Kiến thức: HS hiểu được hàm là công thức được định nghĩa từ trước, đồng thời hiểu được tác dụng của hàm trong quá trình tính toán.. Kỹ năng: HS biết sử dụng một số hàm đơn giản (AVERAG[r]
Trang 1Soạn ngày: 22/10/2019
Ngày giảng:
Tiết 22
Bài 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu được hàm là công thức được định nghĩa từ trước,
đồng thời hiểu được tác dụng của hàm trong quá trình tính toán
2 Kỹ năng: HS biết sử dụng một số hàm đơn giản (AVERAGE, SUM,
MIN, MAX) để tính toán trên trang tính
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, có hệ thống.
Nghiêm túc trong học tập
4.Các năng lực: Năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực thực hành.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Giáo án, các ví dụ
- HS: Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà
III Phương pháp- kĩ thuật dạy học:
- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, trực quan, thảo luận nhóm, HĐ cá nhân
- Kĩ thuật: Chia nhóm, đặt câu hỏi, tư duy
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
Hàm là gì? Nêu cách sử dụng
hàm?
- Hàm là công thức được định nghĩa từ trước Hàm được sử dụng
để thực hiện tính toán theo công thức.
- Chọn ô cần nhập
- Gõ dấu =
- Gõ hàm theo đúng cú pháp
- Gõ Enter.
5
5
1 Bài mới:
Hoạt động 1: Một số hàm thường dùng
Trang 2- Mục tiêu: biết một số hàm thông dung để tính toán
- Thời gian: 32 phút
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, quan sát, thực hành nhóm, thực hành cá nhân
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, tư duy, chia nhóm
GV: Giới thiệu một số hàm có trong
bảng tính
GV: Vừa nói vừa thao tác trên màn
chiếu cho HS quan sát
GV: Lưu ý cho HS: Có thể tính tổng
của các số hoặc tính theo địa chỉ ô hoặc
có thể kết hợp cả số và địa chỉ ô
- Đặc biệt: Có thể sử dụng các khối ô
trong công thức
(Các khối ô viết ngăn cách nhau bởi dấu
“:”)
? Tự lấy VD tính tổng theo cách của 3
VD trên
GV: Quan sát HS thực hành và giải đáp
thắc mắc nếu có
GV: Giới thiệu tên hàm và cách thức
nhập hàm
- Giới thiệu về các biến a,b,c trong các
3 Một số hàm thường dùng: 32’
a Hàm tính tổng
- Tên hàm: SUM
- Cách nhập:
=SUM(a,b,c,… ) Trong đó a,b,c, là các biến có thể là các số, có thể là địa chỉ ô tính ( số lượng các biến không hạn chế )
VD1: =SUM(5,7,8) cho kết quả là: 20 VD2: Giả sử ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa
số 27, khi đó:
=SUM(A2,B8) được KQ: 32
=SUM(A2,B8,5) được KQ: 37 VD3: Có thể sử dụng các khối ô trong công thức tính
=SUM(B1,B3,C6:C12)=
B1+B3+C6+C7+….+C12
b Hàm tính trung bình cộng
- Tên hàm: AVERAGE
- Cách nhập:
=AVERAGE(a,b,c,….) Trong đó a,b,c, là các biến có thể là các số, có thể là địa chỉ ô tính ( số lượng các biến không hạn chế )
Trang 3trường hợp.
- Yêu cầu HS tự lấy VD để thực hành
- Lấy VD minh hoạ và thực hành trên
màn chiếu cho HS quan sát
- Yêu cầu HS tự lấy VD để thực hành
GV Giới thiệu tên hàm và cách thức
nhập hàm
- Giới thiệu về các biến a,b,c trong các
trường hợp
- Lấy VD minh hoạ và thực hành trên
màn chiếu cho HS quan sát
- Yêu cầu HS tự lấy VD để thực hành
VD1: =AVERGE(15,23,45) cho kết quả là: ( 15 + 23+ 45)/3
VD2: Có thể tính trung bình cộng theo địa chỉ ô =AVERAGE(B1,B4,C3) VD3: Có thể kết hợp
=AVERAGE(B2,5,C3) VD4: Có thể tính theo khối ô:
=AVERAGE(A1:A5,B6)=
(A1+A2+A3+A4+A5+B6)/6
c Hàm xác định giá trị lớn nhất
- Mục đích: Tìm giá trị lớn nhất trong một dãy số
- Tên hàm: MAX
- Cách nhập:
=MAX(a,b,c,…)
d Hàm xác định giá trị nhỏ nhất:
- Mục đích: Tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số
- Tên hàm: MIN
- Cách nhập:
=MIN(a,b,c,…)
4 Củng cố: 5’
- Học sinh trả lời các câu hỏi từ 1-3 SGK/36
5 Dặn dò: 3’
- Xem bài thực hành Thực hành trên máy tính nếu có điều kiện
-HS làm bài tập 4/SGK/37
IV Rút kinh nghiệm: