1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BẢNG KHAI TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN.

45 403 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành Kiểm toán Chu trình Bán hàng Thu tiền Trong Quá trình Kiểm toán Bảng khai Tài chính Của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán, Kiểm Toán
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 117,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện nền kinh tế đã chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, mọi yếu tốkhông phù hợp của nền kinh tế cũ bị xoá bỏ, những nhu cầu mới đợc hình thành và đòi hỏi ngày càng bức bách, tro

Trang 1

thực hành kiểm toán chu trình Bán hàng Thu tiền trong quá trình kiểm toán bảng khai tài chính của công ty dịch vụ tƯ vấn tài chính kế toán và kiểm toán.

A Quá trình hình thành và phát triển của công tydịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán

Trong điều kiện nền kinh tế đã chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, mọi yếu tốkhông phù hợp của nền kinh tế cũ bị xoá bỏ, những nhu cầu mới đợc hình thành

và đòi hỏi ngày càng bức bách, trong đó có các nhu cầu về dịch vụ t vấn kế toáncủa các doanh nghiệp, của các tổ chức để áp dụng chế độ kế toán tài chính thếnào cho phù hợp, xây dựng các mô hình tổ chức kế toán, xây dựng hệ thống sổsách kế toán, đặc biệt là việc hạch toán thế nào cho đúng Trớc yêu cầu cấpthiết đó Ngày 13/05/1991Bộ trởng Bộ Tài chính đã ra quyết định số 164 TC/QĐ/TCCB thành lập Công ty Dịch vụ Kế toán tên giao dịch là ASC (ACCOUNTINGCOMPANY )

Là một trong những tổ chức dịch vụ kế toán hoạt động có hiệu quả vàkhông ngừng phát triển về mọi mặt nh số khách hàng, số cán bộ công nhân viêngiàu kinh nghiệm, về hiệu quả công việc và phạm vi hoạt động ngày càng mởrộng cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, sự giao lu kinh tế với các nớctrong khu vực và trên thế giới Ngày 14/9/1993 Công ty đã đổi tên thành Công ty

T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán theo quyết định số 639 TC/TCCB của Bộtrởng Bộ Tài chính

Đây là một bớc ngoặt quan trọng đánh dấu sự không ngừng phát triển củaCông ty Dịch vụ Kế toán về chức năng và nhiệm vụ Công ty T vấn Tài chính

Kế toán và Kiểm toán (tên giao dịch quốc tế viết tắt là AASC) là một trongnhững tổ chức t vấn tài chính kế toán và kiểm toán hợp pháp đầu tiên và lớn nhấttại Việt Nam, góp phần phát triển hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vàthực hiện công bằng xã hội

AASC là một doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ t vấn về tài

chính kế toán và kiểm toán, tham mu cho khách hàng trong việc tổ chức quản lýphân cấp tài chính và t vấn quản trị tài chính cho doanh nghiệp nên cơ cấu tổchức bộ máy quản lý của AASC khoa học, phân cấp rõ ràng, gọn nhẹ, linh hoạt(cơ cấu bộ máy tổ chức thể hiện ở biểu 04)

Là tổ chức chuyên ngành đầu tiên và lớn nhất tại Việt Nam hoạt động tronglĩnh vực t vấn tài chính kế toán và kiểm toán nên ngay từ những ngày đầu thànhlập, AASC đã xác định chất lợng dịch vụ và uy tín của Công ty là mục tiêu của

sự phát triển Vì vậy, sau gần 10 năm hoạt động, tập thể cán bộ công nhân viêncủa toàn Công ty đã nỗ lực nâng cao trình độ lý luận, kinh nghiệm thực tiễn cùngvới sự nhiệt tình nên AASC đã thu hút một đội ngũ khách hàng hoạt động trongmọi lĩnh vực nh ngân hàng, Bảo hiểm, Bu chính viễn thông, Y tế Cho đến nayAASC vẫn không ngừng phát triển và mở rộng địa bàn hoạt động Với đội ngũcán bộ công nhân viên hơn 200 ngời, các kiểm toán viên có trình độ, có kinhnghiệm thực tế hoạt động ở các chi nhánh TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Hạ Long,Hải Phòng, Thanh Hoá đã đáp ứng rộng rãi nhu cầu của mọi cá nhân tổ chứctrong và ngoài nớc

Bên cạnh đó AASC còn có một đội ngũ các cộng tác viên là các chuyên viên,các nhà lãnh đạo, các giáo s, tiến sĩ ở các Bộ, ngành, mọi lĩnh vực trong vàngoài nớc Chính những điều đó đã góp phần cho sự phát triển của công ty

Trang 3

Tổng giám Đốc Phạm huy đoán

ơng mạI dịch vụ

Phòng

kế toán tàI vụ

Phòng kiểm toán dự

án

Phòng t vấn đào tạo

Phòng kinh doanh tiếp thị

Phòng kiểm toán xây dựng cơ

Trang 4

Bằng sự năng động luôn bám sát nhu cầu thị trờng, AASC đã có một thịphần tơng đối lớn về cung cấp dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán, thểhiện qua số lợng chi nhánh ở khắp các tỉnh, Thành Phố trong cả nớc, qua chỉtiêu doanh thu, lợi nhuận tăng trởng không ngừng qua tất cả các năm Hiệnnay AASC có các loại hình dịch vụ chủ yếu sau

1 Dịch vụ kiểm toán Bao gồm:

- Kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Nhà nớc, doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các tổ chức kinh tế khác

- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t công trình hoàn thành

- Kiểm toán hoạt động các dự án sử dụng vốn vay của các tổ chức tiền

- Hớng dẫn áp dụng chế độ kế toán tài chính cho các đơn vị kinh tế

- Xây dựng các mô hình tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toándoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, tránh cồng kềnh, và phù hợp với điềukiện của mỗi đơn vị

- Lập hồ sơ đăng kí chế độ kế toán theo luật doanh nghiệp,hớng dẫn mở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp

3 Dịch vụ t vấn tài chính, thuế:

- T vấn tài chính tín dụng, về sử dụng vốn vay có hiệu quả, lập hồ sơ xinvay vốn, lập các dự án tiền khả thi và khả thi

- Lập hồ sơ đăng kí hoạt động doanh nghiệp

- Hớng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh

- Lập, đánh giá và t vấn các phơng án đầu t

- T vấn về hồ sơ, đơn, điều lệ hoạt động, xác định vốn còn lại, vốn góptrong quá trình cổ phần hoá

- Dịch vụ t vấn về sáp nhập và giải thể

4 Dịch vụ đào tạo

- Bồi dỡng nghiệp vụ kế toán cho kế toán trởng và kế toán viên

- Bồi dỡng nghiệp vụ kiểm toán nội bộ cho các tổng công ty 90, 91

- Đào tạo tin học, tin học cơ bản và tin học nâng cao

- Hỗ trợ công tác tuyển dụng cán bộ trong quản lý

- Cung cấp và hớng dẫn việc thực hiện ghi sổ kế toán và báo cáo

5 Phát triển và ứng dụng các phần mềm và kiểm tra việc thực hiện

nhằm tránh những rủi ro và đạt hiệu quả kinh tế cao trong kinh doanh

Với các loại hình dịch vụ đa dạng cung cấp cho mọi ngành, mọi lĩnh vựcnên doanh thu của công ty không ngừng tăng qua các năm Nếu lấy năm 1996làm chuẩn thì doanh thu của các năm 1996, 1997, 1998 đợc thể hiện qua biểusau Trong đó doanh thu bao gồm có doanh thu kiểm toán tài chính, doanh thu

đào tạo, doanh thu từ các loại hình dịch vụ khác

Nhìn biểu đồ có thể thấy rằng doanh thu của công ty năm 1997 và năm

1998 tăng gấp 2 và 3 lần so với năm 1996 Nh vậy có thể thấy răng AASC làmột công ty làm ăn có hiệu quả và điều đó còn đợc thể hiện biểu đồ về lợi tứccủa công ty nh sau (biểu 06)

Biểu 07 Doanh thu của Công ty qua các năm

%

1996 năm 1997 năm 1998Tổng doanh

280Doanh thu

Trang 5

Biểu 08 Kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm.

B thực hiện kiểm toán chu trình Bán hàng và Thu tiền

Là một trong những Công ty hàng đầu và lớn nhất tại Việt Nam hoạt

động trong lĩnh vực kiểm toán đầy mới mẻ nhng AASC đã nhanh chóng khẳng

định vị trí của mình trên thị trờng Với tỷ trọng doanh thu kiểm toán chiếmphần lớn trong tổng doanh thu của toàn Công ty, dịch vụ kiểm toán đã trởthành mũi nhọn và đợc AASC trú trọng đầu t phát triển Trong suốt gần 10năm hoạt động AASC đã thu hút đợc đội ngũ khách hàng thờng xuyên đông

đảo, có đợc kết quả đó là nhờ nỗ lực không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụcung cấp, khai thác và mở rộng thị trờng

Hàng năm AASC đều gửi th chào hàng đến cho khách hàng có nhu cầukiểm toán Th chào hàng là bức thông điệp giới thiệu về uy tín, chất lợng dịch

vụ của AASC Sau khi nhận đợc th chào hàng nếu khách hàng đồng ý thì họ sẽphát th mời kiểm toán, th mời kiểm toán có hình thức bằng văn bản hoặc bằngmiệng Sau khi nhận đợc th mời kiểm toán đạI diện AASC tiếp xúc gặp gỡ BanGiám đốc khách hàng để trao đổi thông tin và đi tới ký kết hợp đồng kiểmtoán, tuy nhiên mức độ trao đổi còn tuỳ thuộc vào từng loại khách hàng.Chẳng hạn với khách hàng cũ của AASC thì đạI diện của hai bên tiếp xúc gặp

gỡ để trao đổi và cũng là đề xuất yêu cầu của mình, còn với những khách hàngmới thì AASC cần có những thông tin về quá trình sản xuất, những khó khăncũng nh những yêu cầu từ phía khách hàng đối với dịch vụ kiểm toán Từ đóAASC sẽ ớc lợng sơ bộ khối lợng công việc và giá phí kiểm toán cũng nh rủi

ro kiểm toán Nếu khách hàng chấp nhận dịch vụ và giá phí kiểm toán màAASC đa ra thì hai bên tiến hành ký kết hợp đồng Trong trờng hợp có gì thắcmắc về dịch vụ kiểm toán cũng nh mức giá phí kiểm toán thì khách hàng cóthể đề đạt và thoả thuận lại

Hợp đồng kiểm toán là sự thoả thuận bằng văn bản về yêu cầu củakhách hàng và AASC đã đợc cả hai bên chấp nhận, trong đó xác định mục

Trang 6

tiêu, phạm vi cuộc kiểm toán, trách nhiệm của AASC và trách nhiệm củakhách hàng, hình thức phát hành báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các

đIều kiện về phí kiểm toán, về xử lý tranh chấp hợp đồng Giá phí kiểm toán

do AASC đa ra và đợc tính toán trên cơ sở thời gian tiến hành cuộc kiểm toán,mức độ phức tạp của công việc và các dịch vụ mà AASC sẽ cung cấp bổ sung.Tuy nhiên trong một số trờng hợp AASC sẽ cung cấp miễn phí một số dịch vụnào đó hoặc giảm giá xuống mức có thể chấp nhận đợc sao cho cả hai bêncùng có lợi Với chất lợng dịch vụ cao, giá phí kiểm toán hợp lý AASC đang

là một đối thủ cạnh tranh của nhiều công ty kiểm toán trong và ngoàI nớc Sau đây là mẫu th chào hàng của công ty t vấn tàI chính kế toán vàkiểm toán

Biểu 09 : Mẫu th chào hàng

Hà nội, ngày30 tháng 2 năm 2000

Kính gửi: ban giám đốc công ty A

Trớc hết chúng tôI xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Quý công ty

đến hoạt động kiểm toán của chúng tôI, chúng tôI xin phép đợc giới thiệu vớiQuý công ty về AASC của chúng tôi

AASC là một trong những tổ chức hợp pháp đầu tiên và lớn nhất củaViệt Nam hoạt động trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và t vấn tàI chính.AASC có kỹ năng cung cấp cho các doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp tnhân, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàI, các tổ chức trong nớc và quốc tếhiện đang hoạt động tạI Việt nam các hoạt động sau:

- Kiểm toán báo cáo tàI chính

- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn công trình xây dựng cơ bản hoànthành

- Kiểm toán xác định giá trị tàI sản, giá trị doanh nghiệp

- Kiểm toán hoạt động dự án

- Kiểm toán góp vốn liên doanh

- Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán với Bộ tàI chính

- T vấn tàI chính kế toán, thuế

- Bồi dỡng nghiệp vụ quản trị kinh doanh, kế toán, tin học, kiểm toán nộibộ

- Xây dựng càI đặt và hớng dẫn phần mềm tin học phục vụ công tác quản

lý tàI chính, kế toán và kiểm toán tránh đợc những rủi ro và đạt hiệu quả caotrong kinh doanh

Mục tiêu hoạt động của AASC là nhằm giúp các doanh nghiệp ViệtNam và các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàI, các tổ chức xã hội, các cơquan đoàn thể và các tổ chức quốc tế hoạt động taị Việt Nam nắm bắt các quy

định pháp lý của Nhà nớc nâng cao chất lợng của công tác kế toán và giúp cácchủ doanh nghiệp, các thành viên của hội đồng Quản trị và Ban lãnh đạodoanh nghiệp có đợc thông tin tin cậy để thực hiện tốt công tác quản lý kinh tếtàI chính

Chất lợng của các dịch vụ mà chúng tôI cung cấp đợc khẳng định bằng

số lợng các khách hàng của chúng tôI: Tổng công ty, doanh nghiệp Nhà nớc,doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàI, các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanhnghiệp t nhân, tổ chức tín dụng quốc tế (WB, ADB, UNFA )

Chúng tôI đợc biết Quý công ty đang tìm hiểu và lựa chọn đơn vị cungcấp các dịch vụ kiểm toán và tàI chính kế toán

Chúng tôI tin tởng tàI liệu này sẽ giúp Quý ngàI có thêm đIều kiện lựachọn đơn vị phục vụ mình

Chúng tôI hy vọng chứng minh khả năng của mình và làm hàI lòng Quýcông ty

Xin gửi tới Quý công ty lời chào trân trọng

Trang 7

I Lập kế hoạch kiểm toán.

Công ty nhận thức rõ việc lập kế hoạch kiểm toán sẽ hỗ trợ đắc lực choviệc thực hiện kiểm toán có hiệu quả, giảm thiểu đợc chi phí nâng cao chất l-ợng của cuộc kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toán đợc thực hiện qua cácbớc sau:

I.1 Chấp nhận th mời kiểm toán.

Khi AASC chấp nhận th mời kiểm toán của khách hàng thì hai bên sẽthoả thuận ký kết hợp đồng kiểm toán Hợp đồng kiểm toán là minh chứngpháp lý cho sự hiện hữu của cuộc kiểm toán

Sau đây là hợp đồng kiểm toán đợc ký kết giữa công ty A và công ty dịch

vụ t vấn tàI chính kế toán và kiểm toán

Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

hợp đồng kinh tế

V/v cung cấp dịch vụ kiểm toán

Căn cứ vào pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/09/1989 và nghị định 17/HĐBT ngày 16/01/1990

ĐạI diện bên B - Công ty t vấn tàI chính kế toán và kiểm toán

Bà: Nguyễn Thị Hồng Thanh- Phó tổng giám đốc

Cùng nhau thoả thuận ký kết hợp đồng kinh tế theo các đIều khoản sau:

ĐIều 1: Nội dung dịch vụ

Bên A đồng ý mời bên B thực hiện kiểm toán báo cáo tàI chính cho nămtàI chính kết thúc ngày 31/12/1999 gồm

+ Bảng cân đối kế toán tạI thời đIểm 31/12/1999

+ Báo cáo kết quả kinh doanh năm 1999

ĐIều 2: Luật định và chuẩn mực.

Công việc đợc tiến hành theo các quy định tạI nghị định 07/CP ngày29/01/1994 của chính phủ về việc ban hành quy chế kiểm toán độc lập trongnền kinh tế quốc dân Thông t 22 TC/CĐKT ngày 19/03/1996 của chính phủban hành quy chế quản lý tàI chính và hạch toán kế toán đối với các doanhnghiệp nhà nớc và các quy định hiện hành về kế toán, kiểm toán

Trang 8

Chịu trách nhiệm về tính chính xác trung thực của các thông tin cung cấp

Cử cán bộ nghiệp vụ tham gia phối hợp để cung cấp các thông tin về tìnhhình tài chính kế toán và các thông tin có liên quan khi có yêu cầu của bên B

Bố trí địa đIểm làm việc và tạo đIều kiện thuận lợi cho cán bộ của bên Btrong thời gian thực hiện kiểm toán tạI đơn vị

Thanh toán cho bên B phí kiểm toán đúng thời hạn đã thoả thuận tạI

đIều 4 của hợp đồng này

* Trách nhiệm của bên B:

Cử các kiểm toán viên thực hiện kiểm toán theo nội dung dịch vụ nh đãnêu ở đIều 1 của hợp đồng này

Giữ bí mật về số liệu thông tin đã thu thập đợc trong quá trình kiểm toán

có liên quan đến hoạt động của bên A

Lập báo cáo kiểm toán và gửi cho bên A kèm theo th quản lý(nếu có thể)

đề cập tới những hạn chế cần đợc khắc phục và ý kiến đề nghị của kiểm toánviên nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị

ĐIều 4: Thời gian, phí dịch vụ kiểm toán và phơng thức thanh toán.

Hai bên thống nhất mức phí kiểm toán là: 120.000.000 đồng

Bằng chữ một trăm hai mơI triệu đồng chẵn

Bên A ứng trớc cho bên B 50%, sau khi triển khai thực hiện hợp đồng sốtiền còn lạI là 50% (tức 60.000.000 đồng (sáu mơI triệu đồng chẵn)) sẽ đợcthanh toán khi bên A nhận đợc báo cáo kiểm toán

Bên A có thể thanh toán cho bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản quangân hàng

ĐIều 5: ĐIều khoản thi hành

Hai bên cam kết thực hiện đúng các đIều khoản ghi trong hợp đồng.Trong quá trình thực hiện nếu có gì vớng mắc hai bên cùng nhau bàn bạc, trao

đổi và tìm cách giảI quyết

Trờng hợp hai bên không thơng lợng giảI quyết đợc thì đa ra trọng tàIkinh tế theo quy định của pháp lệnh hợp đồng kinh tế

Hợp đồng này đợc lập thành 04 bản mỗi bên 02 bản có giá trị pháp lý nhnhau

Khi hợp đồng kiểm toán đợc ký kết song có nghĩa việc thực hiện mộtcuộc kiểm toán đợc bắt đầu và công việc tiếp theo đó là cử kiểm toán viên phụtrách

I.2 Cử kiểm toán viên phụ trách.

Việc cử kiểm toán viên phụ trách là một bớc công việc quan trọng trongquá trình kiểm toán Công việc này phụ thuộc vào quy mô từng cuộc kiểmtoán, từng phần hành kiểm toán và đặc biệt còn phụ thuộc vào trình độ chuyênmôn và nghiệp vụ của các kiểm toán viên Cụ thể với cuộc kiểm toán công ty

A nhóm kiểm toán viên gồm 07 ngời trong đó có 05 kiểm toán viên chính và

02 trợ lý kiểm toán

I.3 Tìm hiểu khách hàng.

Trang 9

Việc tìm hiểu khách hàng giúp cho kiểm toán viên có những hiểu biết vềkhách hàng từ đó có những định hớng và thiết kế phơng pháp kiểm toán chophù hợp Việc tìm hiểu về khách hàng bao gồm các mặt sau

a Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng.

AASC tìm hiểu hoạt động kinh doanh cả dới góc độ khách quan và dớigóc độ của khách hàng

+ Những hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của khách hàng.+ Chiến lợc kinh doanh của khách hàng

+ Cơ cấu sản phẩm và công tác tiêu thụ sản phẩm

+ MôI trờng kinh doanh mà khách hàng đang hoạt động

+ Vị trí cạnh tranh của khách hàng Những rủi ro mà khách hàng đanggặp phảI và xét xem liệu các rủi ro này có khả năng ảnh hởng tới báo cáo tàIchính và vì thế có ảnh hởng tới quá trình kiểm toán hay không

Việc am hiểu công việc kinh doanh và ngành kinh doanh của khách hàng

và kiến thức về các mặt hoạt động của họ là cần thiết cho việc thực hiện kiểmtoán đầy đủ Với đa số khách hàng thờng niên thì những thông tin về hoạt

động kinh doanh cập nhật cho cuộc kiểm toán năm nay đợc lấy từ hồ sơ kiểmtoán năm trớc Những thay đổi đợc cập nhật trong quá trình thu thập nhữngthông tin chung ở bớc trên và đợc ban quản lý của khách hàng cung cấp tạibuổi thảo luận với đạI diện của AASC Còn đối với những công ty lần đầu tiên

là khách hàng (khách hàng mới) nh công ty A thì AASC có đợc thông tin bằngcách thu thập các tàI liệu nh : Giấy phép thành lập, đIều lệ công ty, các biênbản họp hội đồng quản trị, các văn bản luật, chế độ chính sách của nhà nớc cóliên quan Kiểm toán viên ghi các thông tin này vào giấy làm việc và lu vào

hồ sơ kiểm toán bằng cách trích đoạn các văn bản hoặc sao chụp và gạch dớicác phần quan trọng Hoặc cũng có thể thu thập thông tin về tình hình kinhdoanh của khách hàng bằng phơng pháp phỏng vấn Làm việc tạI trụ sở củacông ty là tốt nhất vì nó tạo đIều kiện cho kiểm toán viên tiếp cận dễ dàng vớikhách hàng, quan sát hoạt động sản xuất kinh doanh, phỏng vấn ban quản lýkhách hàng để thấy đợc những mong muốn, thắc mắc của họ từ đó cảI thiện đ-

ợc chất lợng dịch vụ cung cấp NgoàI ra đối với những khách hàng hoạt độngtrong các lĩnh vực mới mẻ, có rủi ro kinh doanh cao thì nhóm kiểm toán còntham khảo ý kiến của các chuyên gia để có đợc những hiểu biết cặn kẽ hơn

Đối với công ty A

* LoạI hình sở hữu: Là một doanh nghiệp Nhà nớc

Quá trình hình thành và phát triển Công ty A đợc thành lập theo quyết

định 7360 ngày28 tháng 02 năm 1991, là một doanh nghiệp Nhà nớc có t cáchpháp nhân, có tàI khoản ở ngân hàng, có con dấu riêng và hạch toán độc lậpCông ty hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 873/GP ngày30/03/1991

* Về ngành nghề kinh doanh Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm đồhộp nh Patê, Thịt hộp, Cá xay

* Về tình hình tàI sản và nguồn vốn thể hiện trên hai báo cáo của công ty

là bảng cân đối kế toán (biểu 07) và bảng báo cáo kết quả kinh doanh (biểu08)

Trang 10

vụ phảI trích lập các quỹ theo các quy định sau.

- Trích lập quỹ đầu t và phát triển 50 % lợi nhuận để lại

- Trích 10% lợi nhuận để lạI để lập quỹ dự phòng tàI chính

- Trích 5% bổ sung quỹ trợ cấp mất việc làm

Biểu11 Bảng cân đối kế toán

Trang 11

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 103.354.000

2 Giá vốn hàng bán 46.935.670.000

4 Chi phí hoạt động 2.247.856.000

5 LãI (lỗ) ròng từ hoạt động sản

NgoàI ra trong quá trình tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của kháchhàng thì đối tợng mà kiểm toán cần hết sức quan tâm là các biên bản kiểm tracủa các cơ quan thanh tra Nhà nớc trong kết luận của đoàn thanh tra tạI mộtcuộc kiểm toán toàn diện về các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lýtài chính đợc tóm tắt nh sau

Về chứng từ sổ sách nói chung đợc lập đầy đủ, khoa học nhng vẫn cònmột số thiếu sót nh

- Phiếu thu, phiếu chi cha ghi ngày tháng, cha có chữ ký của thủ quỹ vàmột số chứng từ gốc kèm theo

- Một số giấy đề nghị tạm ứng không có chữ ký của kế toán trởng, khôngghi thời hạn thanh toán

Trang 12

- Một số hoá đơn mua hàng cha hợp lý, tất cả các tàI sản cố định tăngtrong kỳ công ty không lập biên bản giao nhận tàI sản cố định mà chỉ lậpphiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Một số các khoản chi cho công tác Đảng, Đoàn chỉ có quyết định chi

mà không có tờ đơn trình kế hoạch chi

- Một số hợp đồng kinh tế cha có giá trị pháp lý cao nh ký hợp đồng saukhi mọi công việc đã hoàn tất, hợp đồng bị tẩy xoá nhng không có dấu của

đơn vị ở chỗ bị tẩy xoá

- Một số tàI sản cố định mua sắm không có kế hoạch đầu t xây dựng cơbản đợc duyệt, một số khoản chi cho sửa chữa thờng xuyên tàI sản cố địnhthuê ngoàI không có trong kế hoạch sửa chữa của công ty

- Có trờng hợp xây dựng cơ bản tự làm thì đơn giá phản ánh trong quyếttoán chênh lệch nhiều so với quyết toán

- Hệ thống sổ sách còn nhiều sai sót nh cha đóng dấu giáp lai, cha đánh

số trang và cha có chữ ký của những ngời có liên quan

Trên đây là những tìm hiểu bớc đầu về tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty A, tuy cha thật đầy đủ nhng nó là căn cứ quan trọng để kiểm toán viênlập kế hoạch kiểm toán

b Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Với bất cứ một khách hàng nào thuộc mọi thành phần kinh tế thì việc tìmhiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đó là một việc làm quan trọng đốivới mọi cuộc kiểm toán Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với công

ty A bao gồm các mặt tìm hiểu sau

b1 MôI trờng kiểm soát

Qua nhiều năm kinh nghiệm AASC nhận thấy rằng với doanh nghiệpcàng lớn thì môI trờng kiểm soát càng đầy đủ hơn Với những khách hàng th-ờng niên thì nhóm kiểm toán chỉ cần cập nhật những thông tin về sự thay đổitrong bộ máy lãnh đạo, cơ cấu nhân sự cũng nh kế hoạch và dự toán đợc lậpcho năm kiểm toán Việc tìm hiểu về môI trờng kiểm soát đợc đề cập đến cáckhía cạnh sau

- Quan đIểm và phong cách đIều hành của Ban giám đốc

Trớc khi tiến hành cuộc kiểm toán thì đã có sự gặp gỡ của đạI diện cácbên do vậy kiểm toán viên cũng đã phần nào hiểu đợc phong cách đIều hànhcủa Ban Giám đốc

Giám đốc công ty A là ngời chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi mặt nóichung cũng nh mặt hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng Là một ngời cótrình độ chuyên môn cao, có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo,

am hiểu thực tế, có uy tín Các phó giám đốc là những ngời có học vấn, cókinh nghiệm và trình độ chuyên môn, đIều hành một hoặc một số lĩnh vựctheo sự phân công của Giám đốc công ty và chịu trách nhiệm trớc Giám đốccông ty , trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công

Kế toán trởng là ngời có trình độ, liêm khiết và t vấn cho Giám đốc vềtình hình tài chính của đơn vị đồng thời cũng đa ra giải pháp hoạt động sảnxuất kinh doanh

- Về nhân sự

Tính đến ngày 31/12/1999 toàn công ty có 2576 cán bộ công nhân viênchức, chủ yếu hoạt động trong các phân xởng chế biếnvà hoạt động công tácbán hàng ở mọi nơI với mức lơng thoả đáng trung bình 1.150.000 đồng/tháng.Với dây chuyền công nghệ hiện đạI , là một công ty hàng đầu về chế biến, sảnxuất hảI sản biển đông lạnh, đội ngũ công nhân viên có trình độ và kinhngiệm nên hạn chế đợc tối đa sản phẩm hỏng và luôn cảI tiến chất lợng sảnphẩm, đa dạng hoá các loạI sản phẩm

- Về các loạI kiểm soát khác

Đó là những kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm, về đầu t sửa chữa lớn tàI sản

cố định cũng nh mua bán, thanh lý tàI sản cố định

Trang 13

Hàng năm công ty A đều có các buổi họp về tình hình tiêu thụ sản phẩm,

đề ra các phơng hớng, biện pháp về kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trong năm tớicũng nh việc đề ra các mục tiêu phấn đấu tăng chất lợng sản phẩm, chiến lợc

mở rộng thị trờng

- Về hoạt động kiểm toán nội bộ

Công ty A là một công ty có bộ máy kiểm toán nội bộ riêng biệt, hoàntoàn tách biệt với Ban Giám đốc công ty và không chịu sự đIều hành trực tiếpcủa ban giám đốc công ty A nên báo cáo của bộ máy kiểm toán nội bộ đợcAASC đánh giá là đảm bảo đợc tính độc lập khách quan Mặt khác, trong quátrình kiểm toán bộ phận kiểm toán nội bộ đợc quyền thu thập thông tin khônggiới hạn Qua kiểm tra sơ bộ giấy tờ làm việc của kiển toán viên nội bộ, kiểmtoán viên đánh giá cao chuyên môn và kinh nghiệm của kiểm toán nội bộ TàIliệu của bộ phận kiểm toán nội bộ đợc lu trữ trong hồ sơ kiểm toán để làmbằng chứng kiểm toán

mà các kế toán viên đều đảm nhận hết các công việc kế toán hàng ngày, thực

sự trở thành một thực thể giúp việc cho Ban Giám đốc đIều hành và quản lýdoanh nghiệp

Với tổng số 16 ngời trong bộ máy kế toán bao gồm 1 kế toán trởng vàcác kế toán viên đã đảm nhận mọi công việc thuộc các phần hành khác nhau

Trang 14

Kế toán

Tr ởng

ơng và bảo hiểm xã

hội

Bộ phận

kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công

nợ

Bộ phận

kế toán tập hợp chi phí

và tính giá

thành

Bộ phận

kế toán tổng hợp và kiểm tra

Biểu 13: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty A

Với sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty kiểm toán viên nhận thấyrằng việc phân công công tác kế toán là đảm bảo theo đúng nguyên tắc bấtkiêm nhiệm, nguyên tắc phân công phân nhiệm rõ ràng Nh vậy, cơ cấu bộmáy kế toán là hợp lý

- Về chế độ kế toán áp dụng

Qua tìm hiểu các kiểm toán viên đợc biết công ty đang hạch toán theochế độ kế toán hiện hành 1141/QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 của bộ tàI chính.Hình thức mở sổ: Theo hình thức nhật ký chung

Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàngnăm

Đồng tiền sử dụng trong hạch toán là Việt Nam đồng Trong kỳ cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoạI tệ đợc quy đổi ra đồng việt Nam theo

tỷ giá hạch toán và cuối kỳ quy đổi theo tỷ giá thực tế, chênh lệch tỷ giá đợckết chuyển vào kết quả kinh doanh trong kỳ

TàI sản cố định đợc phản ánh theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế Khấuhao đợc tính theo nguyên tắc đờng thẳng Mức khấu hao đợc xác định theoquyết định 1062/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ Tài chính Khấu hao đợctính theo từng tháng, công ty mở thẻ tàI sản cố định để theo dõi

Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ: Công ty sử dụng phơngpháp thẻ song song, hàng quý công ty tiến hành kiểm kê kho vật t, công ty sửdụng phơng pháp nhập trớc xuất trớc để tính giá nguyên vật liệu xuất kho

- Về hạch toán giá thành sản phẩm: Công ty tính giá theo phơng pháp hệ

số vì đặc thù sản xuất là cùng các yếu tố đầu vào, cùng một dây chuyền côngnghệ nhng cho ra các loạI sản phẩm khác nhau Do vậy, ngay từ đầu đã khônghạch toán riêng đợc cho từng loại Công ty tính giá thành sản phẩm theo ph-

ơng pháp phân bớc có tính giá thành của bán thành phẩm

b3 Về thủ tục kiểm soát: Kiểm toán viên đánh giá tính hiệu quả của cácthủ tục kiểm soát qua việc thực thi nguyên tắc phân công phân nhiệm, uỷquyền và phê chuẩn, bảo quản chứng từ và sổ sách đầy đủ

Chẳng hạn về công tác thu hồi nợ : Công ty có chế độ tín dụng tơng đốichặt chẽ trong quan hệ mua bán Việc phê chuẩn các khoản doanh thu bánchịu phảI đợc phép của những ngời có thẩm quyền độc lập với ngời ghi sổdoanh thu Khi bán hàng công ty chỉ cho phép trả chậm trong vòng từ 30 ngày

Trang 15

đánh giá tính trọng yếu của từng khoản mục trong cuộc kiểm toán báo cáo tàichính Với công ty A các khoản mục sau đợc đánh giá là trọng yếu:

 Hàng tồn kho

 TàI sản cố định

 Các khoản đầu t xây dựng cơ bản dở dang

 Các khoản vay ngắn hạn, dàI hạn

 Nguồn vốn kinh doanh, đặc biệt là việc trích lập và sử dụng quỹ đầu tphát triển

 Các khoản công nợ phảI thu, phảI trả

 Các khoản chi phí sản xuất kinh doanh, doanh thu

Trong bớc đánh giá trọng yếu rủi ro này kiểm toán viên chỉ đánh giá mộtcách định tính theo kinh nghiệm chứ không ớc lợng tính trọng yếu ban đầucủa toàn bộ báo cáo tài chính và phân bổ mức trọng yếu đó cho từng khoảnmục Vì thế, việc đa ra các bút toán đIều chỉnh cho những sai sót hoàn toàntheo ý muốn chủ quan của kiểm toán viên

Sau khi đánh giá rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên chính hoặc trởng đoànkiểm toán sẽ chính thức phân công công việc kiểm toán cho từng kiểm toánviên và thông báo chính thức kế hoạch kiểm toán, thời gian kiểm toán cũng

nh những đề xuất với khách hàng về chứng từ, sổ sách cần kiểm toán Bản kếhoạch là sản phẩm cuối cùng của giai đoạn lập kế hoạch do trởng đoàn kiểmtoán lập và Giám đốc hoặc phó Giám đốc ký duyệt Trong trờng hợp với công

ty A thì kế hoạch kiểm toán đợc lập có mẫu nh sau

Biểu 10 Kế hoạch kiểm toán

Biểu 14 Kế hoạch kiểm toán

Bộ tài chính

Công ty dịch vụ Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam

T vấn tài chính độc lập- tự do- hạnh phúc

Kế toán và kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán

Kính gửi : Ban Giám đốc công ty A

Thực hiện hợp đồng kinh tế số xxx ngày 20/03/2000 đợc ký kết giữa công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán với công ty A

Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán xin thông báo kế hoạch kiểm toán công ty A nh sau:

I Nội dung kiểm toán.

A Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ

1 Kiểm tra việc thực hiện các quy định về việc lập, luân chuyển, sử dụng và bảo quản chứng từ

2 Kiểm tra việc thực hiện các quy định về ghi chép, sử dụng và bảo quản sổ kế toán

Trang 16

3 Kiểm tra việc thực hiện các quy định về tổ chức kho tàng, quy trình mua bán vật t hàng hoá, tính giá thành sản phẩm

B Kiểm toán tình hình tài chính tạI thời đIểm 31/12/1999

1 Kiểm tra vốn bằng tiền: Xem xét tính hợp lý của các khoản phảI thu, chi tiền mặt, séc Đối chiếu giữa sổ sách kế toán với biên bản kiểm kêquỹ và xác nhận của ngân hàng

2 Kiểm tra hạch toán hàng tồn kho, phơng thức, thủ tục mua vật t, hàng hoá, lập chứng từ ghi chép kế toán hàng tồn kho Kiểm tra việc hạch toán nhập, xuất kho, xem xét số lợng hàng và giá trị thực tế xuất cho sản xuất

3 Kiểm tra tàI sản cố định và khấu hao tàI sản cố định, kiểm tra việc hạch toán tăng giảm tàI sản cố định làm căn cứ xác định khấu hao cơ bản, xem xét tỉ lệ khấu hao cơ bản

4 Kiểm tra các khoản thanh toán: Kiểm tra các hợp đồng kinh tế liên quan đến việc mua bán chịu vật t, hàng hoá, hợp đồng vay nợ Đối vớicác khoản nợ lớn nhất thiết phảI có xác nhận nợ của khách hàng Kiểm tra các khoản thu về tiền tạm ứng, các khoản thanh toán nội bộ

và các khoản phảI thu, phảI trả khác

5 Kiểm tra tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh doanh, quỹ công ty xemxét tính hợp lý của việc trích lập và chi tiêu các quỹ

C Kiểm tra xác định kết quả kinh doanh

1 Kiểm tra hạch toán chi phí của công ty trong đó tập trung việc thực hiện các quy định của Nhà nớc và của tổng cục thuế

2 Kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu tiền lơng, cách tính khấu hao, cách tính và trích lập các khoản dự phòng, kiểm tra các chỉ tiêu khác, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí, dự phòng

3 Kiểm tra việc trích nộp và thanh toán với ngân sách nhà nớc, với cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan bảo hiểm y tế

4 Kiểm tra việc tính và phân phối lợi nhuận sau thuế

II Phơng pháp kiểm toán.

1 Đối chiếu số liệu giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tàI chính với số d các tàI khoản có liên quan đến sổ cáI và sổ chi tiết

2 Xem xét đối chiếu số liệu giữa sổ sách, báo cáo kế toán và số liệu thực tế thể hiện trên báo cáo kiểm kê tàI sản tạI thời đIểm

31/12/1999

3 Xem xét đối chiếu số liệu giữa sổ giữa sổ kế toán và chứng từ kế toán

4 Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ kế toán trên cơ sở kiểm tra chọn mẫu

III Thời gian và lực lợng tiến hành kiểm toán.

1 Thời gian kiểm toán: Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán đã tiến hành kiểm toán bắt đầu từ ngày 30/03/2000 dự kiến thời gian kiểm toán là 03 tuần

2 lực lợng kiểm toán gồm 07 ngời chia làm 3 nhóm làm việc tạI công ty

từ ngày 30/03/2000

Chúng tôI xin thông báo để Quý công ty đợc biết và mong nhận đợc sự quan tâm hợp tác, giúp đỡ của Quý công ty để cuộc kiểm toán có thể triển khai và hoàn thành đúng tiến độ

Công ty t vấn tài chính kế toán và kiểm toán Phó giám đốc

Trang 17

Nguyễn thị hồng thanh

II Thực hiện kiểm toán

Sau khi kế hoạch kiểm toán đợc hoàn tất thì trởng đoàn kiểm toán sẽ triệu tập nhóm kiểm toán để công bố kế hoạch triển khai, phân công công việccho từng ngời, thời gian tiến hành và kết thúc công việc đồng thời trởng đoàn kiểm toán sẽ thông báo trọng tâm công việc, những đặc thù của cuộc kiểm toán

Nhóm kiểm toán sẽ tiến hành theo những phần hành cơ bản sau:

 Vốn bằng tiền

 Hàng tồn kho

 TàI sản cố định và khấu hao tàI sản cố định

 Mua hàng và thanh toán

 Bán hàng và thu tiền

 Huy động và hoàn trả

 Tiền lơng và nhân viên

 Kiểm toán chi phí

 Kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu

Dựa trên cơ sở tiếp cận khách hàng và tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội

bộ kiểm toán viên đánh giá đợc mức độ trọng yếu cho từng khoản mục và từ

đó sẽ tiến hành kiểm tra ở những mức độ khác nhau Do mức độ phát sinh

t-ơng đối lớn và tính phức tạp về nghiệp vụ có ảnh hởng nhiều đến các chỉ tiêu quan trọng trong báo cáo tài chính nh chỉ tiêu phản ánh kết quả, khả năng thanh toán, tình hình sử dụng vốn nên kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền

là một khâu bắt buộc trong mọi cuộc kiểm toán báo cáo tài chính của mọi khách thể kiểm toán kể cả các đơn vị hành chính sự nghiệp có doanh thu tiệu thụ không lớn

Dới đây là minh hoạ thực tế cuộc kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền tạI công ty A

II.1 Kiểm toán các khoản phảI thu khách hàng.

TàI khoản phảI thu là một tàI khoản mà các kiểm toán viên thờng cho là các tàI khoản trọng yếu Nó là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá khả năng thanhtoán và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Mặt khác, tàI khoản phảI thu cũng là một tàI khoản chứa đựng nhiều rủi ro, sai sót nên số lợng băng chứng cần thu thập tơng đối lớn Kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán về tàI khoản phảI thu bằng cách gửi th xác nhận đến các khách hàng nợ của đơn vị đợc kiểm toán Do đó, công việc thu thập bằng chứng tơng

đối mất thời gian Kết quả của việc gửi th xác nhận sẽ làm căn cứ để phục vụ bớc kiểm toán khoản mục doanh thu Chính vì thế kiểm toán khoản mục phảI thu đợc tiến hành đầu tiên trong kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền Dới

đây là kế hoạch kiểm toán chi tiết khoản phảI thu do kiểm toán viên thực hiện công việc này đảm nhiệm

II.1.1 Chơng trình kiểm toán khoản phảI thu khách hàng.

Khi đảm nhiệm phần việc nào kiểm toán viên cũng nh trợ lý kiểm toán phảI căn cứ vào tình hình thực tế ở công ty khách hàng để thiết kế cho mình một chơng trình kiểm toán với những thử nghiệm thích hợp

Trang 18

Biểu 15: Kế hoạch kiểm toán khoản phảI thu khách hàng của công ty A Công ty t vấn tàI chính kế toán và kiểm toán

Tên khách hàng: Công ty A

Niên độ kế toán: 31/12/1999 Tham chiếu: H1

Khoản mục: Phải thu khách hàng Ngời thực hiện: NTT

Bớc công việc: Các bớc kiểm toán Ngày thực hiện: 30/04/2000

Bớc 1: Đối chiếu số phát sinh, số d của từng tháng trên hệ thống sổ chi tiết, sổ cáI, nhật ký, bảng cân đối kế toán

Đối chiếu số d của từng khách hàng trên hệ thống sổ chi tiết với bảng tổng hợp chi tiết phảI thu khách hàng

Bớc 2: Kiểm tra chi tiết khoản phảI thu

- Kiểm tra đối chiếu chi tiết số d của từng khách hàng với biên bản đối chiếu công nợ

- Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ bán chịu và nghiệp vụ thu tiền mặt thông qua kiểm tra chi tiết hoá đơn chứng từ

- Kiểm tra việc quy đổi tỷ giá, hạch toán công nợ bằng ngoạI tệ

- Kiểm tra nghiệp vụ xoá sổ các khoản phảI thu khó đòi

- Tổng hợp các kết quả kiểm tra chi tiết, đa ra các bút toán đIều chỉnh

và nêu nhận xét

Công ty A là một công ty chuyên mua các hảI sản để sản xuất các sản phẩm đồ hộp nh Cá xay, Patê, Thịt hộp Với lợng khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp, cá nhân buôn bán, và làm đạI lý cho công ty ở khắp mọi nơI trong nớc Tổng số d nợ của công ty lên đến hàng chục tỷ đồng Công ty cũng chấp nhận một việc đó là bán hàng chấp nhận cho khách nợ và trả chậm

ĐIều đó là hoàn toàn phù hợp trong cơ chế thị trờng vớI đIều kiện cạnh tranh khắc nghiệt ở đây các khách hàng nợ của công ty đều là khách hàng quen vàthờng xuyên của công ty mua bán với số lợng lớn Nên hàng năm công ty luônthực hiện đối chiếu công nợ, công việc này đợc làm khá nghiêm túc vì cả bên bán và bên mua đều muốn đối chiếu công nợ để phục vụ công tác quản lý tài chính của mình NgoàI ra do chế độ tín dụng của công ty tơng đối chặt chẽ nên nhiều số d ngày 31/12/1999 đến đầu tháng 02/2000 đã đợc thanh toán Bên cạnh những khách hàng thờng xuyên còn có các đơn vị bán buôn, bán lẻ vì mặt hàng của công ty là mặt hàng tiêu dùng trực tiếp, thời gian bảo quản và

sử dụng sản phẩm, hàng hoá là có hạn nếu quá hạn thì sản phẩm, hàng hoá này sẽ không sử dụng đợc Do vậy, với công ty mục tiêu là phảI tiêu thụ đợc hàng hoá một cách nhanh chóng và bằng cách mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng

số lợng khách hàng Với những khách hàng bán lẻ kiểm toán viên nhận thấy rằng không cần thiết phảI gửi th xác nhận nợ

Đối với việc kiểm tra các khoản nợ phảI thu khó đòi Trong quá trình kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp nào cũng có các khoản thu khó đòi

đó là do việc khách nợ vì một nguyên do nào đó mà không có khả năng thanh toán Sau một thời gian dàI (02 năm kể từ ngày ký nợ) khi thời hạn nợ đã hết

Trang 19

hạn mà khách nợ không trả đợc thì kế toán viên tiến hành xoá sổ các khoản nợkhó dòi đó và tiếp tục theo dõi khoản nợ đó trên tàI khoản 004

Trong năm 1999 công ty đã tiến hành xoá sổ 02 khoản nợ phảI thu khó

đòi với tổng số tiền là 54.367.000 đồng Việc kiểm toán viên coi các khoản nợphảI thu khó đòi là một tàI khoản trọng yếu vì kế toán viên thờng lợi dụng việc xoá sổ các khoản nợ này để biển thủ các khoản nợ khó đòi mà trong thực

1 Đối chiếu số d đầu năm

2 Đối chiếu tổng quát số phát sinh của tàI khoản 131 theo từng tháng, từng năm

3 Đối chiếu số phát sinh, số d của từng khách hàng

4 Đối chiếu số d cuối năm

Công việc đợc tiến hành nh sau

+) Đối chiếu kiểm tra số d đầu năm

Do là một khách hàng mới của AASC nên kiểm toán viên chỉ kiểm tra việc chuyển số d từ năm trớc sang năm sau (việc chuyển số d cuối năm 1998 sang đầu năm 1999) Khi lập báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên sẽ đa ra ý kiến về tính chính xác của việc chuyển sổ chứ không chịu trách nhiệm về tính trung thực của các con số d đầu năm

Kết quả của kiểm tra số d đầu năm trong việc chuyển sổ của tàI khoản phảI thu khách hàng nh sau

Số d nợ tàI khoản 131 tạI 01/01/1999 là 6.950.675.000 đồng

Số d có tàI khoản 131 tạI 01/01/1999 là 100.000.000 đồng

+) Đối chiếu số phát sinh trong năm và số d cuối năm

Công việc tiếp theo bớc đối chiếu số d đầu năm là đối chiếu số phát sinh,

số d trên nguyên tắc đI từ thông tin tổng hợp đến thông tin chi tiết

Do công ty A mở sổ theo hình thức nhật ký chung nên nội dung đối chiếu

nh sau

Biểu 16 Quy trình đối chiếu tổng hợp tạI công ty A

Đối chiếu kiểm tra theo tổng số phát sinh và số d TK 131 1368

Đối chiếu số phát sinh và số d của từng khách hàng trong từng tháng và cả năm

Công ty A mở sổ sách đầy đủ, số liệu đợc phản ánh thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp, sổ chi tiết các khoản phảI thu đợc mở đầy đủ cho các khách hàng thờng xuyên Tuy nhiên, còn một số nhợc đIểm nh sổ chi tiết các

131, 1368

Hệ thống

sổ chi tiết

TK 131

Trang 20

khoản phảI thu khách hàng không đánh số trang và không đánh dấu giáp lai giữa các trang sổ Sổ còn bị tẩy xoá

2 Thực hiện kiểm tra chi tiết số d tàI khoản phảI thu.

Kiểm tra chi tiết các khoản phảI thu là một trong những kỹ thuật cơ bản

mà AASC tiếp nhận đợc từ trơng trình trợ giúp kỹ thuật đợc ký kết giữa Liên minh Châu Âu và chính phủ Việt Nam Với sự tham gia giúp đỡ của các chuyên gia Châu Âu cùng với những kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc về thực

tế tạI việt nam, AASC đã xây dựng một quy trình kiểm toán chi tiết các khoản phảI thu mà trọng tâm là gửi th xác nhận nợ đợc cụ thể qua sơ đồ sau

Biểu 17

Quy trình gửi th xác nhận

+) Thống nhất với Ban Giám đốc khách hàng

Trớc khi gửi th xác nhận, kiểm toán viên phảI thông báo với Giám đốc công ty về việc gửi th xác nhận công nợ Trong trờng hợp Ban Giám đốc khách hàng không đồng ý với việc xác nhận nợ phảI thu của kiểm toán viên thì Ban Giám đốc cần đa ra lý do, nếu lý do đó là hợp lý thì kiểm toán viên có thể bỏ qua việc xác nhận ngời mua đó, tuy nhiên không vì thế mà kiểm toán

Thống nhất với ban Giám đốc khách hàng

Xác định phạm vi và quy mô của mẫu chọn

Quyết định kiểu th xácnhận để gửi đi

Theo dõi, xử lý các th phúc đáp và thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế

Trang 21

viên bỏ qua số d đó, kiểm toán viên phảI thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế để xác minh số d đó là có thật và đúng đắn Trong quá trình hội ý ban Giám đốc công ty A không đồng ý cho kiểm toán viên gửi th xác nhận đến một khách hàng đó là công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) HảI Long với lý

do là:

Công ty TNHH HảI Long là một khách hàng mới, công ty đang có ý định

ký kết hợp đồng dàI hạn trong việc cung cấp các sản phẩm của công ty sang thị trờng Đông Âu mà thông qua công ty TNHH HảI Long làm đạI diện Việc gửi th xác nhận đến khách hàng này có thể làm cho khách hàng hiểu nhầm là công ty A muốn đòi nợ, hoặc là tình hình tàI chính của công ty không lành mạnh và sẽ dẫn đến có khả năng công ty TNHH HảI Long huỷ bỏ hợp đồng Hơn nữa khoản nợ này có số tiền không đến mức qúa lớn (50.156.000 đồng)

so với các khách hàng khác và so với tổng doanh thu mà công ty bán ra Mặt khác khoản nợ này vẫn cha phảI là khoản nợ quá hạn vì nghiệp vụ mới phát sinh đợc 40 ngày kiểm toán viên chấp nhận lý do này và chuyển khách mua này từ bớc kiểm tra chi tiết số d sang bớc kiểm tra chi tiết nghiệp vụ

+) Xác định phạm vi và quy mô mẫu chọn

Quy mô mẫu chọn phụ thuộc vào đánh giá của kiểm toán viên về khả năng sai sót Công ty A có số lợng khách hàng tơng đối đông cả trong và ngoàI nớc Tuy nhiên, các khách hàng nớc ngoàI giao dịch mua bán với công

ty đều thông qua đạI diện tạI Việt Nam Do đó, việc gửi th cho các khách hàng nớc ngoàI đợc thực hiện bằng cách gửi th cho các văn phòng đạI diện.Tiêu chuẩn để chọn mẫu là các khách hàng có số d nợ lớn, những số d quá thời hạn thanh toán đã lâu, những khách hàng có số phát sinh lớn, những khách hàng trong năm không phát sinh giao dịch Căn cứ vào các tiêu chuẩn

đó kiểm toán viên nhận thấy rằng trong tổng số các khách hàng của công ty có

25 khách hàng chuyên giao dịch với công ty, có giá trị phát sinh các nghiệp vụlớn, mà kiểm toán viên đáng phảI quan tâm Nhng trong khi tìm hiểu thêm thì kiểm toán viên thấy rằng trong số 25 khách hàng đó đã có 04 khách hàng trong năm đã có đối chiếu công nợ, 08 khách hàng đã thanh toán số d nợ cuối năm vào tháng 01 và đầu tháng 02 năm 2000 Do đó, với những khách hàng này kiểm toán viên không chọn để gửi mẫu th xin xác nhận

Sau đây là danh sách các khách hàng chủ yếu còn nợ của công ty A đợc kiểm toán viên ghi trên giấy tờ làm việc

Trang 22

Biểu 18 Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên

Công ty t vấn tài chính kế toán và kiểm toán

Tên khách hàng: Công ty A Tham chiếu T

Niên độ kế toán: 31/12/1999 Ngời thực hiện NTT

Khoản mục: PhảI thu khách hàng Ngày thực hiện

02/04/2000

Bớc công việc: Kiểm tra chi tiết

Khoản phảI thu khách hàng

# đã thanh toán vào tháng 01 và đầu tháng 02 năm 2000

& công ty không đồng ý cho gửi th xác nhận

+) Quyết định kiểu gửi th xác nhận

Nh đã biết có 03 kiểu th xác nhận đó là: Th xác nhận chủ động, th xác nhận thụ động và th xác nhận mở Trong hầu hết các cuộc kiểm toán kiểm toán viên chỉ gửi th xác nhận chủ động, bởi vì khi không nhận đợc th trả lời thì

có nghĩa là có đIều gì đó bất thờng mà kiểm toán viên cần phảI đIều tra thêm Trong khi đó với th xác nhận thụ động kiểm toán viên không thể phân biệt đợckhách hàng đồng ý hay không nhận đợc th xác nhận hoặc khách hàng không quan tâm đến việc trả lời

Một lý do nữa khiến kiểm toán viên phảI chọn th xác nhận chủ động là vìkiểm toán viên chỉ chọn những khách hàng có số d lớn để gửi th xác nhận nên cần phảI thu đợc bằng chứng có sự xác nhận số d từ phía con nợ, sự xác nhận này là một bằng chứng có giá trị và nếu thu thập đợc thì công việc kiểm tra chitiết sẽ bớt khó khăn hơn nhiều Vì thế, nếu không nhận đợc th trả lời sau 02

Ngày đăng: 31/10/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu11. Bảng cân đối kế toán. - THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BẢNG KHAI TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN.
i ểu11. Bảng cân đối kế toán (Trang 10)
Bảng cân đối - THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BẢNG KHAI TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN.
Bảng c ân đối (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w