1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giái án đại 8 tiết 6 7- Tuần 5

6 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 89,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm,?. luyện tập thực hành, làm việc cá nhân.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 8/9/2018

Ngày giảng:10/9/2018

Tiết 6

§4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS nắm được các hằng đẳng thức đáng nhớ: Lập phương của một tổng,lập phương của một hiệu

2 Kĩ năng

- Áp dụng được các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học vào giải bài tập

3 Tư duy:

-Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ

- ý thức cẩn thận, chính xác khi làm bài tập

5 Năng lực cần đạt Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực

hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II.Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ,thước kẻ, phấn mầu

HS : ôn kiến thức cũ

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học

luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trinh bày 1 phút

IV Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

1 HS lên bảng Chữa bài tập 24 (SGK - 12)

Ta có: 49x2 -70x + 25 = (7x)2 - 2.7x.5 + 52 = (7x - 5)2

a) Thay x = 5 vào biểu thức ta có: (7.5 - 5)2 = 302 = 900

Vậy giá trị của biểu thức bằng 900 tại x = 5

b) Thay x =

1

7 vào biểu thức ta có (7.1

7−5)2=(−4)2=16 Vậy giá trị của biểu thức bằng 16 tại x =

1

7

3 Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu lập phương của một tổng

+ Mục tiêu: HS biết, hiểu, phát biểu được hằng đẳng thức lập phương của môt tổng

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống

+Thời gian: 13’

+Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

+ Kỹ thuật dạy học : KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút

+ Cách thức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

-GV y/c HS làm ?1

-HS làm cá nhân, một HS làm trên bảng

GV: Từ đó rút ra:

(a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3

1.Lập phương của một tổng:

? 1:

(a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 với a, b là các số tuỳ ý

Trang 2

-GV:Với A, B là các biểu thức tuỳ ý ta

cũng có hệ thức tương tự (viết lên bảng)

?Em nào phát biểu HĐT (4) thành lời?

-HS: vài em phát biểu

- GV chốt lại: Lập phương của một tổng

hai biểu thức bằng lập phương biểu thức

thứ nhất, cộng ba lần tích của bình

phương biểu thức thứ nhất với biểu thức

thứ 2, cộng 3 lần tích của biểu thức thứ

nhất với bình phương biểu thức thứ 2,

cộng lập phương biểu thức thứ 2.

-GV hướng dẫn HS cách ghi nhớ HĐT (4)

dưới dạng tổng quát:

+ Hệ số: 4 hạng tử

+ Bậc, số mũ của a, b

+ Dấu của từng hạng tử (+)

-GVcho HS áp dụng tính:

a/ (x + 1)3 = , b/ (2x + y)3 =

*ĐVĐ: Nếu tính chiều ngược lại thì sao?

+VD: Khi gặp bài toán yêu cầu viết các đa

thức x3 + 3x2 + 3x + 1

8x3 + 12 x2y + 6xy2 + y3

dưới dạng lập phương của 1 tổng ta làm

thế nào?

-GV hướng dẫn: phân tích đa thức để chỉ

ra được biểu thức thứ nhất, biểu thức thứ

hai của tổng

b) Ta phải viết 8x3 = (2x)3 là bt thứ nhất

tìm bt thứ 2?

Tổng quát

(A+ B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 (4)

A, B là các biểu thức tuỳ ý

? 2(tr 13- sgk)

Lập phương của một tổng hai biểu thức bằng lập phương biểu thức thứ nhất, cộng

ba lần tích của bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ 2, cộng 3 lần tích của biểu thức thứ nhất với bình phương biểu thức thứ 2, cộng lập phương biểu thức thứ 2.

* Áp dụng: Tính

a) (x + 1)3 = x3 + 3x2 + 3x + 1

b) (2x + y)3=(2x)3+3(2x)2y+ 3.2x.y2+ y3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3

Hoạt động 2: Tìm hiểu lập phương của một hiệu.

+ Mục tiêu: HS biết, hiểu, phát biểu được hằng đẳng thức lập phương của một hiệu

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống

+Thời gian: 13’

+Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm + Kỹ thuật dạy học : KT giao nhiệm vụ; KT chia nhóm, KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút

+ Cách thức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

-GV cho HS làm ?3 theo nhóm bàn

-HS thực hiện, đưa kết quả trên bảng nhóm

(ba bàn ở ba dãy)

(HS có thể dựa vào HĐT (4) hoặc thực hiện

phép nhân)

- GV kiểm tra kết quả của từng nhóm,

GV giới thiệu HĐT(5)? So sánh với

HĐT(4) ?

- GV nhấn mạnh lại HĐT(5) để HS tránh

mắc sai sót: dấu (-) khi B có số mũ lẻ

2 Lập phương của một hiệu ? 3 (tr 13- sgk)

[a+(−b)3] =(a - b)3 = a3 - 3a2b + 3ab2 -

b3

Tổng quát:

(A-B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3 (5) A,B là biểu thức

Trang 3

Cho HS thực hiện ?4: Phát biểu HĐT(5)

bằng lời

-HS: vài em phát biểu

-GV cho HS làm bài tập áp dụng

- HS làm cá nhân, hai em làm trên bảng lớp

nhận xét bài của bạn

- GV treo bảng phụ phân c:

Kiểm tra xem khẳng định nào đúng?

Có nhận xét gì quan hệ của:

(A– B)2 và (B – A)2; (A - B)3 và (B - A)3

Nhận xét: (A - B)2 = (B - A)2

(A - B)3 = - (B - A)3

Khái quát:

- Lũy thừa bậc chẵn của hai biểu thức đối

nhau có giá trị bằng nhau

-Lũy thừa bậc lẻ của hai biểu thức đối nhau

thì đối nhau.

? 4 (tr 13- sgk)

*Áp dụng: Tính

a)

(x-1

3 )3= x3- 3.x2

1

3 +3x(

1

3 )2- ( 1

3 )3

= x3 – x2 +

1

3 x –

1 27 b) (x - 2y)3

= x3- 3x22y + 3x(2y)2- (2y)3 = x3- 6x2y + 12xy2 – 8y3 c) Các khẳng định đúng:

(2x - 1)2 = (1 – 2x)2 (x + 1)3 = (1 + x)3

4 Củng cố: (8’)

- Đọc bài 29: treo bảng phụ, GV tổ chức cho lớp chơi trò chơi(5’)

-HS chia làm hai đội, mỗi đội có 4 HS, theo sự hướng dân của GV

-GV nhắc nhở: đức tính khoan dung, nhân hậu là cần thiết ở mỗi con người, các em cần phải sống nhân hậu với mọi người.

+ KQ điền vào bảng:

(x - 1)3 (x + 1)3 (y - 1)2 (x - 1)3 (x + 1)3 (1 - y)2

(x + 4)2

- Nhắc lại hai HĐT(4) và (5), phân biệt hai HĐT này Cách ghi nhớ

? Vận dụng hai HĐT giúp ta giải những loại toán nào? (Giúp khai triển biểu thức, tính giá trị biểu thức, c/m biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến).

5 Hướng dẫn về nhà: (5’)

Nắm chắc hai HĐT (4) và (5)

Làm bài tập 26; 27; 28 (SGk - 14)

*Chép bài tập : Điền vào ô trống để trở thành lập phương của một tổnghoặc 1hiệu

a) x3 + + + 1 c) 1 - + - 64x3

b) x3 - 3x2 + - d) 8x3 - + 6x -

- Nghiên cứu các HĐT còn lại

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:8/9/2018

Ngày giảng: 11/9/2018

Tiết 7

§5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được hằng đẳng thức đáng nhớ: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được các hằng đẳng thức đáng nhớ trên vào giải bài tập

3 Tư duy:

Trang 4

-Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp loogic

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, trung thực

5 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán

*Tích hợp giáo dục đạo đức: Đoàn kết-Hợp tác

II.Chuẩn bị của GV&HS

GV: Máy chiếu

HS: Thuộc 5 hằng đẳng thức đã học và bài tập

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút,

KT sơ đồ tư duy

IV Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức(1’)

2 Kiểm tra: (7’)

+ HS1: Tính a) (3x - 2y)3 = ; b) (2x +

1

3)3 = + HS2: Viết các HĐT lập phương cña 1 tổng, lập phương của 1 hiệu

Viết biểu thức sau dứơi dạng lập phương của 1 tổng: 8m3 + 12m2 + 6m + 1

*Đáp án :

HS1: a) (3x - 2y)3 = 27x3 - 54x2y + 36xy2 - 8y3

b, (2x +

1

3)3 = 8x3 + 4x2 +

2

1

27 + HS2: 8m3 + 12m2 + 6m + 1= (2m)3 + 3(2m)2 .1 + 3.2m.12 = (2m + 1)3

*ĐVĐ: Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu nốt hai HĐT cuối cùng

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hằng đẳng thức: Tổng của hai lập phương

+ Mục tiêu: HS biết, hiểu, phát biểu được hằng đẳng thức tổng hai lập phương

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống

+Thời gian: 10’

+Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

+ Kỹ thuật dạy học : KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút

+ Cách thức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Cho học sinh làm ?1(tr 14- sgk)

G V: giới thiệu HĐT tiếp theo

*GV: Người ta gọi

(a 2 - ab + b 2 ) và A 2 - AB + B 2 là các bình

phương thiếu của hiệu a - b và A - B

? 2 Hãy phát biểu thành lời

-HS: vài em phát biểu

+Tổng hai lập phương của hai biểu thức

bằng tích của tổng 2 biểu thức với bình

1.Tổng hai lập phương.

? 1

(a + b)(a2 - ab + b2)

= a3 - a2b +ab2 + a2b - ab2 + b3

= a3 + b3 Vậy: a3 + b3 = (a + b)(a2 - ab + b2) +) A,B là các biểu thức tuỳ ý

A 3 + B 3 = (A+ B)(A 2 - AB + B 2 ) (6)? 2:

+Tổng hai lập phương của hai biểu thức bằng tích của tổng 2 biểu thức với bình

Trang 5

phương thiếu của hiệu hai biểu thức đó

-GV Cho HS làm phần áp dụng

GV ghi phần áp dụng lên bảng, cho HS

xác định A và B rồi thay vào công thức

phương thiếu của hiệu hai biểu thức đó

*Áp dụng

a x3 + 8 = (x + 2)(x2 - 2x + 4)

a (x + 1)(x2 - x + 1) = x3+ 1

Hoạt động 2: Tìm hiểu hằng đẳng thức: Hiệu hai lập phương.

+ Mục tiêu: HS biết, hiểu, phát biểu được hằng đẳng thức hiệu hai lập phương

+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống

+Thời gian: 17’

+Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

+ Kỹ thuật dạy học : KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT trình bày 1 phút

+ Cách thức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Học sinh hoạt động cá nhân làm ?3

GV: giới thiệu HĐT 7

Gọi (a2 + ab + b2) và A2 + AB + B2 là các

bình phương thiếu của tổng a + b & (A+B).

Cho HS làm ?4: ? Hãy phát biểu thành lời.

-HS: vài em phát biểu

-GV chốt lại cách ghi nhớ HĐT 7 tương tự

HĐT 6:

HS: Nếu là hiệu hai lập phương thì bằng

hiệu nhân với bình phương thiếu của tổng.

- GV cho HS làm BT áp dụng (dùng bảng

phụ)

a) Tính: (x - 1) ) (x2 + x + 1)

b).Viết 8x3 - y3 dưới dạng tích

c) Điền dấu x vào ô có đáp số đúng của tích

(x + 2)(x2 - 2x + 4)

x3 + 8

x3 – 8 (x + 2)3

(x - 2)3

- GV: đưa bảng phụ 7 HĐT đáng nhớ

- GV cho HS ghi nhớ 7 HĐT đáng nhớ theo

cả hai chiều

Bài 32a tr 16 sgk: Điền các đơn thưc thích

hợp vào dấu (?):

(3x + y)(? - ? + ?) = 27x3 + y3

HD: A = 3x ⇒ A2 = 9x2

B = y ⇒ B2 = y2

AB = 3xy

Bài 30 a tr 16 sgk: Rút gọn biểu thức:

(x + 3)(x2 – 3x + 9) – (54 + x3)

HS nêu cách làm và 1 HS thực hiện trên

2.Hiệu hai lập phương

? 3 (tr 15- sgk)

(a - b)(a2 + ab + b2)

= a3 + a2b +ab2 - a2b - ab2 - b3= a3 - b3 Vậy: a3 - b3 = (a - b)(a2 + ab + b2)

+) A, B là các biểu thức tuỳ ý

A 3 - B 3 = (A- B)(A 2 + AB + B 2 ) (7)

? 4 (tr 15- sgk)

+Hiệu hai lập phương của hai biểu thức bằng tích của hiệu 2 biểu thức với bình phương thiếu của tổng hai biểu thức đó

*Áp dụng

a (x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 1

b 8x3 – y3 = (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)

c (x + 2)(x2 – 2x + 4) = x3 + 8

*Bài tập:

Bài 32a tr 16 sgk:

Giải:

Ta có:

(3x+y)(9x2 – 3xy + y2) = 27x3 + y3

Bài 30 a tr 16 sgk:

(x + 3)(x2 – 3x + 9) – (54 + x3)

= x3 + 27 – 54 – x3

= - 27

Trang 6

bảng, lớp chữa bài

4.Củng cố: (5’) -Nhắc lại 7 HĐT đáng nhớ.GV đưa bảng tóm tắt 7 HĐT đáng nhớ.

5 Hướng dẫn về nhà : (5’)

- Ghi nhớ 7 HĐT theo hai chiều

- Làm bài tập 30b, 31, 32b, 33/16

*Hướng dẫn Bài 31:

Cách c/m đẳng thức: Biến đổi VT thành VP từ đó rút ra mối quan hệ giữa HĐT 4 và 6, HĐT 5 và 7

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-HS thực hiện, đưa kết quả trên bảng nhóm (ba bàn ở ba dãy) - Giái án đại 8 tiết 6 7- Tuần 5
th ực hiện, đưa kết quả trên bảng nhóm (ba bàn ở ba dãy) (Trang 2)
-HS làm cá nhân, hai em làm trên bảng. lớp nhận xét bài của bạn. - Giái án đại 8 tiết 6 7- Tuần 5
l àm cá nhân, hai em làm trên bảng. lớp nhận xét bài của bạn (Trang 3)
GV ghi phần áp dụng lên bảng, cho HS xác định A và B rồi thay vào công thức  - Giái án đại 8 tiết 6 7- Tuần 5
ghi phần áp dụng lên bảng, cho HS xác định A và B rồi thay vào công thức (Trang 5)
bảng, lớp chữa bài - Giái án đại 8 tiết 6 7- Tuần 5
b ảng, lớp chữa bài (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w