- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân.. - Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt[r]
Trang 1Ngày soạn:8/12/2018 Tiết 33
Ngày giảng:10/12/2018
PHÉP CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I- MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
-HS nhận biết được phân thức nghịch đảo và hiểu rằng chỉ phân thức khác 0 mới có phân thức nghịch đảo nắm được qui tắc chia 2 phân thức
2 Kỹ năng:
-HS tìm được phân thức nghịch đảo của một phân thức khác 0;
Vận dụng thành thạo công thức : : ;
B D B D với
C
D khác 0, để thực hiện phép chia phân thức
3 Tư duy:- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý
4 Thái độ: -Rèn cho HS có tính cẩn thận , tự giác học tập.
* Giáo dục HS có tinh thần Trách nhiệm, hợp tác, đoàn kết
5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: bảng phụ
- HS: bảng nhóm, đọc trước bài
III PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định lớp: 1’
2- Kiểm tra:7’
HS1( TB) Phát biểu quy tắc nhân phân thức đại số - Nêu các tính chất của phép nhân các phân thức đại số?
HS (Khá) Thực hiện phép tính
x y
x y x y x y
HS2 : Thực hiện phép nhân:
a)
4
4
7 3
b)
x+5 x−1.
x−1 x+5 Lớp cùng làm
*Đáp án: HS1:
x y
x y x y x y
=
−(x− y) x+ y .
1
x+ y+
−(x− y ) x+ y .
1
x− y
=
−(x− y )
(x+ y )2 +
−1
x + y=
−(x− y )−( x + y )
(x + y )2 =
−2 x (x + y )2
HS2: a)
4
4
7 3
= 1 b)
x+5 x−1.
x−1 x+5 =1
3- Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phân thức nghịch đảo
+ Mục tiêu: biết tìm phân thức nghịch đảo của một phân thức đã cho
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
+Thời gian: 10ph
Trang 2- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
-GV cho HS nhắc lại số nghịch đảo
? Số 3 (số
−1
2 ) có số nghịch đảo là mấy?
-HS nêu được:
1
3 ; (-2)
?1
5 7 ( 5)( 7)
7 5 ( 7)( 5)
-GV giới thiệu: đây là 2 phân thức nghịch
đảo của nhau
-GV: Thế nào là hai phân thức nghịch đảo?
-HS trả lời khái niệm
? Em hãy đưa ra ví dụ 2 phân thức là
nghịch đảo của nhau.?
-HS lấy ví dụ và ghi vào vở
- GV: chốt lại và giới thiệu kí hiệu 2 phân
thức nghịch đảo
- GV: Còn có cách ký hiệu nào khác về
phân thức nghịch đảo không ?
-GV cho HS thực hiện ?2 (Dùng bảng
nhóm)
- HS trả lời:
* Giáo dục HS ý thức trách nhiệm, tính tự
giác, hợp tác, đoàn kết để rút ra kiến thức mới
-GV: nhấn mạnh cho HS không được viết
phân thức nghịch đảo của
1 2
x = x – 2
1) Phân thức nghịch đảo
Hai phân thức được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1
Nếu
A
B là phân thức khác 0 thì
A
B
B
A=1
do đó :
B
Alà phân thức nghịch đảo của phân thức
A
B ;
A
B là phân thức nghịch đảo của phân thức
B
A
Kí hiệu:
1
A B
là nghịch đảo của
A B
Ví dụ: (SGk - 53)
?2:
a)
2
3 2
y x
có PT nghịch đảo là 2
2 3
x y
b)
2 1
x x x
có PT nghịch đảo là 2
2 1 6
x
c)
1 2
x có PT nghịch đảo là x - 2 d) 3x + 2 có PT nghịch đảo là
1
3x 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu phép chia hai phân thức
+ Mục tiêu: Quy tắc chia phân thức
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian: 15ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi + Cách thức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
- GV: Em hãy nêu qui tắc chia 2 phân số?
-HS nhắc lại phép chia 2 p/s đã học
Tương tự như vậy ta có qui tắc chia 2 phân
thức
* Muốn chia phân thức
A
B cho phân thức
2) Phép chia
Trang 3D khác 0 , ta làm như thế nào?
-HS phát biểu qui tắc, đọc SGK
- GV: Cho HS thực hành làm ?3 ?4
- GV chốt lại:
* Khi thực hiện phép chia: Sau khi chuyển
sang phép nhân phân thức thứ nhất với
nghịch đảo của phân thức thứ 2, ta thực
hiện theo qui tắc nhân pt
Chú ý phân tích tử thức và mẫu thành nhân
tử để rút gọn kết quả
* Phép chia không có tính chất giao hoán
& kết hợp Sau khi chuyển đổi dãy phép
tính hoàn toàn chỉ có phép nhân ta có thể
thực hiện tính chất giao hoán & kết hợp
* Giáo dục HS ý thức trách nhiệm, tính tự
giác, hợp tác, đoàn kết để rút ra kiến thức
mới
*Qui tắc: (SGK - 54)
*
A
B:
C
D=
A
B .
D
C với
C
D 0
?3:
1−4 x2
x2 +4 x :
2−4 x
1−4 x2
x2
+4 x .
3 x 2−4 x
¿(1−2 x)(1+2 x) 3 x
x(x+4 ) 2(1−2 x) =
3(1+2 x) 2( x+4 )
?4:
2 2
4 6 2 4 5 2
5 5 3 5 6 3
20 3 2 3
30 2 3 2
x y y x y
xy x y x
4- Củng cố: 9’ Cho HS làm bài tập theo nhóm
Bài 4 Tìm biểu thức Q, P biết:
a)
2
.Q
1
c)
2 Q
x y x xy y
x y x xy y
e)
2
3 3 Q
x y x xy y
b)
4 16 4 4 1 :
P
:
P
5- Hướng dẫn về nhà :3’
-Nắm chắc khái niệm phân thức nghịch đảo, qui tắc thực hiện phép chia phân thức
- Làm các bài tập 42, 43, 44, 45 (sgk), Xem lại các bài đã chữa.
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngµy so¹n:8/12 /2018
Ngày giảng: 11/12/2018 TiÕt 34
«n tËp häc k× i I.Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh được củng cố vững chắc các khái niệm cơ bản đã học ở hai chương: Phép nhân
và phép chia các đa thức - phân thức đại số
2 Kĩ năng
- Vận dụng tốt các qui tắc của các phép toán đã học, giải thành thạo các dạng bài: Nhân chia đa thức , phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng linh hoạt 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
3 Tư duy: - Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập sáng tạo;
- Rèn tư duy phân tích tổng hợp
4 Thái độ: Cẩn thận, chính xác
* Giáo dục Hs có ý thức tự giác, tích cực trong học tập
Trang 45 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Cuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: MT, MC
HS: Ôn tập các câu hỏi ,bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ
GV kết hợp ôn tập nội dung kiến thức cơ bản của chương theo sơ đồ
3.Bài mới Hoạt động 1 :
+ Mục tiêu: hệ thống kiến thức cơ bản của học kỳ 1 và nhân chia đa thức
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
+Thời gian: 10ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cỏ nhõn
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện:
? Yêu cầu HS làm theo nhóm
? Nêu các kiến thức cơ bản của chương I, các dạng toán của chương
? Tương tự đối với chương II
? Nêu các qui tắc đã học
- GV thu đại diện 3 bảng nhóm gắn lên bảng HS cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh
? Để giải loại toán rút gọn ở chương I ta phải sử dụng những kiến thức nào?
( Nhân chia đa thức , HĐT)
? Loại toán nào của chương cũng chính là rút gọn?
(Thực hiện phép tính, tìm x, cm biểu thức không phụ thuộc vào biến, biểu thức >0, < 0 chia hết)
?Nêu các cách phân tích ĐTTNT , ứng dụng của phép tính này?
( Rút gọn , tính hợp lí )
? Loại toán rút gọn ở chương II cần sử dụng những kiến thức nào?
( Phân tích ĐTTNT qui tắc cộng phân thức, t/c cơ bản của phân thức)
? Để giải một bài toán phân tích đa thức thành nhân tử ta làm như thế nào?
( Kiểm tra lần lượt các cách đặt ntc, hđt, nhóm ,tách , thêm bớt )
- Gv yêu cầu các nhóm thực hiện, từ đó nhận xét bổ sung
?Hãy nêu ứng dụng của các phép phân tích đa thức thành nhân tử
(Rút gọn , giải pt bậc cao)
GV: nêu một số vdụ cm chia hết, tìm x)
Trang 5Hoạt động 2 : Bài tập
+ Mục tiêu: Củng cố các dạng bài tập cơ bản trong chương
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian: 27ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
BT1: HS hoạt động theo nhóm
GV: Kiểm tra bài làm của 1 vài nhóm
Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả bài làm
của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét
- GV: Treo bảng phụ 7 HĐT để HS đối
chiếu
Phân tích đa thức thành nhân tử bước đầu
tiên làm là gì? ( Xem có nhân tử chung ko
nếu có ĐNTC, rồi xem có HĐT ko nếu có
dùng HĐT, rồi nhóm hạng tử)
-HS thực hiện phân tích đa thức thành
nhân tử theo dãy
-GV cho HS nhận xét bài làm và chốt kiến
thức
Bài 3 có dạng như thế nào, có phải là dạng
của HĐT không ?
- Hãy tìm cách thực hiện phép tính và rút
gọn
? Nêu cách giải btập trên
? Có nhận xét gì về giá trị của biểu thức
khi đã được rút gọn (luôn dương)
GV: Cho HS tự đặt đề toán thay cho yêu
Bài tập 1: Ghép đôi biểu thức ở 2 cột để
được đẳng thức đúng
a) (x + 2y)2 b)(2x3y)
(2x+3y) c) (x - 3y)3 d) a2-ab + 1/4 b2 e) (a +b)
(a2- ab+b2) f) (2a + b)3 g) x3 - 8y3
1) (a - 1/2.b)2 2) x3 -9x2y + 27xy2 -27y3
3) 4x2 - 9y2 4) x2 + 4xy +4 y2 5) 8a3 + b3 + 12a2b + 6ab2
6) (x2 + 2xy +4 y2) (x - 2y)
7) a3 + b3
Bài 2: Phân tích đa thức thành nhân tử
a) x3 4x2 4x xy2
= xx2 4x 4 y2
= x x2 4x4 y2 = x x2 2 y2
= xxy2x2 y
b) x3-9x+ 7x2- 63
= (x3+ 7x2)-(9x+63) = x2(x+7)- 9(x+7)
= (x+7)(x-3)(x+3)
Trang 6cầu của bt trờn.
(cm bt luụn dương hoặc cm bthức luụn
chia hết cho 4 với mọi x thuộc R)
? Cỏc dạng btập đó giải, kiến thức vận
dụng, cỏch giải từng dạng?
? Nờu pphỏp làm dạng bài tập 6? GV:
Hướng dẫn HS làm dưới lớp Cho kết quả
để HS đối chiếu
HS lờn bảng làm tớnh chia
GV: Phộp chia trờn là phộp chia hết Vậy
khi nào đa thức A chia hết cho đơn thức B,
đa thức B?
c) x3-5x+2= x3- 4x - x+2
= x(x2- 4)- (x-2)= x(x-2)(x+1)
Bài 3: Thực hiện phộp tớnh
a) 6(x-3)2 +6(x+3)2- 4(x+5)(5-x)
= 6(x2- 6x+9)+ 6(x2+6x+9)- 4(25-x2)
= 6(x2- 6x+9+ x2+6x+9)- 4(25-x2)
=6(2x2+18)- 100+4x2= 16x2+8
Bài 4: Tớnh nhanh
a) A = x2 + 4y2 - 4xy tại x = 18 và y = 4
A = x2 + 4y2 - 4xy = (x - 2y)2 = (18 - 2.4)2 = 102 =100 b) B = 34.54 - (152 - 1).(152 + 1) = 154 - (154 - 1) = 154 - 154 + 1 = 1
Bài 5: Làm tớnh chia
) 3 x 2 3
2 3 x
0 2 3
2 3 0
Bài 6:Kết quả của phộp chia đa thức
- 6x3+3x2+2x-1 cho đa thức 2x-1 là:
A 3x2+1 B -3x2+1
C -1+3x2 D -3x2-1
4 Củng cố (2 phút)
- Các kiến thức cơ bản của chơng, các kĩ năng cơ bản cần nắm đợc
- các dạng bài tập cơ bản và cách làm
5 Hớng dẫn về nhà: (5phút) - Hoàn thiện các bt trên lớp.
- Ôn tập toàn bộ các kiến thức và các dạng bt đã làm
1)Tìm a để đa thức x3- 4x2- 4x- a chia hết cho x2+x+1
2)Rút gọn biểu thức
x−xy− y+ y2
y3−3 y2
+3 y−1
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:8/12 /2018
Ngày giảng: 13/12/2018
Tiết 35
ôn tập học kì i ( tiếp) I.Mục tiờu
1 Kiến thức
- Thụng qua bài tập học sinh được củng cố vững chắc cỏc khỏi niệm cơ bản đó học ở hai chương: phộp nhõn và phộp chia cỏc đa thức - phõn thức đại số
2 Kĩ năng
- Vận dụng tốt cỏc qui tắc của cỏc phộp toỏn đó học, giải thành thạo cỏc dạng bài: Nhõn chia đa thức, p tớch đa thức thành nhõn tử, vận dụng linh hoạt 7 hđ thức đỏng nhớ
- Kết hợp sử dụng thành thạo MTCT khi giải bài tập tớnh giỏ trị của biểu thức
3 Tư duy: - Cỏc phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập sỏng tạo;
- Rốn tư duy phõn tớch tổng hợp
4 Thỏi độ: Cẩn thận, chớnh xỏc
Trang 75 Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sỏng
tạo; năng lực hợp tỏc; năng lực tớnh toỏn, năng lực sử dụng ngụn ngữ
II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh :
- GV: bảng phụ ,giỏo ỏn, hệ thống cỏc dạng bài tập
- HS: ễn tập cỏc cõu hỏi ,bảng nhúm
III PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương phỏp dạy học: Gợi mở vấn đỏp, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhúm, luyện tập thực hành, làm việc cỏ nhõn
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhúm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt cõu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Hoạt động 1: ễn tập về phõn thức đại số và tớnh chất cơ bản của phõn thức
+ Mục tiờu: Hệ thống kiến thức về phõn thức đại số
+ Hỡnh thức tổ chức: Dạy học tỡnh huống
+Thời gian: 15ph
- Phương phỏp dạy học: Gợi mở vấn đỏp, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cỏ nhõn
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt cõu hỏi
+ Cỏch thức thực hiện:
? Định nghĩa phõn thức đại số
? Một đa thức cú phải là phõn thức đại số
khụng?
? Định nghĩa 2 phõn thức bằng nhau
? Phỏt biểu T/c cơ bản của phõn thức
-HS trả lời cỏc cõu hỏi của GV đưa ra
? Tớnh chất cơ bản của phõn thức dựng để
làm gỡ?
-HS: Tớnh chất 1 được dựng khi quy đồng
mẫu thức cỏc phõn thức.
Tớnh chất 2 được dựng khi rỳt gọn phõn
thức.
? Nờu quy tắc rỳt gọn phõn thức
-HS trả lời
-GV đưa bảng phụ ghi cỏc bước gpt
? Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phõn
thức cú mẫu thức khỏc nhau ta làm như thế
nào
-HS nhắc lại
-GV đưa bảng phụ ghi cỏc bước qđMT cỏc
phõn thức
- GV cho HS làm VD SGK
x2 + 2x + 1 = (x+1)2
5x2 – 5 = 5(x2– 1) = 5(x+1)(x-1)
MTC: 5(x+1)2 (x-1)
Nhõn tử phụ của (x+1)2 là 5(x-1)
I.Phõn thức đại số và tớnh chất cơ bản của phõn thức
* PTĐS là biểu thức cú dạng
A
Bvới A, B là những đa thức & B đa thức 0 (Mỗi đa thức mỗi số thực đều được coi là 1 phõn thức đại số)
* Hai phõn thức
A
B=
C
D nếu AD = BC
* T/c cơ bản của phõn thức:
+ Nếu M0 thỡ
.
A A M
BB M (1) + Nếu N là nhõn tử chung thỡ :
: (2) :
B B N
* Quy tắc rỳt gọn phõn thức:
+ Phõn tớch tử và mẫu thành nhõn tử
+ Chia cả tử và mẫu cho nhõn tử chung
Vớ dụ: Rỳt gọn phõn thức:
5 x2+10 x +5
3 x2
5( x2+2 x+1 )
3 x( x +1) =
5( x+1 )2
3 x ( x+1 )=
5( x+1)
3 x
* Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phõn thức:
+ B 1 : PT cỏc mẫu thành nhõn tử và tỡm MTC + B 2 : Tỡm nhõn tử phụ của từng mẫu thức + B 3 : Nhõn cả tử và mẫu của mỗi phõn thức
với nhõn tử phụ tương ứng
* Vớ dụ: Quy đồng mẫu thức 2 phõn thức
Trang 8Nhân tử phụ của 5(x2-1) là (x-1)
- GV: Cho học sinh lần lượt trả lời các câu
hỏi 6, 7, 8 phần ôn tập chương II (sgk - 61)
và chốt lại
x
x x và 2
3
5x 5
( 1)5
2 1 5( 1) ( 1)
;
3 3( 1)
5 5 5( 1) ( 1)
x
II Các phép toán trên tập hợp các phân thức đại số
1 Phép cộng: phân thức
+ Cùng mẫu :
+ Khác mẫu: Quy đồng mẫu rồi thực hiện cộng hai phân thức cùng mẫu
2 Phép trừ:
+ Phân thức đối của
A
B kí hiệu là
A B
A B
=
−
B =−
A
−B=
A B
* Quy tắc phép trừ: ( )
B D B D
* Phép nhân, chia phân thức đại số
Hoạt động 2 Bài tập
+ Mục tiêu: Vân dụng kiến thức vào bài tập
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian: 24ph
+- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện:
GV: Đưa nội dung bài tập lên
bảng phụ
HS: Hoạt động nhóm
? Để cm biểu thức không phụ
thuộc vào biến ta làm như thế
nào?
HS:
-Rút gọn các phân thức => để pt
không còn chứa biến
-Hoặc thực hiện phép tính
cộng ,trừ phân thức => để pt
không còn chứa biến
GV: Gọi 3 HS lên bảng trình
bày, mỗi HS một phần
HS: dưới lớp cùng làm, nhận xét
GV: Lưu ý cho HS cách làm
- Kiến thức vận dụng khi làm
- các qui tắc
Chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến x, y
a)
x a x a x a
a
Vậy biểu thức trên không phụ thuộc vào x
ay y x ax
6 9 6 4
3 3 2 2
2 ( 1) 3 ( 1)
2 (2 3) 3 (2 3)
2 3 2 3 2 3
x a y a
Vậy biểu thức không phụ thuộc vào biến
2 2 3 3 3 1
1
9 2
y
y x xy x
x
với x = 1/3 và y=1
Trang 9- Đổi dấu (nếu cần thiết)
1 2 3 1 3
1
2 3 1 1
) 1 3 (
1
) 1 ( 2 ) 1 ( 3 1
3
1 3 1 3
x x
y
x y
x
y
y y
x x
x x
Vậy biểu thức khụng phụ thuộc vào biến x, y
- GV hớng dẫn học sinh cách
phân tích A thành hằng đẳng
thức
? hãy chứng tỏ A luôn lớn hơn 0
CMR: A =x 2 +
1
4y 2 - xy + 6x - 3y + 10 luôn dơng với mọi x, y.
Ta có: A = x2+
1
4 y2 - xy + 6x -3y + 10
= ( x2+
1
4 y2 - xy + 6x - 3y + 9) + 1
= ( x -
1
2y + 3)2 + 1 Vì ( x -
1
2y + 3)2 0 => ( x -
1
2y + 3)2 + 11 Vậy A > 0 với mọi x, y
- GV: Để tìm x ta phân tích vế
trái thành nhân tử rồi áp dụng:
A.B = 0 => A= 0 hoặc B = 0
- 2HS lên bảng làm bài
- Cho HS nhận xét và chữa
Bài : Tìm x biết
a) x2 - 10x = 0
x (x - 10) = 0
x = 0 hoặc x - 10 = 0
x = 0 hoặc x = 10 b) 2x.(x - 3) + x - 3 = 0
(x - 3) (2x - 1) = 0
x - 3 = 0 hoặc 2x - 1 = 0
x = 3 hoặc x =
1
2.
4 Củng cố (3 phút)
- Nêu các kiến thức cần nhớ - Các dạng bài tập đã làm
- Kiến thức sử dụng trong từng dạng
5 Hớng dẫn về nhà: (2 phút)
- Hoàn thiện các bt trên lớp - Ôn tập toàn bộ các kiến thức và các dạng bt đã làm
Chuẩn bị kiểm tra học kỡ I
V Rút kinh nghiệm