữu, sự tin cậy, phúc lợi, cơ hội được sử dụng tài năng hay kỹ năng, cơ hội thăng tiến…
Trang 28Tính hấp dẫn của phần thưởng: Giá trị mà cá nhân gán cho phần thưởng của tổ chức sẽ dành cho cá nhân nếu đạt được kết quả thực hiện công việc nhất định
2.2.6 Thuyết tăng cường tích cực của Skinner
Học thuyết này dựa vào những công trình nghiên cứu của B F Skinner, hướng vào việc làm thay đổi hành vi của con người thông qua các tác động tăng cường Học thuyết cho rằng những hành vi được thưởng sẽ có xu hướng được lặp lại, còn những hành vi không được thưởng (hoặc bị phạt) sẽ có xu hướng không được lặp lại Đồng thời, khoảng cách giữa thời điểm xảy ra hành vi và thời điểm thưởng phạt càng ngắn bao nhiêu thì càng có tác dụng thay đổi hành vi bấy nhiêu Học thuyết cũng quan niệm rằng phạt có tác dụng loại trừ những hành vi
mà nằm ngoài ý muốn của người quản lý nhưng có thể gây ra những hậu quả tiêu cực, do đó đem lại ít hiệu quả hơn so với thưởng Để tạo động lực lao động, người quản lý cần quan niệm đến các thành tích tốt và thưởng cho các thành tích đó Sự nhấn mạnh các hình thức thưởng sẽ đem lại hiệu quả cao hơn sự nhấn mạnh các hình thức phạt
2.2.7 Sự khuyến khích từ bên trong (tự động viên) - Hackman và Oldham
Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (1974) có 5 đặc điểm cốt lõi: sự đa dạng kỹ năng, hiểu công việc, công việc có ý nghĩa, tính tự chủ trong công việc và thông tin phản hồi Những đặc điểm cốt lõi này tác động lên 3 trạng thái tâm lý: hiểu được ý nghĩa công việc, trách nhiệm đối với kết quả công việc và nhận thức về kết quả công việc, từ trạng thái tâm lý này sẽ sinh ra các kết quả về công việc
Được phản hồi từ công việc: Là mong muốn có được những thông
Trang 29tin rõ ràng về hiệu quả của công việc mình thực hiện trực tiệp hay gián tiếp Sự phản hồi mang lại sự nhận thức về kết quả công việc của nhân viên
Sự tự chủ : Nhân viên cần nhận thấy rằng kết quả công việc phụ
thuộc rất nhiều vào những nỗ lực, sáng kiến, và các quyết định của chính
họ Từ đó nhân viên có trách nhiệm nhiều hơn đối với kết quả công việc
Sự đa dạng của kỹ năng: Thể hiện khi nhân viên được giao những
công việc đòi hỏi những kỹ năng hay khả năng, họ sẽ cảm nhận được ý nghĩa công việc
Công việc có kết quả nhìn thấy rõ: Công việc giao cho nhân viên
phải là công việc có bắt đầu và kết thúc với một kết quả rõ ràng, nhìn thấy được Nhân viên sẽ quan tâm đến công việc nhiều hơn khi họ đảm nhận toàn bộ công việc, hơn là khi họ làm những công việc mà trách nhiệm không rõ ràng hay chồng chéo với người khác và kết quả không
rõ ràng
Tầm quan trọng của công việc: Nhân viên phải thấy được mức độ
ảnh hưởng của công việc của mình đối với người khác
2.3 Một số nghiên cứu có liên quan
2.3.1 Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu của Foreman Facts:
Theo cách tiếp cận của Foreman Facts (Viện quan hệ lao động New York,1946) sự hài lòng của nhân viên bao gồm sự hài lòng về 10 yếu tố:
kỷ luật khéo léo, sự đồng cảm với các vấn đề cá nhân nguồn lao động, công việc thú vị, được tương tác và chia sẻ công việc, an toàn lao động, điều kiện làm việc, lương, được đánh giá đầy đủ các công việc đã thực hiện, trung thành cá nhân đối với cấp trên, thăng tiến và phát triển nghề nghiệp
Trang 30Nghiên cứu của Schermerhorn:
Theo Schermerhorn (1993, được trích dẫn bởi Luddy, 2005) các thành phần của sự hài lòng công việc bao gồm: vị trí công việc, sự giám sát của cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, nội dung công việc, sự đãi ngộ và các thành phần gồm thăng tiến, điều kiện vật chất của môi trường làm việc, cơ cấu của tổ chức
Nghiên cứu của Smith và cộng sự (1969):
Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith (1969), sử dụng 72 mục đo lường mức độ hài lòng của nhân viên trong công việc ở 5 khía cạnh: tiền lương, cơ hội đào tạo – thăng tiến, đồng nghiệp, cấp trên và đặc điểm công việc Theo Price (1997), JDI là công cụ nên chọn lựa cho các nghiên cứu đo lường về mức độ hài lòng của nhân viên trong công việc Kerr (1995) cho rằng JDI sở hữu nội dung tốt, các khái niệm có cơ sở vững chắc và đáng tin cậy
Luddy (2005) đã sử dụng chỉ số mô tả công việc JDI để tìm hiểu sự hài lòng công việc của 203 nhân viên ở Viện y tế công cộng ở vùng Western Cape, Nam Phi Nghề nghiệp, chủng tộc giới tính, trình độ học vấn, thâm niên công tác, độ tuổi và vị trí công việc cũng có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng công việc Nhược điểm của JDI là không có thang
đo tổng thể sự hài lòng (Spector, 1997)
Job Diagnostic Survey (JDS; Hackman, Oldham, 1975)
Ngoài những nhân tố mà JDI đưa ra thì Hackman và Oldham (1974) cho rằng đặc điểm công việc cũng tác động đến sự hài lòng của nhân viên và đã đề xuất các thang đo: đánh giá trực tiếp môi trường làm việc (5 yếu tố “lõi”), đo lường những biểu hiện tâm lý của nhân viên, thang đo lường các yếu tố tác động đến công việc như : (a) Mức độ hài lòng chung và (b) Những khía cạnh của sự hài lòng trong công việc Tuy
Trang 31nhiên JDS còn có nhiều điểm hạn chế như khó phân biệt được 5 yếu tố
“lõi”, chỉ phù hợp với đối tượng là những nhân viên giỏi, hài lòng cao, ít nghỉ việc và phù hợp hơn trong hoàn cảnh tái thiết kế công việc và xây
dựng chính sách động viên nhân viên (Sharon và Toby, 1998)
Nghiên cứu của Spector:
Spector (1997) đã xây dựng một mô hình riêng cho các nhân viên trong lĩnh vực dịch vụ, gồm 9 yếu tố đánh giá mức độ hài lòng và thái độ như: (1) Lương, (2) Cơ hội thăng tiến, (3) Điều kiện làm việc, (4) Sự giám sát, (5) Đồng nghiệp, (6) Yêu thích công việc, (7) Giao tiếp thông tin, (8) Phần thưởng bất ngờ, (9) Phúc lợi Nó được phát triển và ứng dụng chủ yếu ở phòng nhân sự của các tổ chức dịch vụ và các tổ chức phi lợi nhuận như: bệnh viện, trung tâm chăm sóc sức khỏe…
Có thể thấy rằng các mô hình đưa ra đều có những ưu nhược điểm Với JDI dù khá phổ biến trên thế giới nhưng câu hỏi khá dài, không có thang đo lường mức độ hài lòng tổng thể và chỉ phù hợp với nhân sự ở lĩnh vực sản xuất Với JDS đo lường 5 nhân tố “lõi” và chú trọng đến yếu tố đặc điểm công việc Cả JDI và JDS chưa thể hiện được nhiều khía cạnh khác cũng có tác động đến mức độ hài lòng của người lao động (xem Spector, 1997) MSQ có vẻ là thang đo lường khá đầy đủ hơn khi thể hiện mối quan hệ giữa sự hài lòng của nhân viên với 20 khía cạnh của công việc, nhưng câu hỏi quá dài (100 mục) hoặc quá ngắn (20 mục) thì khó thực hiện khảo sát và bảo đảm độ chính xác So với các hạn chế trên thì thang đo lường của Spector (1997) theo nhóm nghiên cứu chúng tôi là phù hợp hơn cả gồm 36 mục đo lường ở 9 khía cạnh
2.3.2 Một số công trình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005):
Trang 32Ở Việt Nam, Trần Kim Dung (2005) đã thực hiện nghiên cứu đo lường mức độ hài lòng công việc trong điều kiện của Việt Nam bằng cách sử dụng Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith và đồng nghiệp Tuy nhiên, ngoài năm nhân tố được đề nghị trong JDI, tác giả đã đưa thêm hai nhân tố nữa là phúc lợi công ty và điều kiện làm việc để phù hợp với tình hình Việt Nam Sau khi kiểm định, còn lại 4 yếu tố làm nhân viên hài lòng với công việc bao gồm: tiền lương, đồng nghiệp, lãnh đạo và cơ hội thăng tiến
Nghiên cứu của Nguyễn Vũ Duy Nhất (2009):
Tại Việt Nam có Nguyễn Vũ Duy Nhất (2009) cũng đã sử dụng thang đo 10 yếu tố theo cách tiếp cận của Foreman Facts (Viện quan hệ lao động New York, 1946) khi đo lường sự ảnh hưởng của mức độ hài lòng đến sự nỗ lực, lòng trung thành của nhân viên trong ngành dịch vụ viễn thông Trong đó, đối với yếu tố “Sự trung thành cá nhân đối với cấp trên” được điều chỉnh kết hợp với yếu tố “Lãnh đạo” (do Trần Kim Dung – 2005 đề nghị) thành yếu tố “Mối quan hệ công việc với cấp trên” Sau kiểm định thu được kết quả như sau: Sự hài lòng của các yếu tố “kỷ luật khéo léo, được chia sẻ và tương tác trong công việc, công việc thú vị và tâm lý yên tâm khi làm việc” ảnh hưởng đến sự nỗ lực của nhân viên Sự hài lòng của các yếu tố “thu nhập, kỷ luật khéo léo, được tương tác và chia sẻ thông tin trong công việc, công việc thú vị” ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên
Nghiên cứu của Phan Thị Minh Lý (2011):
Phan Thị Minh Lý đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của nhân viên trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thừa Thiên Huế” Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nhân viên tương đối hài lòng với công việc hiện tại của
Trang 33họ, đồng thời xác định, đo lường 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của nhân viên, bao gồm: Tính chất và áp lực công việc, thu nhập và các chế độ đãi ngộ, quan hệ và đối xử, triển vọng phát triển của ngân hàng và năng lực lãnh đạo, điều kiện làm việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến
2.4 Mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu
2.4.1 Mô hình nghiên cứu
Qua cơ sở lý thuyết đã trình bày Mô hình nghiên cứu được tác giả
đề xuất bao gồm 05 biến độc lập: (1) chính sách phát triển và thăng tiến, (2) thu nhập và phúc lợi, (3) sự gắn bó đồng nghiệp, (4) sự giúp đỡ của lãnh đạo, (5) điều kiện làm việc và biến phụ thuộc là sự hài lòng trong công việc của người lao động được trình bày cụ thể trong Hình 2.1
Hình 2 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trang 342.4.2 Giả thuyết nghiên cứu
2.4.2.1 Mối quan hệ giữa yếu tố chính sách phát triển-thăng tiến và
sự hài lòng trong công việc của nhân viên
Cơ hội thăng tiến là một trong những yếu tố đáp ứng những nhu cầu cấp cao của con người Thăng tiến chính là cách để khẳng định vị thế trong tổ chức và trước đồng nghiệp, thỏa mãn nhu cầu của mỗi con người trong tổ chức Cơ hội thăng tiến sẽ đem lại sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại công ty Vì vậy, giả thuyết H1 được phát biểu:
Giả thuyết H1: Có mối quan hệ dương giữa yếu tố chính sách phát triển
và thăng tiến và sự hài lòng trong công việc của người lao động;
2.4.2.2 Mối quan hệ giữa yếu tố thu nhập và phúc lợi với sự hài lòng trong công việc của người lao động
Chính sách thu nhập và phúc lợi là động lực và mục tiêu để họ quyết định gắn bó lâu dài với cơ quan Vì vậy, chính sách thu nhập, phúc lợi xã hội cần được quan tâm, có hoạch định dài hạn để ổn định cuộc sống Đồng thời tạo sự hài lòng trong công việc, nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên Giả thuyết H2 được đề xuất:
Giả thuyết H2: Có mối quan hệ dương giữa thu nhập và phúc lợi và
sự hài lòng trong công việc của người lao động;
2.4.2.3 Mối quan hệ giữa yếu tố điều kiện làm việc và sự hài lòng trong công việc của người lao động
Điều kiện làm việc có góp phần quan trọng trong việc tăng năng suất làm việc đối với người lao động, tạo cho họ cảm giác được mọi người quan tâm về vật chất và tinh thần để thực hiện có hiệu quả nhiệm
vụ được giao, là một trong những tiêu chí mà người lao động quan tâm
Trang 35khi được cơ quan nhà nước tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch công chức Nếu điều kiện làm việc trở nên không tốt thì công việc sẽ bị ảnh hưởng mang tính tiêu cực Khi điều kiện môi trường làm việc cao hơn mức khá tốt thì
nó chỉ khiến cho kết quả công việc tăng lên nhưng không nhiều Giả thuyết H3 được đề xuất:
Giả thuyết H3: Có mối quan hệ dương giữa điều kiện làm việc và
sự hài lòng trong công việc của người lao động
2.4.2.4 Mối quan hệ giữa yếu tố sự gắn bó đồng nghiệp và sự hài lòng trong công việc của người lao động
Trên thực tế chúng ta dành nhiều thời gian trong cuộc sống của mình bên cạnh đồng nghiệp hơn cả gia đình, vì vậy những mối quan hệ đồng nghiệp cũng rất quan trọng Khi có mối quan hệ tốt với đồng nghiệp, người lao động sẽ không thấy chán nản mỗi khi đến nơi làm việc, đó cũng là động lực để họ yêu công việc của mình hơn, bởi mối quan hệ tốt sẽ khích lệ, động viên tinh thần làm việc tốt hơn Mối quan
hệ giữa các nhân viên tốt sẽ giúp họ thuận tiện hơn trong việc trao đổi kinh nghiệm và giúp đỡ nhau trong công việc
Đồng nghiệp là người làm việc cùng trong tổ chức hoặc gần hơn là những người làm việc cùng bộ phận với nhau Quan hệ đồng nghiệp thân thiện và hỗ trợ sẽ góp phần làm tăng sự hài lòng công việc của người lao động Giả thuyết H4 được đề xuất:
Giả thuyết H4: Có mối quan hệ dương giữa đồng nghiệp và sự hài lòng trong công việc của người lao động;
Trang 362.4.2.5 Mối quan hệ giữa yếu tố sự giúp đỡ của lãnh đạo và sự hài lòng trong công việc của người lao động
Mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới hay mối quan hệ giữa người lãnh đạo và người lao động là một vấn đề rất lớn tác động trực tiếp đến
sự gắn kết của nhân viên với doanh nghiệp Như chúng ta đã biết người lao động không chỉ cần tiền mà còn nhiều nhu cầu khác cần được thoả mãn Một trong những nguyên nhân khiến người lao động bỏ việc là mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới không được tốt Người lao động luôn mong muốn lãnh đạo của họ luôn đối xử công bằng, biết lắng nghe và tôn trọng nhân viên, ghi nhận những đóng góp của họ và có những khen ngợi kịp thời Một khi mối quan hệ này tốt sẽ tạo ra một bầu không khí vui vẻ trong doanh nghiệp và nó sẽ tác động tích cực đến sự hài lòng trong công việc của người lao động Giả thuyết H5 được đề xuất:
Giả thuyết H5: Có mối quan hệ dương giữa sự giúp đỡ của lãnh đạo và sự hài lòng trong công việc của người lao động;
Tóm tắt chương 2
Trong chương 2, luận văn đã trình bày các lý thuyết sự hài lòng trong công việc của người lao động Các khái niệm nghiên cứu được hình thành gồm các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng công việc: (1) chính sách phát triển và thăng tiến, (2) thu nhập và phúc lợi, (3) sự gắn bó đồng nghiệp, (4) sự giúp đỡ của lãnh đạo, (5) điều kiện làm việc Biến phụ thuộc là sự hài lòng trong công việc của người lao động Mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết nền và các khái niệm nghiên cứu Có 5 giả thuyết nghiên cứu được xây dựng trong mô hình nghiên cứu lý thuyết
Trang 37CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành theo hai giai đoạn chính: (1) nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính và định lượng sơ bộ, (2) nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng
Nghiên cứu sơ bộ:
Nghiên cứu sơ bộ định tính: Từ mục tiêu nghiên cứu, luận văn tổng
hợp cơ sở lý thuyết (lý thuyết sự hài lòng trong công việc, khái niệm nghiên cứu và các nghiên cứu trước) có liên quan Trên cơ sở đó, mô hình nghiên cứu, các giả thuyết và biến quan sát đo lường thang đo của các khái niệm nghiên cứu được hình thành Thang đo của các khái niệm nghiên cứu ở giai đoạn này gọi là thang đo nháp 1 Thông qua phương pháp hình thức thảo luận nhóm, mô hình nghiên cứu được đánh giá để chuẩn hoá mô hình lý thuyết, khám phá yếu tố mới và điều chỉnh/bổ sung thang đo cho rõ ràng, phù hợp với ngữ cảnh nghiên cứu Kết quả phỏng vấn được ghi nhận, phát triển và điều chỉnh trở thành thang đo nháp 2 để hỗ trợ cho nghiên cứu sơ bộ định lượng
Nghiên cứu sơ bộ định lượng: Thang đo nháp 2 được dùng để
phỏng vấn thử với mẫu 80 nhân viên theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Nghiên cứu sơ bộ định lượng nhằm đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích EFA Sau bước này, thang đo được hoàn chỉnh và sử dụng cho nghiên cứu định lượng chính thức
Nghiên cứu chính thức:
Dữ liệu nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp khảo sát trực tiếp khi đối tượng khảo sát chấp nhận tham gia Mục đích của phương
Trang 38pháp này đánh giá mức độ phù hợp của mô hình và kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu và tiến độ thực hiện được thể hiện trong Hình
3.1 và Bảng 3.1:
Bảng 3 1.Tiến độ thực hiện đề tài nghiên cứu
Bước Giai đoạn Phương pháp Kĩ thuật thu thập dữ liệu Cỡ mẫu Địa điểm
1 Nghiên
cứu sơ bộ
Định tính Thảo luận nhóm n = 7
Công ty Cổ phần kinh doanh khí miền Nam - chi nhánh Đồng Nai
Định lượng sơ
Gửi bảng câu hỏi trực tiếp
n =
190
Nguồn: Đề xuất của tác giả
Trang 39Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Đề xuất của tác giả
3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính
3.2.1 Quy trình nghiên cứu định tính
Mục tiêu nghiên cứu lý thuyết Cơ sở
Thang đo nháp 1
Thang đo nháp 2 Nghiên cứu định tính
Định lượng sơ bộ (n =80)
Cronbach alpha: (1) Đánh giá hệ số tương quan biến -
tổng, (2) Kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach alpha
EFA: (1) Kiểm tra hệ số tải, (2) yếu tố, (3) phần trăm
phương sai trích
Thang đo chính thức
Định lượng chính thức (n = 190) 0)
Xác định vấn đề
nghiên cứu
CFA: (1) Kiểm tra độ tin cậy tổng hợp, (2) Giá trị hội tụ, (3) giá trị riêng biệt
SEM: Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Kết luận và hàm ý chính sách
Trang 40Mô hình lý thuyết và thang đo nháp 1 chủ yếu được xây dựng dựa trên tổng quan lý thuyết Chúng được xây dựng trên thị trường quốc tế
và có sự khác biệt về văn hóa, mức độ phát triển kinh tế cũng như chưa phù hợp với thị trường Việt Nam (Nguyễn Đình Thọ, 2014) Khi nghiên cứu trong một bối cảnh khác với bối cảnh đã được nghiên cứu, nhà nghiên cứu cần phải đánh giá lại mô hình lý thuyết và thang đo có phù hợp bối cảnh nghiên cứu hay không (Nguyễn Văn Thắng, 2017) Vì vậy,
để khám phá, đánh giá chuẩn hóa mô hình lý thuyết và thang đo của các khái niệm nghiên cứu, luận văn tiến hành nghiên cứu nghiên cứu định tính thông qua phương pháp thảo luận nhóm với các nhân viên
Quy trình nghiên cứu định tính (phương pháp thảo luận nhóm)
Hình 3 2 Quy trình nghiên cứu định tính
Nguồn: Đề xuất của tác giả
Bước 1: Chuẩn bị nghiên cứu định tính:
- Cơ sở lý thuyết (khái niệm nghiên cứu và đo
lường thang đo)
- Xây dựng dàn bài phỏng vấn
Bước 2: Thực hiện nghiên cứu định tính:
- Đối tượng tham gia phỏng vấn
- Xác định số lượng mẫu tham gia định tính
- Thực hiện phỏng vấn
Bước 3: Phân tích dữ liệu và tổng hợp kết quả
- Quyết định giữ hay loại biến
- Thiết kế xây dựng bảng câu hỏi khảo sát