- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân.. - Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt [r]
Trang 1Ngày soạn: 29/ 3 / 2019
§4 BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:Phát biểu được định nghĩa bất phương trình (BPT) bậc nhất một ẩn, hai quy
tắc biến đổi BPT
2 Kĩ năng:
- Nhận dạng được BPT bậc nhất một ẩn
- Biết áp dụng từng quy tắc biến đổi BPT để giải các BPT đơn giản
- Biết sử dụng các quy tắc biến đổi BPT để giải thích sự tương đương của BPT
3 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo
* Tích hợp giáo dục đạo đức:Giáo dục tính Trung thực.
5 Năng lực
- NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán,
NL tư duy sáng tạo, NL sử cụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, thước thẳng, bảng phụ
- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan, đọc trước bài mới
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
IV Tổ chức các họat động dạy học
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 4 ph
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số của mỗi BPT sau đúng hay sai
a) x> 5
b) x > –12
3 Bài mới Hoạt động 1:Tìm hiểu định nghĩa
Mục tiêu:
- Phát biểu được định nghĩa bất phương trình (BPT) bậc nhất một ẩn
- Nhận dạng được BPT bậc nhất một ẩn
Hình thức tổ chức:Dạy học theo tình huống
Thời gian: 10 ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: ? Nhắc lại định nghĩa pt bậc nhất một
ẩn?
? Tương tự, hãy thử định nghĩa BPT bậc nhất
một ẩn?
Giới thiệu định nghĩa
HS: Đọc định nghĩa sgk/43
GV: Nhấn mạnh: Ẩn x có bậc là bậc nhất và
hệ số của ẩn phải khác 0
GV:Phát phiếu học tập
Hoạt động theo nhóm bàn Trao đổi chấm
chéo kết quả
Đưa đáp án Nhận xét, đánh giá hoạt động
1 Định nghĩa.
Định nghĩa: sgk/43.
Dạng: ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0,
ax b 0,ax b 0 ) (a 0) trong đó: a, b là hai số đã cho
x là ẩn
PHIẾU HỌC TẬP Trong các BPT sau, hãy cho biết bất phương trình nào là BPT bậc nhất một ẩn
Bất phương trình Bất phương trình bậc nhất một ẩn Biểu điểm
2x – 3 < 0 0x + 5 > 0 5x 15 0
x2> 0
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi bất phương trình
Mục tiêu: - Phát biểu được hai quy tắc biến đổi BPT
- Biết áp dụng từng quy tắc biến đổi BPT để giải các BPT đơn giản
- Biết sử dụng các quy tắc biến đổi BPT để giải thích sự tương đương của BPT
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa
Thời gian: 25 ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
GV: ? Để giải pt ta thực hiện hai quy
tắc biến đổi nào?
HS: Quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
với một số
GV: Giới thiệu: Để giải BPT ta cũng áp
dụng hai quy tắc như vậy
GV: Hướng dẫn HS làm ví dụ 1
GV: Qua ví dụ 1, chốt lại cách làm
GV: Yêu cầu HS làm ví dụ 2
HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng
trình bày
GV:Giới thiệu trục số biểu diễn tập
nghiệm trong câu a) của phần kiểm tra
bài cũ là biểu diễn tập nghiệm của BPT
trong ví dụ 2
GV:Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
bàn làm ?2
2 Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
a) Quy tắc chuyển vế.
(sgk/44)
Ví dụ 1: Giải BPT x – 3 < 9 Giải: x 3 9 x 9 3 x 12
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < 12}
Ví dụ 2: Giải BPT 3x < 2x + 5 và biểu diễn
tập nghiệm trên trục số
Giải: 3x < 2x + 5
3x 2x 5
x 5
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < 5} và được biểu diễn trên trục số như sau:
Trang 3HS: Hoạt động theo nhóm bàn Đại
diện 2 nhóm lên trình bày Các nhóm
trao đổi, chấm chéo
GV: Lưu ý HS: Nếu đề bài chỉ yêu cầu
giải BPT thì chỉ cần kết luận tập
nghiệm, không cần biểu diễn tập
nghiệm trên trục số
GV: ? Nêu tính chất liên hệ giữa thứ tự
và phép nhân?
GV: Giới thiệu quy tắc nhân với 1 số
HS: Đọc quy tắc sgk/44
GV: - Lưu ý HS: Khi nhân hai vế BPT
với 1 số âm thì đổi chiều BPT
GV: Hướng dẫn HS làm ví dụ 3
Lưu ý cho HS: Nhân 2 vế của BPT với
1 số để hệ số của ẩn bằng 1
Nhấn mạnh cho HS: Quy tắc nhân còn
có thể hiểu như sau:
Khi chia cả hai vế của BPT cho cùng
một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều BPT nếu số đó
dương;
- Đổi chiều BPT nếu số đó âm
HS: Hoạt động cá nhân làm ví dụ 4
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bàn
làm ?3
Hoạt động theo nhóm bàn Đại diện 2
nhóm lên bảng trình bày Các nhóm
trao đổi, chấm chéo
Nhận xét, đánh giá
? Thế nào là 2 BPT tương đương?
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bàn
làm ?4
HS: Hoạt động theo nhóm Đại diện
nhóm đứng tại chỗ trả lời
Nhận xét, đánh giá hoạt động của các
nhóm
?2 a) x + 12 > 21
x 21 12
x 9
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x > 9} b) –2x < –3x – 5
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < –5}
b) Quy tắc nhân với một số.
(sgk/44)
Ví dụ 3: Giải BPT 0,5x < 3 Giải:
Cách 1:
0,5x 3 0,5x.2 3.2 x 6 Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < 6} Cách 2:
0,5x 3 x 3: 0,5 x 6 Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < 6}
Ví dụ 4: Giải BPT
1
x 3 4
và biểu diễn tập nghiệm trên trục số
Giải:Cách 1:
x 3 x.( 4) 3.( 4)
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x>–12} Cách 2:
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x>–12} Tập nghiệm này được biểu diễn trên trục
số như sau:
?3 a) 2x 24 x 24 : 2 x 12 Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < 12} b) 3x 27 x 27 : ( 3) x 9 Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x > –9}
Trang 4a)x 3 7 x 7 3 x 4
x 2 2 x 2 2 x 4
cùng tập nghiệm
3x 6 x 6 : ( 3) x 2
cùng tập nghiệm
4 Củng cố.3 ph
Tìm sai lầm trong các “lời giải” sau:
a) Giải BPT –2x > 23 Ta cĩ: 2x 23 x 23 2 x 25
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x > 25}
b) Giải BPT
3
x 12 7
Ta cĩ:
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x > –28}
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (5ph)
- Nắm vững hai quy tắc biến đổi bất phương trình
- Làm bài tập: 19, 20, 21, 22 sgk/47
- Chuẩn bị cho tiết sau “Bất phương trình bậc nhất một ẩn” (Mục 3, 4)
V Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:29 / 3 /2019
§5 BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN (Tiếp)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:- Củng cố hai quy tắc biến đổi bất phương trình (BPT).
- Nêu được cách giải BPT bậc nhất một ẩn
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng trình bày lời giải BPT bậc nhất một ẩn.
- Biết cách giải một số BPT đưa được về dạng BPT bậc nhất một ẩn
3 Tư duy:- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng
của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Cĩ ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Cĩ đức tính trung thực, cần cù, vượt khĩ, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo
* giáo dục đạo đức:Giáo dục tính Trung thực.
5 Năng lực
- NL tư duy tốn học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngơn ngữ, NL tính tốn, NL sử cụng cơng cụ tính tốn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: MT,MC
- Học sinh: Dụng cụ học tập Ơn tập các kiến thức liên quan, đọc trước bài mới
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học
Trang 5- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
IV Tổ chức các họat động dạy học
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 5 ph
Câu hỏi:
HS1: làm BT22b) sgk/47.
Đáp án: BT22 (sgk/47)
a) 1,2x 6 x 6 :1,2 x 5
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < –5}, Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
HS2: làm BT22a) sgk/47.
b) 3 x- 3 >0 3x 3 x 1
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x > –1} Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
GV Cho HS nhẫn xét, đánh giác cho điểmm đặt vấn đề vào bài
3 Bài mới Hoạt động 1: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
Mục tiêu Củng cố hai quy tắc biến đổi BPT Nêu được cách giải BPT bậc nhất một ẩn Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
Thời gian: 10 ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Yêu cầu HS làm ví dụ 5
Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng trình
bày
Nhận xét và chốt lại cách làm
Yêu cầu HS làm ?5
Hoạt động nhóm Đại diện nhóm lên
Nhận xét, đánh giá Chú ý cho HS về
việc trình bày gọn bài giải BPT
GV: Giới thiệu ví dụ 6 lên bảng phụ và
chốt lại cách trình bày
3 Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Ví dụ 5: Giải BPT 2x – 3 < 0 và biểu
diễn tập nghiệm trên trục số
Giải: 2x 3 0 2x 3 x 1,5 Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < 1,5}
4x 8
x 8 : ( 4)
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x > –2}
Chú ý: sgk/46.
Ví dụ 6: sgk/46.
Trang 6Hoạt động 2: Giải BPT đưa được về dạng ax + b < 0; ax + b > 0;
ax b 0 ; ax b 0 Mục tiêu:Biết cách giải một số BPT đưa được về dạng BPT bậc nhất một ẩn
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa
Thời gian: 11 ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hướng dẫn HS làm ví dụ 7
? BPT ở ví dụ 7 có phải là BPT bậc
nhất một ẩn không?
? Để đưa BPT này về BPT bậc nhất
một ẩn ta làm như thế nào?
Chốt lại cách làm ví dụ 7 và yêu cầu
HS nhắc lại
Yêu cầu HS làm ?6
HS: Hoạt động theo nhóm bàn.
Nhận xét, đánh giá hoạt động và chốt
kiến thức
GYêu cầu HS làm BT23a,c) sgk/47.
HS: Hoạt động cá nhân 2HS lên bảng
trình bày
Nhận xét và đánh giá về kết quả và ý
thức tham gia hoạt động, năng lực đạt
được thông qua hoạt động
4 Giải bất phương trình đưa được
về dạng ax + b < 0; ax + b > 0;
ax b 0 ; ax b 0
Ví dụ 7: Giải BPT 3x + 5 < 5x – 7 Giải: 3x + 5 < 5x – 7
x 12 : ( 2)
x 6
Vậy nghiệm của BPT là x > 6
?6 0,2x 0,2 0,4x 2 0,2x 0,4x 2 0,2 0,6x 1,8
x 1,8: ( 0,6)
x 3
Vậy nghiệm của BPT là x < 3
BT23 (sgk/47)
a) 2x 3 0 2x 3 x 3: 2 x 1,5 Vậy nghiệm của BPT là x > 1,5
c)
4
3
Vậy nghiệm của BPT là
4 x 3
4 Củng cố: Kiểm tra 15 ph
Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Các giá tri của x nào sau đây là nghiệm của bất phương trình: x2 + 2x > 5
A x = - 3 B x = 3 C x = 1
Câu 2: Nếu -5a > -5b thì:
Trang 7A a < b B a > b C a = b
Câu 3: Hình vẽ dưới biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào?
A 2x – 6 < 0 B 2x – 6 < 0 C 2x – 6 > 0
Câu 4: Tập nghiệm của bất phương trình -5x + 7 ≤ -3 là:
A {x/x ≤ 2} B {x/x ≥ 2} C {x/x ≤ -4/5}
Phần tự luận
Câu 1: Gi¶i c¸c bÊt ph¬ng tr×nh vµ biÓu diÔn tËp nghiÖm trªn trôc sè:
a/ 4x 3x 5
b ) 3x -3 x + 9
Câu 2 Cho a b chøng minh 2a 3 2 b 5
Hướng dẫn chấm:
Phần trắc nghiệm: Mỗi câu chọn đúng 1,0đ
Câu 1: B, Câu 2: A, Câu 3: C, Câu 4: B
Phần tư luận:
Câu 1
(4,0đ) a/
4x 3x 5 4x 3x 5 x 5
VËy tËp nghiÖm cña bÊt ph¬ng tr×nh: x R x 5 1,0
1,0
b) 3x -3 x + 9
3x – x 9 +3
2x 12
x 6
0 6
1,0 1,0
Câu 2
(2,0đ) Nhân vµo hai vÕ cña bÊt ph¬ng tr×nh a < b với 2 ta được
2a 2b
(1) Vì -3 < 5 (2)
Tõ (1) vµ (2) ta cã
2a 3 2 b 5
1,0
1,0
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 3ph
- Nắm vững hai quy tắc biến đổi bất phương trình
- Làm bài tập: 23b,d), 24, 25, 26 sgk/47
- Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện tập
V Rút kinh nghiệm.