1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

Giáo án hình học 8 tiết 24 25 - TUẦN 13

6 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 79,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: -Vận dụng các kiến thức đó học vào giải các dạng bài tập (chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình)2. Tư duy:- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/11/2018 Tiết 24

Ngày giảng:15/11/2018

ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:- Tiếp tục củng cố các kiến thức cơ bản trong chương: đối xứng tâm, đối

xứng trục thông qua luyện tập các dạng toán chứng minh, tìm điều kiện của hình

2 Kỹ năng: -Vận dụng các kiến thức đó học vào giải các dạng bài tập (chứng minh, nhận

biết hình, tìm điều kiện của hình)

3 Tư duy:- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.

4 Thái độ: - HS có ý thức tự giác tự tin tập và yêu thích bộ môn.

* Giúp HS có ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác

5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng

tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV: Bảng phụ, thước

HS: Bài tập, ôn tập nội dung chương theo câu hỏi SGK - 110

III PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra: (5’)

*HS 1: Phát biểu định nghĩa, tính chất hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông?

* HS2: Nêu các cách c/m một tứ giác là hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông?

HS3: bài tập 90 (SGK - 112):

Đ/án Hình 110 có 2 trục đx & 1 tâm đx + Hình 111 có 2 trục đx & 1 tâm đx

3 Bài mới: Hoạt động 1:

+) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức cơ bản trong chương: đối xứng tâm, đối xứng trục thông qua luyện tập các dạng toán chứng minh, tìm điều kiện của hình

+) Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, Dạy học theo tình huống

+) Thời gian:15ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút

+) Cách thức thực hiện

-Yêu cầu HS đọc nội dung bài

toán, vẽ hình ghi GT- KL

? Tìm đường lối cm?

GV: gợi ý: Để cm E đối xứng

với M qua AB ta phải cm gì?

AB là trung trực của EM

ED = DM, EM  AB tại D

Bài 89/SGK- 111

E

M

B

D

C A

Chúng minh:

a.E đối xứng với M qua AB

Ta có: M là trung điểm của AD, E là trung điểm của AB (gt)

Trang 2

? Để cm EM vuông góc AB ta

phải cm điều gì? (EM//AC)

? Nhận diện tứ giác AEMC,

AEBM ?

? Nêu cách c/m tứ giác AEMC

là hình bình hành? tứ giác

AEBM là hình thoi?

-2 hs lên bảng thực hiện phần

c/m, hs dưới lớp cùng c/m

? Muốn tính chu vi tứ giác

AEBM ta làm thế nào?

HS đứng tại chỗ nêu cách làm

-HS thảo luận nhóm phần d

 DM là đường trung bình của ABC

 DM // AC (t/c đường TB)

Vì AB  AC ( gt) nên AB  DM hay AB  EM (1)

Mặt khác do M đ/xứng với E qua D nên DE = DM (2)

Từ (1) và (2) => M đ/x E qua AB

b tứ giác AEMC, tứ giác AEBM là hình gì? vì sao?

Theo c/m trên ta có DM// = 1/2 AC

Vì E đ/x M qua D nên ED = DM

 EM = ED + DM = AC Vậy EM // = AC nên ACME là hbh Theo c/m trên ta có:

DB = DA, DE = DM =>AEBM là hbh Lại có AB  EM nên hbh AEBM là hình thoi

c BC = 4cm, tính chu vi tứ giác AEBM

Vì BC = 4cm => BM = 2cm ( Mlà t/đ BC)

Do AEBM là hình thoi nên

AE = EB = BM = MA = 2cm

=>chu vi AEBM = AE+EB+BM+MA = 8cm

d ABC cần đ/kiện gì để AEBM là hình vuông.

Hình thoi AEBM là hình vuông

 AB = EM , mà EM = AC nên AB = AC Vậy ABC vuông, cân đỉnh A thì AEBM là hình vuông

Hoạt động 2: Giài bài tập 2

+) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức cơ bản về các dạng toán chứng minh, tìm điều kiện của hình

+) Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, Dạy học theo tình huống

+) Thời gian:19ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút

+) Cách thức thực hiện

Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao

AD Gọi E là điểm đối xứng với D qua

trung điểm M của AC

a) Tứ giác ADCE là hình gì? Vì sao?

b) Tứ giác ABDE là hình gì? Vì sao?

c) Tứ giác ADCE là hình gì? Vì sao?

d) Tam giác ABC có thêm điều kiện gì thì

ADCE là hình vuông?

e) Tam giác ABC có thêm điều kiện gì thì

ABDM là hình thang cân?

-HS vẽ hình, ghi GT, KL

? Dự đoán tứ giác ADCE là hình gì?

? Để c/m Tứ giác ADCE là hình chữ nhật

Bài tập

GT  ABC (AB =AC)

ADBC; MAC,

AM = MC; E đx với

D qua M

KL a) T/g ADCE là hình gì?

b) Tg ABDE là hình gi?

Chứng minh:

a) Tứ giác ADCE là hình chữ nhật Vì:

Xét ADC có D  90 0 (do ADBC) AM=MC nên DM = AM = MC (t/c

Trang 3

ta c/m thế nào?

-HS trình bày c/m 1 em làm trên bảng

? Dự đoán tứ giác ABDE là hình gì?

? Để c/m Tứ giácABDE là hình bình hành

ta làm thế nào?

-HS nêu cách c/m, tự trình bày bài? Tứ

giác ABDM là hình gì? Vì sao?

-HS trả lời, GV ghi bảng câu trả lời, lớp

nhận xét

? Khi nào hình chữ nhật ADCE là hình

vuông ? Nếu AD = DC ta suy ra điều gì?

-HS: AD = DC= DB  ABC cân có

trung tuyến ứng với cạnh BC bằng nửa

BC nên là ABC vuông cân tại A

? Khi nào hình thang ABDM là hình

thang cân ?

?A =B =C thì có kết luận gì về 

ABC?

đường trung tuyến trong vuông)

Mà E đx với D qua M  DM = ME

 DM = ME = AM = MC

 AC = DE nên Tứ giác ADCE là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết)

b) Tứ giác ABDE là hình bình hành, vì:

Tứ giác ADCE là hình chữ nhật nên

AE //DC và AE = DC, mà BD = DC (vì

ABC cân, AD là đg cao)

 AE // BD và AE = BD

 ABDE là hình bình hành (dhnb) c)Tứ giác ABDM là hình thang, vì:

AB // DM (do ABDE là hình bình hành) d) Để ADCE là hình vuông thì hình chữ nhật ADCE cần đ/k AD = DC= DB

 ABC vuông cân tại A

e) Để ABDM là hình thang cân thì

A =B mà B =C (vì ABC cân)

 A =B =C nên ABC là tam giác đều

4 Củng cố: (3’)

-Qua bài tập 2 khắc sâu cách tìm điều kiện của hình: cần dựa vào dấu hiệu nhận biết các tứ giác để suy ra điều kiện cần tìm

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

-Ôn tập kỹ các nội dung chương, xem lại các bài tập đó chữa, chuẩn bị giờ sau kiểm tra một tiết

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:12/11/2018

Ngày giảng:17/ 11/2018 Tiết 25

KIỂM TRA 45

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Kiểm tra các kiến thức về các tứ giác đó học trong chương (về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình: hình thang, hình thang cânhình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông)

2 Kỹ năng:

-Vận dụng các kiến thức trên vào các dạng bài tập (tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình)

3 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.

4 Thái độ: -Tự giác, trung thực khi kiểm tra, gúp phần rèn luyện tư duy cho học

sinh

Giáo dục HS Ôn tập chu đáo, Trung thực khi làm bài

5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng

tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Đề kiểm tra

- HS: ôn tập chương theo hướng dẫn.

Trang 4

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Kiểm tra viết.

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ổn định tổ chức:

2 Ma trận đề kiểm tra:

Cấp độ

Chủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao

TNK

Tứ giác

Biết được tổng số đo các góc của một tứ giác.C1

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 0,5 5%

Các tứ giác đặc

biệt: H thang,

h.b.hành,

h.c.nhật, h.thoi,

h.vuông

Nhận biết một tứ giác

là hình thang cân, hình bình hành, hình thoi.C5(a,b, c)

Hiểu được hình vuông cũng là hình chữ nhật, hình thoi C5(d)

Chứng minh một

tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi C7(a,b) C6(b)

Tìm điều kiện để tứ giác là hình chữ nhật hoặc là hình vuông hoặc là hình

thoi C7(c)

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3 1,5 15%

1 0,5 5%

3 3,5 35%

1

1,0 10% Đường trung

bình của tam

giác, hình

thang Đường

trung tuyến của

tam giác vuông

Đường trung bình của tam giác, hình thang trong tính toán và c/m

C2

Sủ dụng tính chất đường trung tuyến của tam giác vuông trong giải toán

C6 (a)

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 0,5đ 5%

1 1,5 đ 15%

Đối xứng trục,

đối xứng tâm

Tâm, trục đối xứng

C3,4

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1,0 đ 10%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

4 2,0

25%

4 2,0 5%

4 5,0

60

%

1 1,0

10%

Trang 5

3 ĐỀ KIỂM TRA

Phần trắc nghiệm.

Câu 1: Tổng số đo bốn góc của một tứ giác bằng:

Câu 2: Độ dài hai đáy của một hình thang lần lượt là 3cm và 7cm, thì độ dài đường trung bình của hình thang đó bằng:

Câu 3: Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là hình có 4 trục đối xứng?

A Hình thoi B.Hình chữ nhật C.Hình vuông D Hình bình hành

Câu 4: Trong các hình sau, hình không có tâm đối xứng là:

A Hình vuông B Hình thoi C Hình bình hành D Hình thang cân

Câu 5: chọn câu đúng, sai

a Hình thanh cân có hai đường chéo bằng nhau

b Tứ giác có hai đường chéo vuông góc là hình thoi

c Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình

bình hành

d Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi

Phần tự luận ( 6,0 điểm)

Câu 6 (2,5đ)

Cho DEF vuông tại D, biết DE= 12 cm; DF = 9cm

a) Tính đường trung tuyến DH của DEF

b) Gọi I là trung điểm của DF, K là điểm đối xứng với H qua I Chứng minh tứ giác

DKFH là hình bình hành

Câu 7 (3,5đ) Cho tam giác ABC vuông tại A Gọi D là trung điểm BC.

Gọi M là hình chiếu của D trên AB, N là hình chiếu của D trên AC

a) Chứng minh tứ giác ANDM là hình chữ nhật

b) Gọi I là điểm đối xứng của D qua N Tứ giác DAIC là hình gì ? Tại sao?

c) Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác ANDM là hình vuônG

4 ĐÁP ÁN SƠ LƯỢC

Phần 1 C1.D; C2 B; C3 C; C4 D,

C5 (a) Đ; (b) S; (c) Đ; (d) Đ

Phần 2

Câu 6

(2,5đ)

- Vẽ hình đúng

Tính được BC= 15cm

DEF vuông tại D đường trung tuyến DH

 DH = EF: 2= 7,5(cm)

0,5 1,0

c/m tứ DKFH có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên DKFH là hình bình hành

1,0

Câu7

(3,5 đ) hình vẽ đúng đến câu a cho

0,5

N

M

F E

C B

A

Trang 6

a) Chứng minh tứ giác AEMF là hình chữ nhật

chỉ được E  A  F  90 0

 tứ giác AEMF là hình chữ nhật

1,0

b) Chứng minh được tứ giác MANC là hình bình hành

Tứ giác MANC là hình thoi vì có 2 đường chéo vuông góc

1,0

ABC vuông tại A có AM là đường trung tuyến đồng thời

là đường phân giác nên là tam giác vuông cân

1,0

5 HDVN (2’)

Ôn các dạng toàn về tứ giác

Xem trước bài giờ sau Đa giác

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hiểu được hình vuông cũng là hình chữ nhật, - Giáo án hình học 8 tiết 24 25 - TUẦN 13
i ểu được hình vuông cũng là hình chữ nhật, (Trang 4)
a) Chứng minh tứ giác AEMF là hình chữ nhật chỉ được EAF900 - Giáo án hình học 8 tiết 24 25 - TUẦN 13
a Chứng minh tứ giác AEMF là hình chữ nhật chỉ được EAF900 (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w