1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giái án đại 8 tiết 69- Tuần 36

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 66,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực phát triển ngôn ngữ.. II.[r]

Trang 1

Ngày soạn:3/5/2019

Ngày giảng:9c:6/5; 9b: 7/5/2019

Tiết :67

ÔN TẬP HỌC KÌ II ( tiếp ).

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS được ôn tập các kiến thức các kiến thức về giải phương trình bậc hai, giải bài toán

bằng cách lập phương trình

2 Kĩ năng :

-HS được rèn luyện thêm kỹ năng giải về giải bài toán bằng cách lập phương trình

3.Tư duy :

- Thấy được thêm những liên hệ hai chiều của toán học với thực tế: Toán học xuất phát từ thực tế và nó quay lại phục vụ thực tế

4 Thái độ :

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

5 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp

tác, năng lực tính toán, năng lực phát triển ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

- GV: Bài tập cho giờ ôn tập, máy tính bỏ túi

- HS: Làm BT đã ra, máy tính bỏ túi

III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV Tổ chức các họat động dạy học

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình ôn tập)

3 Bài mới: Hoạt động 3.1 :

Dạng bài tìm điều kiện của tham số m trong phương trình bậc hai một ẩn.

+ Mục tiêu: Vận dụng hệ thức viet để giải bài toán tìm điều kiện của tham số phương trình bậc hai

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 12ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách tiến hành

GV: đưa đề bài:

-Điều kiện để phương trình có

hai nghiệm phân biệt?

' ( 2) 2 1.( 2 2) 2 4 4 2 2

4 6 0

m

          

  

1HS lên bảng làm câu a

Bài 1:

Cho phương trình: x2 - 2(m - 2)x + m2 - 2= 0 a.Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt?

b.Tìm m để x12x22  8

BG:

a)

4 6

m

          

 

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì:

Trang 2

-Để phương trình có hai

nghiệm phân biệt x1 và x2 thoả

mãn x12x22  8 thì m phải thoả

mãn những điều kiện nào?

3

2

m 

Theo Viet có:

1 2

2

1 2

2( 2)

x x m

 

1HS lên bảng làm câu b

3

2

m

Vậy với

3 2

m 

thì ptrình có hai nghiệm phân biệt

b) Để ptrình có 2 nghiệm phân biệt x1 ;x2 thì

3 2

m 

Theo Viet có:

1 2

2

1 2

2( 2)

x x m

 

Từ: x12x22  8

2

2

(2 4) 2.(2 1) 8

' 10 0

  

pt có 2 nghiệm phân biệt: m  1 4 10 (TM)

2 4 10

m   (loại) Vậy m  1 4 10 thì pt đã cho có 2 nghiệm phân biệt thoả mãn x12x22  8

Hoạt động 3.2 : Giải bài toán bằng cách lập phương trình

+ Mục tiêu: Vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình vào bài tập

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 25ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách tiến hành

Đề bài: Một lớp học có 40 hs được sắp

xếp ngồi đều nhau trên các ghế băng Nếu

ta bớt đi 2 ghế băng thì mỗi ghế còn lại

phải xếp thêm một hs Tính số ghế băng

lúc đầu

Bài 2:

Gọi x là số ghế băng lúc đầu ( xZ, x>0)

Số hs ngồi trên mỗi ghế băng là :

40

x

Số ghế băng sau khi bớt đi là : x-2 Sau khi bớt 2 ghế thì số hs ngồi trên mỗi ghế băng là :

40 2

x 

Theo bài ra ta có pt :

40 2

-40

Giải pt ta có : x1=-8 (loại) , x2=10 (TM) Vậy ban đầu có 10 cái ghế băng

Đề bài: Cạnh huyền của một tam giác

vuông bằng 10cm.Hai cạnh góc vuông có

độ dài hơn kém mhau 2cm Tính độ dài

các cạnh của tam giác vuông

Bài tập:

Gọi độ dài cạnh góc vuông lớn là x (cm), 0<x<10

Thì độ dài cạnh góc vuông bé là: x-2

Trang 3

(cm) Vì cạnh huyền của tam giác vuông là 10

cm nên ta có phương trình:

x2 + (x-2)2 = 102

 x2-2x- 48=0 Giải phương trình ta có : x1=8 (TMĐK) , x2=-6 (KTMĐK)

Vậy độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông lần lượt là 8cm v à 6cm

4.Củng cố:(3')

? Nêu các dạng bài đã chữa? Cách giải từng dạng?

? Trong mỗi dạng bài ta cần lưa ý gì?

G: Nhấn mạnh khi giải cần xem xét BT có gì đặc biệt để tìm cách giải cho phù hợp

5 Hướng dẫn về nhà: (4')- Tiếp tục ôn lí thuyết

- Làm các BT theo đề cương ôn tập chuẩn bị thi học kì

* Hướng dẫn bàiBài 61 – SBT/47

x x+2 35

V Rút kinh nghiệm:

……….…

……… ……

………

x

2

x 

35

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1HS lên bảng làm câu b - Giái án đại 8 tiết 69- Tuần 36
1 HS lên bảng làm câu b (Trang 2)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w