1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giái án đại 9 tiết 19 20 - Tuần 10

10 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 379,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng ngôn ngữ,[r]

Trang 1

Chương II.

HÀM SỐ BẬC NHẤT Mục tiêu của chương:

1 Kiến thức :

Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản về hàm số bậc nhất y = ax + b (TXĐ, sự biến thiên, đồ thị), ý nghĩa của các hệ số a và b ; điều kiện để 2 đường thẳng y = ax + b (a0)

và y = a’x + b’ (a’ 0) song song với nhau, cắt nhau, trùng nhau; nắm vững khái niệm

“góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a0) và trục Ox”, Khái niệm hệ số góc và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng:

Học sinh vẽ thành thạo đồ thị của hàm số y = ax + b (a0) với các hệ số a và b chủ yếu

là các số hữu tỉ; xác định được toạ độ giao điểm của 2 đường thẳng cắt nhau; biết áp dụng định lí Pi ta go để tính khopảng cách giữa 2 điểm trên mặt phẳng toạ độ ; tính được góc  tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a0) và trục Ox

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hoá đặc biệt hoá;

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, trình bày cẩn thận, chính xác, kỉ luận

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

* Giáo dục cho HS có tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, hợp tác,trung thực

5 Năng lực :

Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sử dụng công cụ tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

Trang 2

Ngày soạn:21/10/2018

Ngày giảng: 9c: 22 /10, 9b: 23/10/2018

Tiết 19

§9.NHẮC LẠI, BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ

Luyện tập

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh được ôn lại và củng cố các nội dung sau:

- Các khái niệm về ''hàm số'',''biến số'', các cách cho hàm số

- Khi y là hàm số của x,thì có thể viết y=f(x),y=g(x) Giá trị của hàm số y=f(x) tại x0, x1

được kí hiệu là f(xo), (fx1)

- Bước đầu nắm được các khái niệm hàm số đồng diễn trên R, nghịch biến trên R

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết cách tính và tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho biến số; biết biểu diễn các cặp số (x;y) trên mặt phẳng toạ độ ; biết vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax

3 Tư duy :

- Học sinh hiểu và biết kí hiệu về hàm số, đồ thị của hàm số và sự đồng biến, nghịch biến của hàm số

- Rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán

- Biết tư duy suy luận, sáng tạo, có tinh thần hợp tác nhóm học tập

4.Thái độ

- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác nhóm.

- Học sinh tích cực, chủ động học tập chiếm lĩnh tri thức, có tinh thần học hỏi, hợp tác, rèn luyện tính nhanh nhẹn và cẩn thận

* Giáo dục HS có tinh thần trách nhiệm

5 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: MTBT, máy chiếu.

2 Chuẩn bị của học sinh: Nháp, MTBT

Kiến thức: Ôn lại phần hàm số đã học ở lớp 7

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút; KT sơ đồ tư duy

IV: Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới:

Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương II.

- Giới thiệu trước toàn lớp: Lớp 7 chúng ta đã được làm quen với khái niệm hàm số, một

số ví dụ hàm số , khái niệm mặt phẳng toạ độ ; đồ thị hàm số y=ax ở lớp 9 ngoài ôn tập lại các kiến thức trên ta còn bổ sung thêm một số khái niệm: hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến; đường thẳng song song và xét kĩ một hàm số cụ thể y=ax+b(a  0).Tiết học này ta sẽ nhắc lại và bổ sung các khái niệm hàm số

Hoạt động1: Nhắc lại và bổ sung Khái niệm hàm số.( 10’)

+ Mục tiêu:Học sinh hiểu được khái niệm hàm số, cách cho hàm số

+ Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 10ph

Trang 3

+ Phương pháp dạy học:Gợi mở, vấn đáp, thực hành luyện tập, quan sát, dự đoán, phát hiện

và giải quyết vấn đề,

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút

+ Cách thức thực hiện

GV cho học sinh ôn lại các khái niệm về hàm số bằng

cách đưa ra các câu hỏi:

?: Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại

lượng thay đổi x?

-HS: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay

đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định

được một giá trị tương ứng của y và x được gọi là biến

số

?: Hàm số có thể được cho bằng những cách nào?

HS: Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc bằng

công thức

-Yêu cầu học sinh nghiên cứu ví dụ 1a; 1b / SGK tr 42

- Đưa ví dụ 1b lên màn hình

- Ví dụ: y là hàm số của x được cho bằng bảng Em

hãy giải thích vì sao y lại là hàm số của x?

GV Đưa bài tập củng cố trên màn hình hS hoạt động

nhóm bàn Quan sát bảng giá trị nhận biết hàm số

Ví dụ 1b (cho thêm công thức y=x−1 ) : y là

hàm số của x được cho bởi một trong bốn công thức

Em hãy giải thích vì sao công thức y=2x là một hàm

số ?

-HS:Vì có đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay

đổi x, sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định

được chỉ một giá trị tương ứng của x

- Các công thức khác tương tự

- GV: + Qua ví dụ trên ta thấy hàm số có thể được cho

bằng bảng nhưng ngược lại không phải bảng nào cũng

ghi các giá trị tương ứng của x và y cũng cho ta một

hàm số của x và y

+ Nếu cho công thức y=f(x), ta hiểu rằng biến số x chỉ

lấy những giá trị mà tại đó f(x) xác định

- Ở ví dụ 1b , biểu thức 2x xác định với mọi giá trị của

x , nên hàm số y=2x, biến số x có thể lấy các giá trị tuỳ

ý

- GV hướng dẫn học sinh xét các công thức còn lại

- ở hàm số y=2x + 3, biến số x có thể lấy các giá trị tuỳ

ý, vì sao?

- HS: Biểu thức 2x + 3 xác định với mọi giá trị của x

- Ở hàm số y =

4

x ,biến số x có thể lấy các giá trị nào? Vì sao ?

HS: Biến số x chỉ lấy những giá trị x  0.Vì biểu thức

1 Khái niệm hàm số

a) Khái niệm: (SGK/42)

b) Hàm số có thể được cho bằng :

+ Bảng: VD1(a)/SGK42 + Công thức:

Ví dụ: y = 2x ; y = 2x + 3

y =

4

x ; y = x 1

Ví dụ:

- Hàm số y = 2x xác định với mọi x thuộc R

- Hàm số y =

4

x xác định với mọi x  0

* Hàm hằng: SGK/43 VD: y = 3

Trang 4

x không xác định khi x=0

- Tương tự với hàm số y=x−1

Đáp số: Biến số x chỉ lấy những giá trị x ¿ 1

HS: là giá trị của hàm số tại x = 0;1; a

- Công thức y=2x ta có thể viết y = f(x) = 2x

- Em hiểu như thế nào về kí hiệu f(0), f(1) f (a ) ?

(Giáo dục HS thấy thành quả hưởng được tương

ứng công sức)

- Yêu cầu HS làm ?1.Cho hàm số y=f(x)=

1

2x+5 Tính : f(0), f (1); f(a) ?

H f(0) =5; f(a)=

1

2a+5 ; f(1)=5,5

- Thế nào là hàm hằng? Cho ví dụ?

Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi

thì hàm số y được gọi là hàm hằng

Nếu học sinh không nhớ, GV gợi ý: Công thức

y = 0x+2 có đặc điểm gì?

Khi x thay đổi mà y luôn nhận giá trị không đổi y =2

Ví dụ: y =2 là một hàm hằng

? 1: (SGK) cho y =

1

2x+5

f (0) =

1

2.0+5=5 f(1)=

1

2.1+5=5

1 2 f(-2) =

1

2.(−2 )+5=4 f(2) =

1

2.2+5=6

f (-10) =

1

2(−10)+5=0

Hoạt động 2: Đồ thị của hàm số

+ Mục tiêu:Học sinh biết được cách biểu diễn các tọa độ trên hệ trục tọa độ

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 8ph

+ Phương pháp dạy học:Gợi mở, vấn đáp, thực hành luyện tập, phát hiện, nêu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút

+ Cách thức thực hiện

GV yêu cầu học sinh làm bài ?2 Kẻ sẵn

2 hệ toạ Oxy lên bảng (bảng có sẵn lưới ô

vuông)

- GV gọi 2 học sinh đồng thời lên bảng

làm một câu a,b

HS1 a) Biểu diễn biểu thức điểm sau trên

mặt toạ độ:

A(

1

3 ; 6), B(

1

2 ; 4), C (1; 2) D(2 ; 1), E(3 ;

3

2 ), F (4 ;

1

2 ) HS2: b)Vẽ đồ thị của hàm số y =2x Với

x =1=>y = 2

=>A(1; 2)thuộc đồ thị hàm số y =2x

- GV yêu cầu học sinh dưới lớp làm bài ?

2 vào vở

- GV yêu cầu học sinh cùng kiểm tra bài

2 Đồ thị của hàm số.

a) Biểu diễn các điểm sau trên mặt phẳng toạ độ.

A(

1

3;6) ; B(

1

2;4) ; C(1;2) D(2;1) ; E(3;

2

3) ; F(4;

1

2 )

Trang 5

2

1

y

O

A

của 2 bạn trên bảng

?: Thế nào là đồ thị hàm số y = f(x)

Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp

giá trị tương ứng(x; f(x)) trên mặt toạ độ

được gọi là đồ thị của hàm số y = f(x)

? Em hãy nhận xét các cặp số của ?2 a ,

và của hàm số nào trong các ví dụ trên?

ví dụ 1 a) được cho bằng bảng trang 42

- Là tập hợp các điểm A, B, C, D, E, F

trong mặt phẳng toạ độ Oxyđồ thị hàm số

đó là gì?

? Đồ thị hàm số y=2x là gì

Là đường thẳng OA trong mặt phẳng toạ

độ Oxy

Với x = 1 -> y = 2 -> A(1; 2) thuộc đồ thị hàm số y = 2x

Hoạt độn 3: Hàm số đồng biến, nghịch biến

+ Mục tiêu:Học sinhbiết được tính chất của hàm số

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 15ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, thực hành luyện tập, quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề,hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút

+ Cách thức thực hiện

- GV yêu cầu học sinh làm ?3 :

Yêu cầu cả lớp tính toán và điền bút chì vào

bảng ở SGK trang 43

- Thảo luận theo bàn (nhóm nhỏ) điền bảng

trang 43

* Giáo dục HS có tinh thần trách nhiệm

- Đại diện một bàn đứng tại chỗ trả lời

Gv đưa đáp án lên màn hình để học sinh đối

chiếu

-Xét hàm số y = 2x + 1

?: Biểu thức 2x + 1 xác định với những giá trị

nào của x?

- Biểu thức 2x+1 xác định với mọi x R

? Hãy nhận xét: Khi x tăng dần các giá trị

tương ứng của y=2x+1 thế nào?

- Khi x tăng dần thì các giá trị tương ứng của

y=2x+1 cũng tăng

- GV giới thiệu: Hàm số y = 2x+1 đồng biễn

3 Hàm số đồng biến, nghịch biến

Ví dụ 1:Xét hàm số y = 2x +1

+ Hàm số xác định trên R

+ Khi x tăng thì y tương ứng tăng

=> y = 2x + 1 là hàm số đồng biến

Ví dụ 2:Xét hàm số y = -2x +1

+ Hàm số xác định trên R

+ Khi x tăng thì y tương ứng giảm

= > y = - 2x +1 là hàm số nghịch

Trang 6

trên tập hợp R.

Xét hàm số y=-2x+1 tương tự

- GV giới thiệu: Hàm số

y=-2x+1 nghịch biến trên tập hợp R

- Biểu thức -2x+1 xác định với mọi x R

- Khi x tăng dần thì các giá trị tương ứng của y

=2x+1 tăng dần

- Khi x tăng dần thì các giá trị tương ứng của

y=-2x+1 giảm dần

- GV đưa khái niệm được in sẵn của SGK

trang 44 lên màn hình

- HS: Đọc phần''Một cách tổng quát''trang 44

SGK

C bài 7 SGK/45

biến

Tổng quát: (SGK/44)

với x1, x2 R

- Nếu x 1 < x 2 mà f(x 1 ) < f(x 2 ) thì hàm số y = f(x) đồng biến trên R

- Nếu x 1 < x 2 mà f(x 1 ) > f(x 2 ) thì hàm số y = f(x) nghịch biến trên R.

X -2,5 -2 -1,5 -1 -0,5 0 0,5 1 1,5

4 Củng cố(8')

GV đưa trên màn hình HS hoàn thanh sơ đồ tư duy

l à

m

bài tập 1 sgk/44

- Qua kết quả trên có nhận xét gì khi hàm số 1   2

yf xx yx

lấy cùng một giá trị của x

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà (3')

- Nắm vững khái niệm hàm số,đồ thị hàm số,hàm số đồng biến,nghịch biến

- Bài tập 2;3 trang 44,45 SGK - Bài tập số 1,3 trang 65 SBT

- Xem trước bài 4 trang 45 SGK*

Hướng dẫn bài 3 tr 45 SGK

Cách 1:Lập bảng như ?3 SGKCách 2:Xét hàm số y=f(x)=2x

Lấy x1,x2 R sao cho x1<x2, f(x1)=2x1; f(x2)=2x2

Ta có x1< x2 => 2x1< 2x2 => f(x1)< f(x2)

Từ x1<x2 => f(x1)< f(x2)=> hàm số y=2x đồng biến trên tập xác định R

Với hàm số y=f(x) =-2x,tương tự

Trang 7

- Chuẩn bị đọc trước:Bài 2 Hàm số bậc nhất

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:21/10/2018

Ngày giảng: 9C: 23/10 9b: 25/10 /2018 Tiết 20

§2.HÀM SỐ BẬC NHẤT

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax + b , a 0

- Hàm số bậc nhất y = ax + b luôn xác định với mọi giá trị của biến số x thuộc R

- Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a <0

2 Kỹ năng:

- Yêu cầu học sinh hiểu và chứng minh được hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên R, hàm

số y = 3x + 1 đồng biến trên R Từ đó thừa nhận bản tổng quát: hàm số y =ax+b đồng luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán

- Biết tư biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0

3.Tư duy

- Học sinh hiểu và nhận biết về định nghĩa và tính chất hàm số bậc nhất,

- Rèn duy suy luận, sáng tạo

4.Thái độ:

- Có tinh thần hợp tác nhóm học tập

- Học sinh tích cực, chủ động học tập chiếm lĩnh tri thức, có tinh thần học hỏi, hợp

tác, rèn luyện tính nhanh nhẹn và cẩn thận

* Giáo dục HS tinh thần trách nhiệm

5 Năng lực:

- Tính toán, tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên:Máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh: Nháp, MTBT

Kiến thức: Ôn lại phần hàm số đã học ở lớp 7

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút; KT sơ đồ tư duy

IV: Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.(1')

2 Kiểm tra bài cũ (5')

H: a)Trình bày khái niệm hàm số?

b)Khi nào hàm số y = f(x) đồng biến? nghịch biến? Điền nội dung thích hợp vào chỗ ( ) trong các câu sau:

Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi giá trị của x thuộc R Có x1, x2 R

Nếu x1 x2 mà f(x1) f(x2) thì hàm số y = f (x) đồng biến trên R

Nếu x1 x2 mà f(x1) f(x2) thì hàm số y = f (x) nghịch biến trên R

Trang 8

Giờ trước chúng ta đã cùng nhau nhắc lại khái niệm, tính đồng biến, nghịch biến của hàm

số Một vấn đề mới đặt ra là hàm số bậc nhất có dạng như thế nào? tính đồng biến, nghịch biến của chúng ra sao? Chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài học hôm nay

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểukhái niệm về hàm số bậc nhất

+ Mục tiêuHọc sinh hiểu được khái niệm hàm số bậc nhất

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 12ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, thực hành luyện tập, quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện

- Để đi tìm khái niệm về hàm số bậc nhất, ta xét

bài toán thực tế sau:

GV yêu cầu học sinh đọc bài toán

- Để giải bài toán này chúng ta cùng nhau làm ?

1

GV Yêu cầu một bàn đọc phần bài làm của

mình

- Nhận xét, đưa kết quả đúng

-GV yêu cầu học sinh làm ?2

- Đưa lên màn hình:

- GV gọi học sinh khác nhận xét bài làm của

bạn

H: Em hãy giải thích tại sao S là hàm số của t ?

- GV lưu ý học sinh trong công thức: S=50t+8

Nếu thay S bởi chữ y, t bởi chữ x quen thuộc ta

có công thức: y=50x+8

Khi đó ta nói y=50x+8 là hàm số bậc nhất

H: Vậy hàm số bậc nhất là gì?

-GV yêu cầu học sinh đọc lại định nghĩa SGK

H: Em có biết tại sao công thức y = ax + b được

gọi là hàm số bậc nhất không?

- Giải thích trước toàn lớp:

Công thức y = ax + b được gọi là hàm số bậc

nhất vì trong công thức đó biến số có bậc là 1 và

a  0

Bài tập: GV đư trên màn hình: Điền thích hợp

vào các ô trống trong bảng sau: (cuối bài soạn)

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn

- Nhận xét kết quả các bàn, đưa ra kết quả đúng

GV lưu ý học sinh chú ý công thức hệ số b = 0

hàm số có dạng y=ax ( đã đọc ở lớp 7)

* Giáo dục HS tinh thần trách nhiệm

1 Bài toán: (SGK/46)

Trung tâm

Hà Nội Bến xe Huế

8km v = 50 km/h Sau t giờ xe ô tô cách trung tâm

Hà Nội là:

S = 50t + 8 (Km )

=> s là hàm số của t

* Định nghĩa: SGK /47

Hàm số bậc nhất được cho bởi công thức:

y = ax + b

trong đó: a;b R; a  0

* Chú ý: SGK/47

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất

+ Mục tiêu: Học sinhbiết được tính chất của hàm số bậc nhất

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

Trang 9

+ Thời gian: 20ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, thực hành luyện tập, quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện

Tính chất

- Để tìm hiểu tính chất của hàm số bậc nhất, ta

xét ví dụ sau đây:

Ví dụ : Xét hàm số y= f(x)=-3x+1

- GV hướng dẫn học sinh bằng đưa ra những

câu hỏi:

? Hàm số y=-3x+1 xác định bằng những giá trị

nào cuả x? vì sao?

?: Hãy chứng minh hàm số y=-3x+1 nghịch biến

trên R?

- Nếu học sinh chưa làm được GV có thể gợi ý,

hướng dẫn học sinh trình bày:

?: Ta lấy x1, x2 R sao cho x1<x2 cần chứng

minh gì?

?: Để chứng minh được điều đó ta sẽ chứng

minh gì?

+?: Hãy tính f(x1), f(x2) và chứng minh?

-HS nghiên cứu SGK trong 1 - 2 phút rồi nêu

cách chứng minh

Ta cần chứng minh f(x1)> f(x2)

HS: ta chứng minh

f(x1) - f(x2) > 0

HS đứng tại chỗ chứng minh

- GV yêu cầu học sinh làm ?3

?3 Cho hàm số bậc nhất y=f(x)=3x+1

Cho x hai giá trị bất kì x1, x2 sao cho x1 < x2

Hãy chứng minh f(x1) < f(x2) rồi rút ra kết luận

hàm số đồng biến trên R

- GV cho học sinh hoạt động theo nhóm từ 3

đến 4 phút rồi gọi đại diện một nhóm lên trình

bày làm của nhóm mình

* Giáo dục HS tinh thần trách nhiệm

- GV: Theo chứng minh trên hàm số y=-3x+1

nghịch biến trên R, hàm số y=3x+1 đồng biến

trên R

Em có nhận xét gì về hệ số a, b của hai hàm số

trên?

Vậy tổng quát hàm số bậc nhất y=ax+b đồng

biến khi nào? nghịch biến khi nào?

- Yêu cầu học sinh đọc phần tổng quát

Nếu a < 0 thì hàm số đã cho nghịch biến

Nếu a > 0 thì hàm số đã cho đồng biến

- Quay lại bài tập hđ1Hãy xem xét trong các

h/số bậc nhất đó, hàm số nào đồng biến ? h/ số

2 Tính chất

Ví dụ :

Xét hàm số y = f(x)=-3x+1 Hàm số y =-3x+1 xác định với mọi giá trị của x thuộc R

Ta lấy x1, x2 R sao cho x1<x2

hay x1 - x2< 0

f(x1)=-3x1+1; f(x2)= -3x2+1 Xét: f(x1) - f(x2) =

= (-3x1 + 1) - (-3x2 + 1)

= -3(x1 - x2) Mà: x1 - x2< 0 Nên: -3(x1- x2 ) > 0 Hay f(x1)> f(x2)

Vậy hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên R

* Tổng quát: SGK/47

Hàm số y = ax + b xác định với mọi x thuộcR

- Đồng biến khi a > 0

- Nghịch biến khi a < 0

Trang 10

nào nghịch biến? Vì sao?

- GV cho học sinh làm ?4

b, y = 2x2 + 3 không vì biến có bậc 2

d, y = 0x + 7 không vì a = 0

g, y=

1

h, y = mx + 2 Không- vì chưa cho m 0

4 Củng cố:(4')

- Bài tập 9/SGK

- Yêu cầu học sinh độc lập - Tổ chức học sinh nhận xét bài làm trên bảng

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà (3')

- Khái niệm hàm số bậc nhất, làm bài tập 8, 10 SGK/48

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Đồ thị của hàm số. - Giái án đại 9 tiết 19 20 - Tuần 10
2. Đồ thị của hàm số (Trang 4)
-GV gọi 2 học sinh đồng thời lên bảng làm một câu a,b - Giái án đại 9 tiết 19 20 - Tuần 10
g ọi 2 học sinh đồng thời lên bảng làm một câu a,b (Trang 4)
- Thảo luận theo bàn (nhóm nhỏ) điền bảng trang 43 - Giái án đại 9 tiết 19 20 - Tuần 10
h ảo luận theo bàn (nhóm nhỏ) điền bảng trang 43 (Trang 5)
Gv đưa đáp án lên màn hình để học sinh đối chiếu - Giái án đại 9 tiết 19 20 - Tuần 10
v đưa đáp án lên màn hình để học sinh đối chiếu (Trang 5)
GV đưa trên màn hình HS hoàn thanh sơ đồ tư duy - Giái án đại 9 tiết 19 20 - Tuần 10
a trên màn hình HS hoàn thanh sơ đồ tư duy (Trang 6)
Bài tập: GV đư trên màn hình: Điền thích hợp - Giái án đại 9 tiết 19 20 - Tuần 10
i tập: GV đư trên màn hình: Điền thích hợp (Trang 8)
-Yêu cầu học sinh độc lậ p- Tổ chức học sinh nhận xét bài làm trên bảng - Giái án đại 9 tiết 19 20 - Tuần 10
u cầu học sinh độc lậ p- Tổ chức học sinh nhận xét bài làm trên bảng (Trang 10)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w