- Hình thành phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán.. II1[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/11/2018 Tiết : 28
Ngày giảng: 9c: 26/11, 9b: 27/11/2018
ÔN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của chương giúp học sinh hiểu sâu hơn, nhớ lâu hơn
về các khái niệm hàm số, biến số, đồ thị của hàm số, khái niệm hàm số bậc nhất y = ax +
b, tính đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất Giúp học sinh nhớ lại các điều kiện hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau, vuông góc với nhau
2 Kỹ năng:
- Giúp học sinh vẽ thành thạo đồ thị của hàm số bậc nhất, xác định được góc của đường thẳng y = ax + b và trục Ox, xác định được hàm số y = ax + b thoả mãn điều kiện của đề bài
3 Tư duy
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán
- Biết tư duy suy luận, sáng tạo, có tinh thần hợp tác nhóm học tập
4.Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, trình bày cẩn thận, chính xác, kỉ luận
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
* Giúp các em ý thức và rèn luyện thói quen hợp tác, liên kết vì một mục đích chung, có trách nhiệm với công việc của mình Biết sử dụng toán học giải quyết các vấn đề thực tế
5 Năng lực:
- Hình thành phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: MTBT, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh: Nháp, MTBT
Kiến thức: - Ôn kĩ năng về hàm số, vẽ đồ thị hàm số y = ax + b, quan hệ về 2 đường thẳng
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút, KT sơ đồ tư duy
IV: Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức(1')
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong tiết ôn tập)
3 Bài mới: Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
+ Mục tiêu: Học sinh được hệ thống kiến thức cơ bản của chương II Hàm số bậc nhất + Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 8ph
+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, thực hành luyện tập, quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút,
KT sơ đồ tư duy
+ Cách thức thực hiện
(Sử dụng bản dồ tư duy)
Trang 2Bảng tóm tắt kiến thức cần nhớ (SGK/60)
Hoạt động 2: Luyện tập
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu và biết vận dụng được kiến thức vào làm bài tập
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 30ph
+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, thực hành luyện tập, quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
GV cho học sinh hoạt động nhóm làm
các bài tập 32, 33, 34, 35 (SGK- 61)
- Yêu cầu:
Nhóm 1, 2, 3 làm bài 32, 33
Nhóm ,4,5,6 làm bài 34, 35
(Đề bài đưa lên màn hình )
- Tổ chức học sinh nhận xét bài làm các
nhóm
2 Bài tập Bài 32:
a) Hàm số y = (m – 1)x + 3 đồng biến m – 1 > 0 m > 1
b)Hàm số y = (5 – k)x + 1 nghịch biến
5 – k < 0 k > 5
Bài 33:
Hàm số y = 2x + (3 + m) và y = 3x + (5 – m) đều là hàm số bậc nhất, đã có a a’
(2 3)
Đồ thị của chúng cắt nhau tại một điểm trên trục tung
3 + m = 5 – m
2m = 2 m = 1
Bài 34: Hai đường thẳng y = (a – 1)x + 2
(a 1) và y = (3 – a)x + 1 (a 3) đã có
Trang 31
- 2 -2
2 2
-1
y
x
3 4 5
3
(d’)
A
B i
C
*
H: Qua các bài tập ta đã vận dụng kiến
thức nào đã hạc trong chương?
tung độ gốc b b’(2 1) Hai đường thẳng song song với nhau. a – 1 = 3 – a
2a = 4 a = 2
Bài 35: Hai đường thẳng y = kx + m – 2
(k 0) và y = (5 – k)x + 4 – m (k 5) trùng nhau
k = 5 –k
m – 2 = 4 – m
k = 2,5
m = 3 (TMĐK)
Bài 37/SGK
GV gọi lần lượt hai học sinh lên bảng vẽ
đồ thị hai hàm số
y = 0,5x + 2 (1)
và y = 5 – 2x (2)
? Nhận xét bài làm của hai bạn trên bảng
G nhận xét chỉnh sửa bài làm của học
sinh đặc biệ là cách vẽ
G yêu cầu học sinh xác định tọa độ điểm
A, B, C
? Để xác định toạ độ điểm C ta làm thế
nào?
H trả lời G ghi bảng
? Tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC,BC
(đơn vị đo trên các trục toạ độ là xentimet
làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
H lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
? Nhận xét bài làm của bạn
? Tính các góc tạo bởi đường thẳng (1)
với trục Ox
H lên bảng tính
? Hai đường thẳng (1) và (2) có vuông
góc với nhau không? Tại sao?
HS: Hai đường thẳng (1) và (2) có vuông
góc với nhau vì có
a.a’ = 0,5(-2) = -1 hoặc dùng định lí tổng
ba góc trong tam giác ta có:
ABC = 1800 – ( + ’)
= 1800 - (26034’+ 63026’) = 900
Bài 37 (SGK- 61)
a)
b) A(-4; 0) ; B(2,5; 0) điểm C là giao điểm của hai đường thẳng nên ta có:
0,5x + 2 = -2x + 5
2,5x = 3 x = 1,2 Hoành độ của điểm C là 1,2
Tìm tung độ của điểm C:
Ta thay x = 1,2 vào
y = 0,5x + 1,2
y = 0,5.1,2 + 2 y = 2,6 (hoặc thay vào y = -2x + 5 cũng có kết quả tương tự)
Vậy C(1,2 ; 2,6) c) AB = AO + AB = 6,5 (cm) Gọi F là hình chiếu của C trên Ox
OF = 1,2 và FB = 1,3 Theo định lí Py-ta-go AC= √ AF2+ CF2= √ 5,22+2,62
= √ 33,8 5,18 (cm)
BC= √ CF2+ FB2= √ 2,62+ 1,32
= √ 8,45 2,91 (cm)
d) Gọi là góc tạo bởi đường thẳng (1) với trục Ox
tan = 0,5 26034’
Trang 4( Đề bài đưa lên màn hình)
Cho hai hàm số bậc nhất
y = (k + 1)x + 3 và y = (3– 2k)x + 1
a)Với giá trị nào của k thì đồ thị hai hàm
số là hai đường thẳng song song với
nhau?
(GV ghi lại phát biểu của HS)
b)Với giá trị nào của k thì đồ thị của hai
hàm số là hai đường thẳng cắt nhau
c) Hai đường thẳng nói trên có thể trùng
nhau được không? Vì sao?
a) Đồ thị của hàm só là hai đường thẳng song song
k + 1 = 3 – 2k
3k = 2 k =
2
3
b) Đồ thị của hàm số là hai đường thẳng cắt nhau
k 1 0
3
2
k 3
c) 2 đường thẳng nói trên không thể trùng nhau, vì có tung độ gốc khác nhau (3 ¿
1)
4 Củng cố toàn bài:(3')
? Các dạng bài tập đã chữa
+ Bài tập: xác định tính đồng biến - nghịch biến a > 0, - a < 0
+ Bài tập xác định vị trí tương đối của 2 đường thảng (điều kiện hệ số a, b)
+ Bài tập vẽ đồ thị hàm số.+ Bài tập xác định hàm số
+ Bài tập xác định toạ độ giao điểm Bài tập tính độ dài, tính chu vi và S
+ Bài tập tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a 0) với trục Ox
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:(3')
- Làm các bài tập 38 (Sgk 61, 62), Bài số 34,35 (SBT- 62)
* Chuẩn bị: - Ôn tập kiến thức trong chương để tiết sau kiểm tra
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 24/11/2018
Ngày giảng:9c: 30/11, 9b: 30/11/2018
Tiết :29
KIỂM TRA CHƯƠNG II
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh được kiểm tra kiến thức trọng tâm và kỹ năng chủ yếu chương II về : Đồ thị hàm số, cách vẽ đồ thị hàm số, xác định hàm số y = ax + b; xác định vị trí của hai đường thẳng
2 Kỹ năng:
- Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập, kĩ năng trình bày bài tập của học sinh
3 Tư duy:
- Suy luận logic, tính toán linh hoạt Biết tư duy suy luận, sáng tạo
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán
4 Thái độ:
- Cẩn thận, linh hoạt trong việc thực hiện bài tập, tự giác làm bài kiểm tra
Trang 55.Năng lực cần đạt:
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tính toán,năng
lực sáng tạo
II Chuẩn bị:
- GV: Pôtô bài kiểm tra
- HS: Thước thẳng, compa MTBT, ôn tập
III Phương pháp: Kiểm tra viết (Trắc nghiệm và tự luận)
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Ma trận đề kiểm tra:
Cấp độ
Chủ đề
Cộng
Cấp độ Thấp Cấp độ Cao
Hàm số bậc
nhất và đồ thị
y = ax + b(a 0)
Nhận biết được hàm số bậc nhất, hàm số đồng biến, nghịch biến
KT điểm thuộc đồ thị, điểm không thuộc đồ thị
Vẽ đồ thị hàm số
y = ax+b ( a 0) Tính chu vi, diện tích tam giác
Vận dụng kiến thức để tính được khoảng cách từ O đến
đồ thị
Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %
2 1,0 10%
2 1,0 10%
2 2,0 20%
1 1 10%
7 5,0 50% Đường thẳng
song song và
đường thẳng
cắt nhau
Nhận biết được
vị trí tương đối của hai đường thẳng
Xác định được
vị trí tương đối của hai đường thẳng
- Tìm điều kiện để hai đường thẳng song, song, cắt nhau
Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5 5%
1 0,5 0,5%
2 2,0 20
%
4 3,0 30%
Hệ số góc
của đường
thẳng
Biết được góc tạo bởi đt
y = ax+b (a0) với trục Ox
Xác định hệ
số góc của đt
Tính góc tạo bởi đt
y = ax+b (a 0) với trục Ox
Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5 5%
1 0,5 5%
1 1,0 10
%
3 2,0 20%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4 2,0 20%
4 2,0 20%
5 5,0 50%
1 1,0 10%
14 10 100
%
3 ĐỀ KIỂM TRA
Phần Trắc nghiệm:
Chọn đáp án đúng ( Từ câu 1- câu 4)
Câu 1: Hàm số y = (4 – 5m)x + 3 là hàm số bậc nhất khi:
A) m 0
B) m
4
4 5
D) m > 0
Trang 6Câu 2 Với giá trị nào của m thì hàm số y 3 m x. 5 đồng biến :
Câu 3: Điểm thuộc đồ thị hàm số y = 2x – 5 là:
A) (4 ; -3) B) (3 ; 2) C) (-2;-1) D) (1 ; -3)
Câu 4: Hàm số y = - x + b đi qua điểm M(1; 2) thì b bằng:
Câu 5: Các định sau đúng (Đ) hay sai (S)
A Đường thẳng y = 2x – 1 và đường thẳng y = 2x + 1 song song với nhau
B Hai đường thẳng: (d) : y = 2x + m – 2 và (d’) : y = kx + 4 – m cắt nhau tại một
điểm trên trục tung nếu; k 2 và m = 3
C Đường thẳng y = ax + 5 đi qua điểm A(-1; 3) thì hệ số góc a bằng 2
D Với a > 0, góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và tia Ox là góc tù.
Phần Tự luận
Câu 6:(2 điểm)
Cho hai hàm số bậc nhất y = mx + 5 và y = (2m + 1)x – 7 Tìm giá trị của m để đồ thị hai hàm số đã cho là:
a) Hai đường thẳng song song
b) Hai đường thẳng cắt nhau
Câu 7: (3điểm)
Cho hai hàm số y = x + 3 (1) và y =
1 2
x + 3 (2) a) Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng toạ độ
b) Gọi giao điểm đồ thị của hàm số (1) và hàm số (2) với trục hoành lần lượt là M và N, giao điểm của hai đồ thị h/ số (1) và hàm số (2) là P Tính diện tích và chu vi của MNP?
(với độ dài đoạn đơn vị trên mp tọa độ là cm)
c) Tính góc tạo bởi đường thẳng y = x + 3 với trục Ox
Câu 8: (1điểm )
Cho đường thẳng có phương trình y m 1 x 2 (m là tham số) Xác định m để khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng là lớn nhất
4 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu
Đáp án B C D A A - Đ B - S C - Đ D - S
Phần II Tự luận (7 điểm).
6 Cho hai hàm số bậc nhất y = mx + 5 và y = (2m + 1)x – 7
Điều kiện m 0; m
1 2
0,5
a) Hai đường thẳng song song
1
m
b b
0,75
b) hai đường thẳng cắt nhau
m 2m 1 m 1
0,75
Trang 7Vậy m 0; m
1 2
; m 1
7
Đường thẳng đi qua gốc toạ độ có dạng y = ax (1) 0,5 a)
b)
y = -0.5x + 3
y = x + 3
T ?p h?p 1
T ?p h?p 2
T ?p h?p 3
-2 -1
1 2 3 4 5 6
x
y
P
1 3 2
y x
3
y x
0
- Nêu cách vẽ
- Vẽ được đồ thị
0,5 0,5
b) Diện tích tam giác MNP : SMNP=
1
2PO MN=
1 3.9
27
2 (cm2) Tính độ dài các cạnh của MNP
+ MN = MO + ON = 3 + 6 = 9(cm)
+ MP = MO2 PO2 32 32 18 3 2 (cm)
+ NP = OP2 ON2 32 62 45 3 5( cm)
Chu vi tam giác MNP là : 9 + 3 2+3 5(cm)
0,5
0,5
c) Gọi là góc tạo bởi đường thẳng y = x + 3 với trục Ox
tanM= tan=
3 1 3
OP
OM => = 450
0,5
0,5
Câu
8(1đ)
Gọi A là giao điểm của đường thẳng đã cho với trục Oy Ta có:
x = 0 y = 2 A(0; 2) và OA = 2
Gọi H là chân đường vuông góc từ O đến AB
Trong OAB(O 90 ) 0 , ta có:
2
2
1-m
1 m
OH 4 OH 2 OH 2 khi 1-m=0 hay m=1.
Vậy OH lớn nhất bằng 2 khi m = 1
0,5
0,5
5 Hướng dẫn về nhà
Trang 8V Rút kinh nghiệm: