1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom

108 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Vietcom

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LÊ QUANG HIỆP

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC

CỦA CÔNG TY VIETCOM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LÊ QUANG HIỆP

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC

CỦA CÔNG TY VIETCOM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả Luận văn

Lê Quang Hiệp

Trang 4

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn ở bên để đồng hành và khích lệ tinh thần giúp tác giả hoàn thành luận văn của mình

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Cách tiếp cận 2

4.2 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết quả dự kiến đạt được 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC 3

1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước 3

1.1.1 Tổng quan Dự án 3

1.1.2 Vai trò của công trình cấp nước đối với đời sống xã hội và phát triển kinh tế 4

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước 5

1.1.4 Đặc điểm của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước 6

1.1.5 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 7

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 10

1.2.1 Tổng quan Quản lý dự án 10

1.2.2 Các nguyên tắc trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 12

1.2.3 Mục tiêu và yêu cầu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước 13

1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước 15

1.3.1 Tại Việt Nam 15

1.3.2 Một số nước trên thế giới 20

1.4 Kết luận chương 1 23

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 25

Trang 6

2.1 Cơ sở khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước 25

2.1.1 Cơ sở pháp lý 25

2.1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 26

2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 30

2.2.1 Quản lý phạm vi dự án 30

2.2.2 Quản lý khối lượng công việc 31

2.2.3 Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án 31

2.2.4 Quản lý chất lượng xây dựng 32

2.2.5 Quản lý tiến độ thực hiện 32

2.2.6 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng 33

2.2.7 Quản lý an toàn trong thi công xây dựng 34

2.2.8 Quản lý bảo vệ môi trường trong xây dựng 34

2.2.9 Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng 35

2.2.10 Quản lý rủi ro 36

2.2.11 Quản lý hệ thống thông tin công trình 36

2.3 Năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 36

2.3.1 Năng lực nhân sự và quản trị nhân lực 36

2.3.2 Năng lực lập kế hoạch dự án 37

2.3.3 Năng lực quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng 37

2.3.4 Năng lực quản lý thời gian dự án 37

2.3.5 Năng lực quản lý chi phí dự án 38

2.3.6 Năng lực quản lý chất lượng 39

2.3.7 Năng lực về cơ sở vật chất và trang thiết bị 39

2.4 Các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 40

2.4.1 Mô hình quản lý theo chức năng 40

2.4.2 Mô hình quản lý dự án theo ma trận 42

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 45

2.5.1 Yếu tố khách quan 45

2.5.2 Yếu tố chủ quan 45

2.6 Kết luận chương 2 47

Trang 7

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC CHO CÔNG TY VIETCOM

48

3.1 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom 48

3.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Vietcom 48

3.1.2 Kinh nghiệm thực hiện các dự án đầu tư xây dựng 53

3.1.3 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 77

3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom 80

3.2.1 Một số nguyên tắc nâng cao năng lực quản lý dự án 80

3.2.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp nước của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom 83

3.3 Kết luận chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình 8

Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án 12

Hình 2.1 Mục tiêu tổng thể của một dự án đầu tư 29

Hình 2.2 Một phần của mô hình quản lý dự án theo ma trận 43

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom 49

Hình 3.2 Mô hình quản lý dự án tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom 54

Hình 3.3 Quy trình tổ chức đấu thầu của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom 58 Hình 3.4 Giải pháp nâng cao công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom 83

Hình 3.5 Sơ đồ nâng cao năng lực tổ chức quản lý dự án tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom 84

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Lĩnh vực và ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty 49

Bảng 3.2 Số liệu tài chính 3 năm gần đây 50

Bảng 3.3 Tiến độ công tác lựa chọn đơn vị xây lắp tại một số dự án 57

Bảng 3.4 Một số hạn chế về chất lượng công tác lập dự án 60

Bảng 3.5 Một số hạn chế trong công tác giải phóng mặt bằng 61

Bảng 3.6 Một số dự án kết quả khảo sát thiếu chính xác 63

Bảng 3.7 Một số dự án quản lý chất lượng thi công xây dựng còn hạn chế 66

Bảng 3.8 Thời gian thực hiện các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và các dự án đang trong quá trình triển khai 68

Bảng 3.9 Giá trị tổng mức đầu tư đề nghị điều chỉnh của dự án 70

Bảng 3.10 Thực trạng giá trị dự toán tại một số dự án 72

Bảng 3.11 Chênh lệch giá trị hợp đồng tư vấn thực hiện một số dự án của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom 73

Bảng 3.12 Mức tạm ứng vốn của Công ty CP ĐTXD Vietcom 74

Bảng 3.13 So sánh tổng mức đầu tư và giá trị quyết toán 75

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQLDA Ban quản lý dự án

BXD Bộ xây dựng

CĐT Chủ đầu tư

CTCNTT Công trình cấp nước tập trung

ĐTXD Đầu tư xây dựng

GPMB Giải phóng mặt bằng

HTCN Hệ thống cấp nước

KHĐT Kế hoạch đầu tư

MTQG Mục tiêu Quốc gia

UBND Ủy ban nhân dân

VSMT Vệ sinh môi trường

VSMTNT Vệ sinh môi trường nông thôn

XDCT Xây dựng công trình

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư xây dựng là hoạt động chính quyết định sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp, trong đó công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng là khâu then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả đầu tư Vì vậy, để đảm bảo hoạt động đầu tư xây dựng có hiệu quả thì việc nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng trong doanh nghiệp ngày càng chú trọng và có ý nghĩa hết sức quan trọng

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai dự án còn có nhiều vấn đề bất cập làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng của dự án đầu tư Công tác thanh quyết toán dự án chậm do còn có những vướng mắc trong công tác hồ sơ, chất lượng công trình, năng lực nhà thầu, năng lực cán bộ Chủ đầu tư chưa cao

Trong thời gian qua việc đầu tư xây dựng công trình cấp nước của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom có những bước phát triển đáng kể, bên cạnh những kết quả đạt được học viên nhận thấy một số hạn chế trong việc thực hiện công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình cấp nước Những hạn chế là nguyên nhân chính làm cho hiệu quả đầu tư các dự án của Công ty đem lại chưa cao Do đó, tác giả chọn đề tài luận văn thạc sĩ với tiêu đề “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của Công ty Vietcom” nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp giúp Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom nâng cao năng lực quản lý dự án

để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay và thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư

Trang 12

- Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước do Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom thực hiện từ năm 2010 đến nay

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

- Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết thông qua thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom, qua đó phân tích để giải đáp các mục tiêu của đề tài đưa ra;

- Các văn bản luật liên quan đến Quản lý đầu tư xây dựng công trình

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận khoa học về quản lý dự án và các quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực nghiên cứu Đồng thời luận văn cũng sử dụng một số phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện thực tế tại Việt Nam hiện nay, đó là:

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu;

- Phương pháp điều tra khảo sát hiện trạng công trình;

- Phương pháp thống kê, so sánh số liệu thực tế;

- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia có kinh nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất;

- Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được đặt ra

5 Kết quả dự kiến đạt được

Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp nước do Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom thực hiện

Đề xuất được giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước cho Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Vietcom

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC

1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước

1.1.1 Tổng quan Dự án

Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch cũng là dự án đầu tư xây dựng công trình Do vậy quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước cũng được xem như khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho

dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi nguồn vốn được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép Có nhiều cách khái niệm khác nhau về dự án đầu tư theo tài liệu và các tác giả như sau:

Theo từ điển tiếng Việt, từ “dự án” có nghĩa là “bản thảo hoặc kế hoạch về một vấn đề

sẽ đưa ra thực thi” [1]

Dự án được định nghĩa theo PGS.TS Trịnh Quốc Thắng như sau: “Dự án là sự chi phí tiền và thời gian để thực hiện một kế hoạch nhằm mục đích cho ra một sản phẩm duy nhất” [2]

Trong Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khái quát về dự án đầu tư: “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất

bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” [3]

Cũng theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 dự án đầu tư xây dựng được hiểu như sau: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư

Trang 14

xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu

tư xây dựng” [4]

Một cách chung nhất có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng công trình là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ xác định

1.1.2 Vai trò của công trình cấp nước đối với đời sống xã hội và phát triển kinh tế

1.1.2.1 Đối với đời sống xã hội

Chất lượng cuộc sống: Việc cấp nước sạch an toàn và hệ thống vệ sinh an toàn, đầy đủ

là những nhu cầu tối thiểu cơ bản cho sự tồn tại của con người Các điều kiện cấp nước

và vệ sinh hiện tại trong các xã vùng dự án làm thay đổi đáng kể chất lượng cuộc sống của nhân dân trong vùng thực hiện dự án Những thay đổi dự kiến được thực hiện bởi

dự án sẽ làm tăng đáng kể chất lượng cuộc sống so với hiện tại, thông qua việc cung cấp nước sạch an toàn và trực tiếp tới các hộ gia đình

Giảm nghèo khổ: Dự án mục đích không phải là một dự án sinh lời, và như vậy các lợi ích của nó rất khó được lượng định Tuy vậy vẫn có tồn tại nhiều lợi ích

Dự kiến rằng một hệ thống cấp nước an toàn và đảm bảo chất lượng sẽ làm giảm các bệnh nhiễm khuẩn về nước Điều này đồng nghĩa với tăng thu nhập vì không phải chi phí chữa bệnh Hơn nữa dự án sẽ đem lại khả năng tiết kiệm các khoản chi phí mua nước, chi phí lấy nước, chi phí xử lý nước từ các giếng khơi mạch nông Thêm vào

đó điều này sẽ làm giảm chi phí phòng bệnh, khám chữa bệnh của xã hội trong công tác y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh cho nhân dân Một hệ thống cấp nước an toàn tin cậy, cùng với việc phát triển các cơ sở hạ tầng khác như hệ thống cung cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước chắc chắn sẽ thúc đẩy các hoạt động thương mại dịch vụ,

du lịch, sản xuất công nghiệp và các hoạt động đầu tư khác cho vùng dự án nói riêng cũng như cho toàn bộ khu vực nói chung Đây là tác nhân quan trọng tác động trực tiếp đến việc giảm nghèo khổ

Trang 15

Giảm khó khăn cho phụ nữ: Phụ nữ luôn luôn là người sử dụng nước sạch nhiều nhất trong gia đình, nước không sạch ảnh hưởng trực tiếp ngay đến phụ nữ, bất cứ một cải thiện nào về môi trường cung cấp nước sạch, đều làm tăng thêm khả năng sản xuất, khả năng nuôi dạy con cái, khả năng tham gia cộng đồng của phụ nữ, vì phụ nữ luôn luôn là người đầu tiên phải gánh chịu việc thiếu hụt nước sạch, họ thường xuyên tiêu phí thời gian và sức lực cho việc lấy nước, vận chuyển nước, dự trữ nước phục vụ cho

ăn uống và sinh hoạt Nếu có 1 hệ thống cấp nước an toàn tin cậy thì đương nhiên mọi khó khăn chồng chất lên người phụ nữ sẽ được giảm thiểu, người phụ nữ sẽ dễ dàng vươn lên trong xã hội, sẽ có nhiều cơ hội để đổi mới nhà cửa, làm kinh tế và tham gia các hoạt động cộng đồng

1.1.2.2 Đối với phát triển kinh tế

Tiết kiệm nguồn chi tiêu: Nếu không có hệ thống cung cấp nước sạch, một điều đương nhiên, nhân dân trong khu vực dự án cần phải bỏ ra các chi phí xây dựng bể chứa, chi phí xây dựng trạm xử lý cục bộ, chi phí mua nước, chi phí lấy nước để có nguồn cung cấp nước sạch, khi có hệ thống cung cấp nước sạch, thì các chi phí trên sẽ không còn Theo kinh nghiệm của các nhà quản lý thì chi phí tiết kiếm nước tính bằng 1,5 lần chi phí mua nước sau khi có hệ thống cung cấp nước sạch

Tăng giá trị đất đai, nhà cửa: Khi có hệ thống cung cấp nước sạch, giá trị đất đai nhà cửa cũng chắc chắn sẽ được tăng theo, ngoài ra các công trình vệ sinh chắc chắn được cải thiện, mức độ phát triển dân trí sẽ cao hơn, khi giá nhà đất đã tăng cao, chính là lúc người dân đã biết giá trị của đất, điều này tác động ngược lại với người dân, để sử dụng đất có hiệu quả hơn, những hiện tượng như bỏ đất hoang hóa sẽ không còn nữa, môi trường sống của cả xã hội được cải thiện

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước

Mục đích của việc phân loại và phân nhóm dự án đầu tư xây dựng công trình là để phân cấp quản lý và xây dựng cơ chế chính sách quản lý phù hợp Các dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau:

Trang 16

• Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng và nguồn vốn sử dụng

• Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng của dự án gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công

• Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều công trình với loại, cấp công trình xây dựng khác nhau

1.1.3.1 Phân loại theo quy mô và tính chất, loại công trình xây dựng

Phân loại theo quy mô và tính chất, loại công trình xây dựng được liệt kê theo nhóm tại bảng phụ lục 1 về phân loại dự án đầu tư xây dựng được ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ, các dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau [5]:

• Dự án quan trọng quốc gia

• Dự án nhóm A

• Dự án nhóm B

• Dự án nhóm C

1.1.3.2 Phân loại theo nguồn vốn sử dụng

Dự án đầu tư được phân loại theo nguồn vốn sử dụng gồm [5]:

• Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

• Dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách

• Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

1.1.4 Đặc điểm của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước cũng mang đầy đủ các đặc điểm của một dự án đầu tư xây dựng công trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm chính như sau:

Trang 17

Thứ nhất, đầu tư xây dựng công trình cấp nước phải xác định nhu cầu; lựa chọn nguồn; xác định vị trí, quy mô các công trình cấp nước (bao gồm mạng lưới tuyến truyền tải và phân phối, nhà máy, trạm làm sạch)

Thứ hai, mạng lưới cấp nước được tổ chức và triển khai thi công xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu địa giới hành chính Hệ thống các công trình cấp nước mang tính kỹ thuật cao, nó không chỉ đáp ứng nhu cầu cuộc sống, sản xuất, dịch vụ, đời sống con người trong hiện tại và tương lai Mặt khác thời gian tồn tại của các công trình cấp nước trên lãnh thổ là lâu dài Do vậy yêu cầu khi xây dựng công trình cấp nước bên cạnh áp dụng những thành tựu tiến bộ của khoa học kỹ thuật, phải căn cứ vào quy hoạch phát triển vùng và dự kiến những rủi ro trong tương lai

Thứ ba, các công trình cấp nước mang tính xã hội cao, có nhiều đặc tính của hàng hoá công cộng Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng kỹ thuật cấp nước thì không chỉ có sự hỗ trợ của Chính phủ mà còn có sự đóng góp của khu vực tư nhân, đầu tư thì các công trình này thường có vốn đầu tư hơn

Thứ tư, khi lắp đặt đường ống dưới nước vượt qua sông, suối, đầm, hồ người thiết kế phải tính toán kinh tế, kỹ thuật để chọn một trong hai giải pháp cho ống đi nổi trên cầu hay đặt ống chìm dưới đáy sông, hồ…

Thứ năm, quản lý chặt chẽ việc nghiệm thu thiết bị chạy thử đơn động không tải công trình, nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động không tải công trình và nghiệm thu thiết

bị chạy thử liên động có tải công trình

Thứ sáu, phải phối hợp triển khai thi công ăn khớp với xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên cùng tuyến

1.1.5 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án; Kết thúc xây dựng và đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng Chi tiết được thể hiện trên Hình 1.1

Trang 18

- Nghiên cứu thị trường và

xác định mục tiêu đầu tư

- Lựa chọn địa điểm xây

duyệt Báo cáo nghiên cứu

tiền khả thi đầu tư xây

dựng (nếu có)

- Lập, thẩm định, phê duyệt

Báo cáo nghiên cứu khả thi

đầu tư xây dựng hoặc Báo

cáo kinh tế - kỹ thuật

- Thực hiện các thủ tục về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

- Thực hiện rà phá bom mìn (nếu có)

- Khảo sát, thiết kế (trường hợp thiết kế 2 hoặc 3 bước)

- Lựa chọn nhà thầu

- Thi công xây dựng và cung ứng lắp đặt thiết bị công nghệ

- Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ

- Quản lý dự án

- Nghiệm thu bàn giao

- Quyết toán dự án, bảo hành công trình và hoàn công, hoàn trả mặt bằng cho Chủ đầu tư

- Quản lý khai thác, vận hành dự án

- Bảo trì công trình

- Đánh giá sau đầu tư

Hình 1.1 Sơ đồ các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình

1.1.5.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án

Đây là giai đoạn đầu tiên, có chức năng chủ yếu là chuẩn bị và thực hiện các hoạt động cần thiết để dự án ra đời, được định hình rõ về mặt nội dung và tổ chức cũng như những điều kiện khác Giai đoạn chuẩn bị dự án bao gồm các công việc sau:

• Đề xuất dự án và duyệt chủ trương đầu tư

• Tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

• Thẩm Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và phê duyệt dự án

Chuẩn bị dự án

Thực hiện dự án

Kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng

Trang 19

1.1.5.2 Giai đoạn thực hiện dự án

Giai đoạn thực hiện dự án là toàn bộ các công việc từ khi có quyết định đầu tư cho đến khi hoàn thành các công trình, hạng mục công trình trong dự án gồm các công việc sau:

• Chuẩn bị thực hiện:

Thủ tục đất đai, giải phóng mặt bằng

Thủ tục kết nối hạ tầng kỹ thuật vào dự án

Đấu thầu chọn thầu

• Quản lý khảo sát, thiết kế

Khảo sát xây dựng

Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng

• Quản lý mua sắm, lắp đặt thiết bị và thi công xây dựng

Thi công xây dựng công trình

Giám sát thi công xây dựng

Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành

Nghiệm thu, bàn giao, vận hành, chạy thử

Thực hiện các công việc cần thiết khác

1.1.5.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

Đây là giai đoạn cuối cùng, khi các hoạt động nhằm biến các ý đồ của dự án thành thực tiễn đã kết thúc, sản phẩm hoặc dịch vụ do dự án cung cấp về cơ bản đã được tạo

ra Những hoạt động chủ yếu trong giai đoạn này bao gồm:

• Quyết toán hợp đồng xây dựng và quyết toán hoàn thành dự án xây dựng

• Bảo hành công trình xây dựng

• Tổng kết đánh giá dự án hoàn thành

Trang 20

Tùy theo điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, trình tự các công việc nêu trên có thể thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ

Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau Nghiên cứu quá trình đầu tư xây dựng nhằm nắm vững trình tự đầu tư xây dựng, phạm vi quản lý dự án theo từng giai đoạn đầu tư Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng Chủ đầu tư luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.2.1 Tổng quan Quản lý dự án

Theo Giáo trình Quản lý dự án đầu tư của PGS.TS Trịnh Quốc Thắng Quản lý dự án được định nghĩa như sau: “Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch đã đạt được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra, trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động và môi trường” [2] Theo Giáo trình Quản lý dự án đầu tư của TS Từ Quang Phương: Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình triển khai của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép [6]

Các định nghĩa về quản lý dự án tuy có khác nhau, theo Bài giảng Quản lý dự án của PGS.TS Nguyễn Bá Uân: Quản lý dự án có những yếu tố chung như sau “thứ nhất, muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch được định trước; thứ hai, phải có các công cụ, các phương tiện để kiểm soát và quản lý; thứ ba, phải có quy định các luật lệ cho quản lý; thứ tư, con người, bao gồm các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực để vận hành bộ máy quản lý” [7]

Quản lý dự án là tác động quản lý của chủ thể quản lý thông qua quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm

Trang 21

đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép Nói cách khác quản lý dự án là hoạt động quản trị quá trình hình thành, triển khai và kết thúc dự án, trong một môi trường hoạt động nhất định, với không gian và thời gian xác định

Trên quan điểm quản trị học, Quản lý dự án đầu tư xây dựng có thể được định nghĩa như sau:

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là sự tác động của chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan khác đến quá trình lập dự án đầu tư xây dựng và thực hiện dự án đầu tư xây dựng bằng ủy nhiệm hoặc ký kết hợp đổng với các đơn vị thực hiện thông qua sử dụng các công cụ và kỹ thuật quản lý và mô hình tổ chức mềm dẻo, linh hoạt để dự án được thực hiện trong những ràng buộc về chi phí, thời gian và các nguồn lực

Từ những khái niệm trên, theo tác giả luận văn có thể xem quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm những công việc sau:

• Định ra mục tiêu của dự án

• Xác định các nguồn lực cần huy động (nguyên liệu, nhân lực, thông tin, )

• Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra, đề xuất các biện pháp theo dõi và xử lý

• Động viên nhân lực tham gia và phối kết hợp các hoạt động của họ

• Theo dõi dự án, thông báo cho ban chỉ đạo dự án thông tin về tiến trình thực hiện dự

án và tất cả những gì có thể dẫn tới sự thay đổi mục tiêu hoặc chương trình dự án Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định trong đó:

• Lập kế hoạch là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Trang 22

• Điều phối thực hiện dự án đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp

• Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của dự án

• Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong Hình 1.2

Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án

1.2.2 Các nguyên tắc trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại Luật Xây dựng và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan

Trang 23

Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quản quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án

Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng:

• Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì nhà nước sẽ quản lý chặt chẽ, toàn diện theo đúng trình tự để đảm bảo mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án

• Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách thì nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư còn doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện dự án và quản lý dự án

• Đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của của pháp luật có liên quan

• Đối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư sẽ tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án

Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng

1.2.3 Mục tiêu và yêu cầu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước

1.2.3.1 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước

Mục tiêu cơ bản của dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước là hoàn thành các công việc của dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo đúng tiến độ thời gian cho phép

Ba yếu tố thời gian, chi phí và chất lượng là những mục tiêu cơ bản, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Tuy mối quan hệ giữa chúng có thể khác nhau giữa các

dự án, giữa các thời kỳ của một dự án, nhưng để đạt được đồng thời cả 3 mục tiêu là nhiệm vụ bất khả thi Do đó, trong quá trình quản lý, các nhà quản lý dự án phải cân nhắc và lựa chọn phương án tối ưu nhất và chọn ra được mục tiêu ưu tiên tại từng thời điểm hoặc giai đoạn của dự án

Trang 24

1.2.3.2 Yêu cầu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước

• Yêu cầu chung

Tính khoa học và hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước phải được lập và quản lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ, chính xác các nội dung của dự án (sự cần thiết, các điều kiện tự nhiên xã hội, các phương

án thực hiện và giải pháp thiết kế ) dựa trên sự khảo sát tỉ mỉ với các số liệu đầy

đủ và chính xác Đồng thời dự án đầu tư phải phù hợp với các dự án khác, phù hợp với quy hoạch

Tính pháp lý: Các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước phải được xây dựng và quản lý trên cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải tuân thủ các chính sách và pháp luật của Nhà nước

Tính đồng nhất: Phải tuân thủ các quy định và thủ tục đầu tư của các cơ quan chức năng và tổ chức quốc tế

Tính hiện thực: Phải đảm bảo tính khả thi dựa trên sự phân tích đúng đắn các môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng

• Yêu cầu cụ thể

Đầu tư phải thực hiện theo chương trình, dự án, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Đầu tư phải đúng mục tiêu, có hiệu quả, chống dàn trải, lãng phí

Phương thức quản lý đầu tư xây dựng công trình cấp nước phải phù hợp, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước

Quy trình thủ tục thực hiện đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý đầu tư Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, có chế tài cụ thể trong từng khâu của quá trình đầu tư

Trang 25

1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước

1.3.1 Tại Việt Nam

1.3.1.1 Quản lý việc lựa chọn công nghệ khai thác, xử lý nước và chuyển tải đến các

hộ dân

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước tập trung hoàn chỉnh là quản lý việc thực hiện các công trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến khách hàng sử dụng nước và các công trình phụ trợ có liên quan

• Quản lý việc lựa chọn công nghệ khai thác nước sạch

Nguồn nước: Khi nguồn nước là nước mặt sẽ có các hình thức lấy nước trực tiếp từ sông, suối, hồ chứa; lấy trên kênh; lấy trên các đập dâng nhỏ Khi nguồn nước là nước ngầm thì lấy nước thông qua hệ thống giếng khoan, thiết bị sử dụng: Máy bơm nước giếng khoan

Hệ thống lọc thô: Sử dụng hình thức các giếng lọc nếu lấy trực tiếp trên sông, suối, hồ chứa… Các bể lọc lấy nước trên kênh, đập dâng…

Trạm bơm cấp 1, cấp 2: Khi độ chênh lệch mực nước giữa nguồn nước và trạm xử lý không đủ lớn để dẫn nước tự chảy về trạm xử lý thì phải bố trí trạm bơm cấp 1, khi độ chênh lệch mực nước giữa nguồn nước và trạm xử lý lớn thì có thể sử dụng tuyến ống

áp lực để tạo nguồn tự chảy nhằm giảm tiêu hao điện năng Trạm bơm cấp 2 có nhiệm

vụ bơm nước sạch từ bể chứa nước sạch vào mạng lưới đường ống vận chuyển và phân phối nước

Hệ thống lắng: Tùy theo nguồn nước mà có thể xem xét cụ thể để quy định việc xây dựng hệ thống lắng thích hợp

Hệ thống xử lý độ đục và khử trùng nước: Xử lý về độ đục bằng phèn hoặc vật liệu nổi (lọc áp lực) Khử trùng nước bằng Clo, công nghệ màng hoặc 1 số hóa chất thông dụng khác

Hệ thống lọc: Nước sau khi đã được lắng cặn cần thông qua hệ thống lọc nhanh để loại

bỏ toàn bộ các tạp chất lơ lửng để đưa vào bể chứa Vật liệu lọc thông dụng nhất là cát thạch anh hoặc than hoạt tính

Trang 26

Bể chứa nước sạch: Dung tích của bể được xác định trên cơ sở tính toán cân bằng giữa trạm bơm cấp 1 (hoặc nước tự chảy) và trạm bơm cấp 2, đồng thời làm nhiệm vụ như

bể hút của trạm bơm cấp 2

Hệ thống điều áp: Hệ thống này có rất nhiều tác dụng đặc biệt với vùng nông thôn, vừa đảm bảo nhận điều áp vừa cấp nước trong những giờ sử dụng nước ít, giảm tiêu hao điện năng Đối với vùng dân cư đông đúc có thể sử dụng máy bơm có biến tần để giúp

tự động tăng giảm cột áp và lưu lượng nhằm tiết kiệm điện năng và tăng tuổi thọ đường ống

• Quản lý quá trình xử lý nước

Quản lý việc thực hiện các công việc: Hồ điều hòa và sơ lắng, song chắn rác, lưới chắn rác, bể lắng cát, xử lý nước tại nguồn bằng hóa chất, làm thoáng, quá trình lắng, lọc, khử trùng nước nhằm lựa chọn công nghệ xử lý nước phù hợp

Khi lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước phải dựa vào tài liệu kiểm nghiệm các chỉ tiêu lý học, hóa học, sinh học của nước thô ở các thời kỳ đặc trưng trong năm và là tài liệu thu thập nhiều năm, đồng thời phải có các tài liệu dự báo sự thay đổi và biến động về chất lượng của nước thô do quá trình sản xuất và bảo vệ hệ sinh thái trong khu vực nguồn nước gây ra ở những năm tiếp theo

Để chọn đúng dây chuyền công nghệ xử lý nước thường phải thí nghiệm thử trước trong phòng thí nghiệm

Để xác định các chỉ tiêu thiết kế các công trình trong dây chuyền xử lý phải thử trên

mô hình thí nghiệm hoặc tham khảo so sánh với các chỉ tiêu của các công trình đang làm việc với nguồn nước có chất lượng tương tự

• Quản lý mạng lưới cấp nước

Quản lý hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ trợ có liên quan Mạng lưới đường ống cấp nước chiếm phần lớn giá thành xây dựng của hệ thống cấp nước do đó sơ đồ mạng lưới cấp nước phải đảm bảo cung cấp đầy đủ lưu lượng tới mọi đối tượng sử dụng với áp lực yêu cầu, chất lượng tốt và có chiều dài ngắn nhất

Trang 27

Tùy theo mức độ yêu cầu an toàn cấp nước của các đối tượng dùng nước mà khi thiết

kế mạng lưới cấp nước có thể lựa chọn các mạng lưới cấp nước khác nhau như mạng lưới cụt, mạng lưới vòng hay mạng hỗn hợp

• Quản lý công trình phụ trợ

Quản lý việc thực hiện thi công công trình hỗ trợ cho việc quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa đối với hệ thống cấp nước như sân, đường, nhà xưởng, tường rào, trạm biến áp, các loại hố van, hộp đồng hồ, họng cứu hoả

1.3.1.2 Quản lý quy trình xin cấp phép khai thác nguồn nước ngầm

Giấy phép khai thác nước ngầm là hồ sơ cần thiết cho doanh nghiệp khi đã đi vào khai thác nước ngầm, tạo điều kiện cho nhà nước có thể theo dõi, quản lý để đưa ra phương

án điều chỉnh, bảo vệ nguồn nước Quản lý quy trình công việc thực hiện việc đăng ký giấy phép khai thác sử dụng nước ngầm bao gồm:

• Xác định địa điểm, công suất khu vực cần khai thác

• Khảo sát, thu thập số liệu, địa hình, địa mạo, điều kiện địa lý, khí hậu thủy văn

• Xác định điều kiện kinh tế xã hội môi trường, tại khu vực khai thác

• Xác định thông số về các đặc điểm địa chất, thủy văn gây ảnh hưởng đến khai thác nước ngầm

• Thu mẫu nước phân tích tại phòng thí nghiệm

• Xác định cấu trúc giếng và trữ lượng nước

• Lập bản đồ khu vực và vị trí công trình theo tỉ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo tọa độ

VN 2000

• Tính toán dự báo mức nước hạ thấp

• Tính toán giá thành vận hành và hiệu quả kinh tế

• Lập bình đồ giếng khoan khai thác nước

• Hoàn thành lập hồ sơ xin khai thác nước ngầm

• Trình nộp cơ quan chức năng

Trang 28

1.3.1.3 Quản lý quy trình xin cấp phép khai thác nguồn nước mặt

Quản lý quy trình xin cấp phép khai thác nguồn nước mặt gồm những công việc sau:

• Thu thập số liệu cần thiết cho việc lập hồ sơ và khảo sát thực địa khu vực dự án

• Thu thập và tổng hợp tài liệu về đặc điểm nguồn nước khu vực khai thác

• Tiến hành đo đạc, lấy mẫu và xác định tọa độ các điểm (khai thác, vị trí phân phối sử dụng nước tại dự án)

• Nghiên cứu, tính toán, thống kê lưu lượng nước cần khai thác để sử dụng tại dự án

• Nghiên cứu, tổng hợp dữ liệu để xác định phương thức khai thác, sử dụng nước

• Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác, sử dụng nước tới nguồn nước, môi trường và các đối tượng sử dụng nước khác

• Hoàn thành các bản vẽ cần thiết

• Tổng hợp số liệu và hoàn thành hồ sơ khai thác sử dụng nước mặt

• Nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định xem xét phê duyệt theo quy định

1.3.1.4 Quản lý quy trình xin giấy phép xả thải vào nguồn nước

Quản lý quy trình xin cấp phép xả thải vào nguồn nước gồm những công việc sau:

• Khảo sát thực địa về công trình, thu thập dữ liệu cần thiết cho việc lập báo cáo

• Tiến hành đo đạc, lấy mẫu, xác vị trí các điểm (trước và sau hệ thống xử lý nước thải, nước mặt xả vào sông, vào suối của nguồn thải)

• Phân tích, đánh giá, nghiên cứu tính chất nguồn nước tại cơ sở

• Mô tả hệ thống công trình xử lý xả nước thải vào nguồn nước

• Phân tích, đánh giá tác động của hiện trạng xả nước và đề xuất các phương pháp giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm nguồn tiếp nhận do xả nước thải

Trang 29

• Lập các sơ đồ khảo sát, lấy mẫu

• Tổng hợp số liệu, hoàn thành báo cáo, đề án

Nộp báo cáo/đề án cho cơ quan nhà nước theo quy định

Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (Nước sạch và VSMTNT) là một Chương trình mang tính xã hội cao, không chỉ góp phần cải thiện điều kiện sống, nâng cao nhận thức của người khu vực nông thôn mà còn góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đặc biệt là đối với người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa Mục tiêu của Chương trình phù hợp với mục tiêu mà Chính phủ Việt Nam đã cam kết với cộng đồng quốc tế, đồng thời là một trong những tiêu chí quan trọng của Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn mới đến năm 2020

Năm 2000, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh nông thôn với mục tiêu đến năm 2020: 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia với số lượng ít nhất 60lít/người/ngày, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và thực hiện vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xã Công cụ để thực hiện Chiến lược Quốc gia là Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT, Chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và triển khai thực hiện qua các giai đoạn (2001 - 2005); (2006 - 2010), 2011 và (2012 - 2015)

• Giai đoạn 2006-2010:

Tổng số vốn huy động của giai đoạn 2006-2010 là 20.700/22.600 tỷ đồng đạt 91,6 %

so với kế hoạch, gấp 3 lần số vốn huy động giai đoạn 1999-2005

- Tổng số vốn huy động của giai đoạn 2006-2010 là 20.700/22.600 tỷ đồng đạt 91,6 %

so với kế hoạch, gấp 3 lần số vốn huy động giai đoạn 1999-2005 Nhờ đó, đã đáp ứng được cơ bản yêu cầu thực hiện các mục tiêu của chương trình (chi tiết các địa phương xem tại phụ lục của báo cáo)

- Nguồn tài trợ quốc tế ước khoảng 3.566 tỷ, đạt 104,9% dự kiến, chiếm 17,2% tổng nguồn huy động nhiều hơn 1,4 lần vốn ngân sách TW hỗ trợ cho Chương trình… Nguồn này đã tăng mạnh qua các năm từ sự hỗ trợ mạnh mẽ của các quốc gia và tổ

Trang 30

chức quốc tế như Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á, Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc (Unicef), Đan Mạch, Úc, Hà Lan, Vương quốc Anh… và nhiều tổ chức phi chính phủ

- Nguồn tín dụng ưu đãi thực hiện là 8.877 tỷ bằng 158,5 % dự kiến, chiếm 42,9% tổng nguồn huy động Đây là nguồn huy động được lớn nhất cho Chương trình, cũng

là nguồn có hiệu quả nhất vì người sử dụng tự vay, tự trả, chỉ hướng lãi suất ưu đãi của nhà nước

- Nguồn từ dân thực hiện là 3.016 tỷ đồng, tuy chỉ đạt 37,2 % dự kiến nhưng chiếm tới 14,6% tổng nguồn huy động Như vậy, tổng huy động đóng góp của người dân trong giai đoạn 2006-2010 đạt 11.893 tỷ đồng (trong đó dân đóng góp 3.016 tỷ đồng và vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội 8.877 tỷ đồng), chiếm gần 57,5% tổng mức đầu tư của Chương trình, điều này thể hiện chủ trương xã hội hóa cũng đã được người dân hưởng ứng tích cực

• Giai đoạn 2011-2015:

Tổng nguồn vốn huy động để thực hiện Chương trình đạt 110,7% (37.625/33.980 tỷ đồng) so với Quyết định 366/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Trong đó cơ cấu nguồn vốn, bao gồm: Ngân sách TW chiếm 9,6% thấp hơn so với Quyết định 366/QĐ-TTg (14,9%); ngân sách ĐP chiếm 5,0% thấp hơn so với Quyết định 366/QĐ-TTg (11,2%); viện trợ quốc tế chiếm 17,3%; tư nhân và người dân đóng góp chiếm 8,2% thấp hơn so với Quyết định 366/QĐ-TTg (11,2%), đặc biệt vốn vay tín dụng chiếm 59,9% cao hơn so với Quyết định 366/QĐ-TTg (33,0%)

1.3.2 Một số nước trên thế giới

Nhật bản: Nhật Bản và Việt Nam có nhiều điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên, như

có nhiều đồi núi dốc, bờ biển dài, thường xuyên có mưa bão gây lụt lội, ảnh hưởng đến chất lượng công trình, nên những kinh nghiệm, phương pháp ở Nhật Bản có thể áp dụng hiệu quả ở Việt Nam

Nhật Bản có một hệ thống quy phạm pháp luật quy định chặt chẽ công tác giám sát thi công và cơ cấu hệ thống kiểm tra, như Luật Thúc đẩy đấu thầu và hợp đồng hợp thức đối với công trình công chính, Luật Tài chính công, Luật Thúc đẩy công tác đảm bảo

Trang 31

chất lượng công trình công chính Các tiêu chuẩn kỹ thuật dùng cho kiểm tra sẽ do các Cục phát triển vùng biên soạn, còn nội dung kiểm tra trong công tác giám sát do cán bộ nhà nước (ở đây là Bộ MLIT) trực tiếp thực hiện

Công tác quản lý thi công tại công trường góp phần quan trọng vào đảm bảo chất lượng công trình xây dựng Quản lý thi công tại công trường gồm giám sát thi công và kiểm tra công tác thi công xây dựng, với những nội dung về sự phù hợp với các điều kiện hợp đồng, tiến trình thi công, độ an toàn lao động Việc kiểm tra được thực hiện ở những hạng mục cụ thể, từ chất lượng, kích thước của các cấu kiện bê tông đúc sẵn, lắp dựng cốt thép cho kết cấu bê tông cũng như kiểm tra kết quả thực hiện công tác xử

lý nền đất yếu, đường kính và chiều dài của các cọc sâu

Ngoài ra, các vấn đề về sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương hoặc triển khai các biện pháp

cụ thể, phù hợp với từng tình huống có thể xảy ra cũng được tổ chức kiểm tra kỹ lưỡng Giám sát thi công công trình do chính cán bộ Bộ MLIT thực hiện bằng phương pháp kiểm tra không phá hủy (phương pháp sóng điện từ) Phương pháp này cho phép kiểm tra sự bố trí các thanh cốt thép cũng như lớp bê tông bảo vệ, đảm bảo độ bền bằng cách ngăn ngừa các vết nứt và nguy cơ bong tróc bê tông "Công nghệ kiểm tra truyền thống không thể phát hiện được khoảng cách bố trí cốt thép sau khi đã thi công xong Trong khi đó, bố trí các cốt thép với khoảng cách phù hợp với các lớp bảo vệ cốt thép

là đặc biệt qua trọng trong việc đảm bảo chất lượng công trình cũng như đảm bảo cường độ thiết kế" [8]

Cộng hòa pháp: Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và hoàn chỉnh về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây dựng Ngày nay, nước Pháp có hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trình rất mạnh, đứng độc lập ngoài các tổ chức thi công xây dựng Pháp luật của Cộng hòa Pháp quy định các công trình có trên 300 người hoạt động, độ cao hơn 28m, nhịp rộng hơn 40 m, kết cấu cổng sân vườn ra trên 200m và độ sâu của móng trên 30m đều phải tiếp nhận việc kiểm tra giám sát chất lượng có tính bắt buộc và phải thuê một công ty kiểm tra chất lượng được Chính phủ công nhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra chất lượng công trình

Trang 32

Ngoài ra, tư tưởng quản lý chất lượng của nước Pháp là “ngăn ngừa là chính” Do đó,

để quản lý chất lượng các công trình xây dựng, Pháp yêu cầu bảo hiểm bắt buộc đối với các công trình này Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình xây dựng không có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận Họ đưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa các nguy cơ

có thể xảy ra chất lượng kém Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng là 2% tổng giá thành Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng công trình bao gồm chủ đầu tư, thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sát đều phải mua bảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế Chế độ bảo hiểm bắt buộc đã buộc các bên tham gia phải nghiêm túc thực hiện quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chính mình, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng [9]

Mỹ: Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật Mỹ rất đơn giản vì Mỹ dùng mô hình 3 bên để quản lý chất lượng công trình xây dựng Bên thứ nhất là các nhà thầu (thiết kế, thi công…) tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình Bên thứ hai là khách hàng giám sát và chấp nhận về chất lượng sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn các yêu cầu đặt hàng hay không Bên thứ ba là một tổ chức tiến hành đánh giá độc lập nhằm định lượng các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ cho việc bảo hiểm hoặc giải quyết tranh chấp Giám sát viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về mặt trình độ chuyên môn, có bằng cấp chuyên ngành; chứng chỉ do Chính phủ cấp; kinh nghiệm làm việc thực tế 03 năm trở lên; phải trong sạch về mặt đạo đức và không đồng thời là công chức Chính phủ [9]

Singapore: Chính quyền Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Ngay từ giai đoạn lập dự án, chủ đầu tư phải thỏa mãn các yêu cầu về quy hoạch xây dựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giao thông, môi trường thì mới được

cơ quan quản lý về xây dựng phê duyệt

Ở Singapore không có đơn vị giám sát xây dựng hành nghề chuyên nghiệp Giám sát xây dựng công trình là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thực hiện Họ nhận sự

ủy quyền của Chủ đầu tư, thực hiện việc quản lý giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình Theo quy định của Chính phủ thì đối với cả 02 trường hợp Nhà nước đầu tư hoặc cá nhân đầu tư đều bắt buộc phải thực hiện việc giám sát Do vậy, các chủ đầu tư phải mời kỹ sư tư vấn giám sát để giám sát công trình xây dựng

Trang 33

Đặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát Họ nhất thiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề ở các cơ quan có thẩm quyền do Nhà nước xác định Chính phủ không cho phép các kiến trúc

sư và kỹ sư chuyên nghiệp được đăng báo quảng cáo có tính thương mại, cũng không cho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời chào giao việc Do đó, kỹ sư tư vấn giám sát thực tế chỉ nhờ vào danh dự uy tín và kinh nghiệm của các cá nhân để được các chủ đầu tư giao việc

Bốn thập kỷ trước đây thật khó hình dung có ngày nước thu từ nguồn thiên nhiên (nước mưa, sông, suối ) có thể cung cấp khoảng một nửa nhu cầu nước của Singapore Ngày nay, phân nửa diện tích đất Singapore đã trở thành khu vực thu nước thiên nhiên với hệ thống ống dẫn riêng biệt tách khỏi hệ thống nước thải Với 15 hồ chứa nước ngọt rộng nhất là 10.000 ha và hơn 7000 kênh dẫn thu nước tự nhiên tách đường dẫn nước thải và hai bể chứa nữa hoàn thành năm 2009, diện tích khu vực thu nước sẽ chiếm đến hai phần ba diện tích Singapore Singapore đã xây dựng nhà máy lọc nước biển Singspring và Tuaspring với công suất đáp ứng được 10% nhu cầu nước của đảo quốc này Với vốn đầu tư khoảng 200 triệu đô la Singapore (khoảng 147 triệu

đô la Mỹ), đây là nhà máy lớn nhất trong khu vực Trong tương lai gần, đảo quốc này

dự kiến xây thêm 4 nhà máy lọc nước biển để có thể đáp ứng được 20% nhu cầu tiêu dùng nước ngọt cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước Nhưng theo PUB (Public Utilities Board), cơ quan quản lý nguồn nước quốc gia Singapore, tạo và quản

lý tốt nguồn cung cấp nước chỉ là một vế của phương trình nước Vế còn lại, quản lý nhu cầu sử dụng nước cũng quan trọng không kém Nâng cao chất lượng quản lý và thực hành tiết kiệm cho mỗi người dân Chính phủ thực hiện nhiều biện pháp tuyên truyền, giáo dục, vận động người dân nâng cao ý thức về sự cần thiết phải thực hành tiết kiệm nước hàng ngày [9]

1.4 Kết luận chương 1

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước là vấn đề quan tâm của nhiều quốc gia, nhất là với một đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa như Việt Nam Do đặc điểm về địa hình, khí hậu và nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt, các công trình cấp nước nông thôn được xây dựng ngày càng nhiều Để đảm bảo yêu cầu

Trang 34

cấp nước bền vững cho nhân dân, từng bước hiện thực hóa Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện cung cấp nước sinh hoạt góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nhất là trong điều kiện bất lợi của Biến đổi khí hậu thì việc đầu tư xây dựng các dự án công trình cấp nước cần phải đảm bảo hiệu quả đầu tư và chất lượng bền vững

Trong Chương 1 này của luận văn, tác giả đã tổng quan được về dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng CTCNTT, cũng như hệ thống hóa các vai trò, nội dung, nguyên tắc và yêu cầu về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước Đồng thời, tác giả cũng tổng quan các vấn đề trong công tác quản lý dự án đầu tư công trình cấp nước tại Việt nam và một số nước trên thế giới hiện nay

Thông qua các nội dung nghiên cứu của chương 1, tác giả định hướng cơ sở khoa học cho nội dung nghiên cứu về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước tập trung sẽ được trình bày ở Chương 2

Trang 35

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Cơ sở khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước

2.1.1 Cơ sở pháp lý

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm nhiều phần việc và nhiều công đoạn khác nhau, các văn bản quy phạm pháp luật xuất phát từ thực tế khách quan, từ đường lối chính trị của đất nước đồng thời thể hiện ý trí và lợi ích của nhà nước, nhân dân thể hiện qua sự điều chỉnh văn bản pháp luật qua các thời kỳ khác nhau Dưới đây

là một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở nước ta, có thể thống kê như sau:

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014, một số nội dung của luật đã

bổ sung thêm nhiều điều khoản mới như: “Điều 7: Quy định năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng”, “Điều 40: Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên”, “Điều 40a (bổ sung vào điều 40): Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình”, “Điều 54: Các bước thiết kế xây dựng công trình” [4]

Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26/11/2014 đã có nhiều thay đổi như: cải cách thủ tục hành chính trong quá trình đầu tư, rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đảm bảo kinh doanh bình đẳng, tự do, tạo cơ hội nhiều hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài và thúc đẩy đầu tư trong nước “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất

bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” [3]

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản

lý dự án đầu tư xây dựng Nghị định có vai trò quyết định trong việc tạo dựng hành lang pháp lý cho hoạt động xây dựng nói chung và cho công tác quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng nói riêng [5]

Trang 36

Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một

số điều nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng [10]

Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính về quản lý sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn quy định nguyên tắc quản lý,

sử dụng và khai thác công trình được đầu tư từ các nguồn vốn khác nhau cũng như trình tự giao nhận, thanh lý công trình [11]

Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một

số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tạo cơ chế mở cho các nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực cấp nước nông thôn, đây là xu hướng phát triển chung của nhiều quốc gia trên thế giới [12]

2.1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn

Theo “thông lệ quốc tế”: QLDA xây dựng công trình xây dựng là việc “quản lý” một

“dự án xây dựng” cụ thể; Bao gồm việc quản lý các giai đoạn khác nhau được thực hiện bởi các tổ chức khác nhau; Quản lý xây dựng không chỉ là quản lý các vấn đề nội

bộ mà còn liên quan đến việc điều phối và điều chỉnh tất cả các yếu tố cần thiết để hoàn thành công việc [13]

Theo lý thuyết hệ thống thì: “Quản lý dự án là điều khiển một quá trình hoạt động của

hệ thống trong một quỹ đạo mong muốn, nhằm đạt được mục đích cuối cùng là tạo ra các sản phẩm như mục tiêu đề ra” Như vậy, theo cách này quản lý dự án là điều khiển một hệ thống đã có trước, với một loạt các điều kiện ràng buộc, các nguyên tắc, các phát sinh xảy ra trong quá trình sản xuất [14]

2.1.2.1 Đặc thù công trình cấp nước tập trung

Việc phân cấp công trình xây dựng và quản lý hoạt động đầu tư xây dựng được quy định tại thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng đối với công trình cấp nước sạch tập trung thuộc dự án công trình hạ tầng kỹ thuật Trong đó các hạng mục: nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (bao gồm cả công trình xử lý bùn cặn); trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (bao gồm cả bể chứa) được phân cấp theo công suất thiết kế (m3/ngày.đêm) [15]

Trang 37

Khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước phải tuân thủ theo các quy định chung của pháp luật, đối với tiêu chuẩn về kỹ thuật áp dụng theo TCXDVN 33:2006 cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế [16]

Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng nhà máy xử lý nước sạch tập trung với dây chuyền công nghệ xử lý phù hợp có thể tạo ra sản phẩm nước sạch đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong vùng và các mục đích khai thác khác

Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch có mục đích cung cấp một kết cấu hạ tầng vững chắc về cấp nước để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của các khu vực có dự án, đồng thời góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống và giúp giảm nghèo đối với các hộ nghèo và làng nghèo ở các vùng nông thôn Việt Nam:

+ Đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho các hộ gia đình

+ Nâng cao sự chấp thuận của cộng đồng về thực tiễn vệ sinh nhằm cải thiện sức khỏe gia đình và sức khỏe trẻ em

Tạo cho người dân có ý thức sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, từ đó có ý thức bảo vệ nguồn nước, bảo vệ và cải tạo vệ sinh môi trường, góp phần cải thiện điều kiện sống của người dân, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở địa phương

Làm giảm các dịch bệnh do sử dụng nước không hợp vệ sinh, nâng cao sức khỏe, chất lượng cuộc sống cho nhân dân trong vùng dự án

Góp phần cải thiện nâng cao điều kiện sống của nhân dân trong khu vực dự án và các khu vực lân cận Giảm thiểu các tác động, bệnh tật do sử dụng nước không hợp vệ sinh gây ra

2.1.2.2 Mục tiêu và yêu cầu của quản lý dự án

Mục tiêu cơ bản của Quản lý dự án nói chung là hoàn thành dự án theo đúng yêu cầu

kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi nguồn lực được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép Ba mục tiêu này có quan hệ chặt chẽ với nhau Công thức dưới đây sẽ thể hiện mối quan hệ này:

C=ƒ (K,T,S) Trong đó:C là chi phí; K là mức độ hoàn thành công việc (kết quả, chất lượng); T là yếu tố thời gian; S là phạm vi dự án

Trang 38

• Chất lượng (kết quả) của dự án:

Mỗi dự án luôn hàm chứa một hay nhiều mục tiêu cần đạt được như mục tiêu kỹ thuật công nghệ, mục tiêu kinh tế tài chính, mục tiêu kinh tế xã hội, mục tiêu môi trường Tùy theo loại dự án khác nhau, mà mục tiêu được đặt ra ở các cấp độ khác nhau

• Nguồn lực (chi phí) sử dụng (Nhân lực, vật lực, tiền vốn, đất đai, tài lực, )

Trong bước lập dự án, mỗi dự án đều dự trù chi phí nguồn lực huy động cho dự án và các dự tính này đã được thẩm định, phê duyệt Thực tế triển khai do những biến cố rủi

ro làm cho chi phí, nguồn lực thực tế thường có xu hướng và nguy cơ vượt quá dự tính ban đầu dẫn đến việc phải điều chỉnh, thay đổi lại mục tiêu so với dự kiến ban đầu, đây là những khó khăn cho việc quản lý mục tiêu dự án

• Thời gian:

Một dự án có quy mô bất kỳ, khi triển khai đều đòi hỏi phải có một thời gian nhất định

và thường bị khống chế do nhiều lý do (cạnh tranh thị phần, giành cơ hội, ) Ngay trong từng giai đoạn của vòng đời dự án cũng có khống chế về thời gian thực hiện Thông thường, vòng đời một dự án chia ra 3 thời kỳ: Khởi đầu, triển khai và kết thúc Trong thực tế, giai đoạn khởi đầu và thời kỳ kết thúc dự án thường được tiến hành với tốc độ chậm hơn so với thời kỳ triển khai thậm chí có dự án không triển khai được, hay bị bỏ dở trong quá trình triển khai không đi đến thời kỳ kết thúc, hoặc kéo dài Một dự án được thực hiện và đạt được kết quả cuối cùng như dự kiến: Trong một khoảng thời gian khống chế; với một nguồn lực đã xác định thì dự án được xem là đã hoàn thành “mục tiêu tổng thể” Tuy nhiên, trên thực tế “mục tiêu tổng thể” thường rất khó, do đó trong quản lý dự án người ta thường phải tìm cách kết hợp dung hòa 3 phương diện chính của một dự án bằng cách lựa chọn và thực hiện phương án kinh tế nhất theo từng trường hợp cụ thể Có thể xem mục tiêu tổng thể của một dự án cũng chính là mục tiêu tổng thể của quản lý dự án, bởi vì mục đích của quản lý dự án chính

là dẫn dắt dự án đến thành công Ba yếu tố cơ bản: Thời gian, chi phí và kết quả là những mục tiêu cơ bản của quản lý dự án và giữa chúng có mối liên quan chặt chẽ với nhau Sự kết hợp 3 yếu tố này tạo thành mục tiêu tổng thể của quản lý dự án (có thể

mô tả mục tiêu quản lý dự án như ở Hình 2.1

Trang 39

Hình 2.1 Mục tiêu tổng thể của một dự án đầu tư

2.1.2.3 Chức năng quản lý dự án đầu tư xây dựng

• Chức năng lập kế hoạch

Mục đích của lập kế hoạch là đảm bảo thực hiện mục tiêu của dự án và chỉ ra phương pháp để đạt các mục tiêu đó một cách nhanh nhất Các hoạt động lập kế hoạch bao gồm lập chương trình, dự toán chi phí, thời gian dự tính thực hiện các công việc của

dự án Lập kế hoạch là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án, có thể được biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

• Chức năng tổ chức, điều hành thực hiện

Tổ chức thực hiện dự án nhằm phối hợp hiệu quả giữa các bên tham gia, phân định rõ vai trò và trách nhiệm cho những người tham gia dự án nhằm hoàn thành các công việc theo đúng kế hoạch và mục tiêu đề ra bằng cách phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án, trên cơ sở đó bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp

• Chức năng kiểm tra, kiểm soát

Đây là quá trình theo dõi kiểm tra tiến độ dự án, phân tích tình hình thực hiện, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các giải pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện dự án Chức năng này bao gồm:

Trang 40

Kiểm soát tình hình thực hiện dự án đầu tư;

Kiểm soát tình hình quản lý thực hiện dự án;

Cập nhật tình hình xử lý, phản hồi thông tin, kịp thời báo cáo và đề xuất các phương

án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền

Thường xuyên tổ chức kiểm tra với các nội dung sau:

Tổ chức thực hiện và QLDA Chấp hành các quy định liên quan đến quản lý đầu tư Phát hiện và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc và sai phạm trong quá trình thực hiện dự án; tổ chức thực hiện các vấn đề đã xử lý

• Chức năng điều chỉnh

Chức năng điều chỉnh là việc đưa ra các thay đổi về kế hoạch, các hành động cụ thể, các tiêu chuẩn… cho phù hợp với những thay đổi giữa thực tế thực hiện dự án so với

kế hoạch đã định Trong thực tế khi thực hiện dự án, do tác động từ nhiều yếu tố nên

dự án khó đảm bảo luôn diễn ra đúng như kế hoạch đã định Do đó người quản lý luôn phải linh hoạt trong việc điều chỉnh các yếu tố của dự án, đảm bảo dự án diễn ra thuận lợi, nhịp nhàng, đạt được mục đích đề ra

2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

2.2.1 Quản lý phạm vi dự án

Quản lý phạm vi là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện được mục tiêu của

dự án Xác định phạm vi công việc nào của dự án và cần phải thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi dự án, phân chia công việc thành các thành phần có thể quản lý được, xác định khối lượng công việc cần thực hiện theo kế hoạch và kiểm soát việc thay đổi phạm vi

Quản lý phạm vi bao gồm 4 bước:

• Thu thập yêu cầu: nhằm xác định các tính năng và chức năng của dự án;

• Xác định phạm vi: xem xét các yêu cầu, quy trình phát triển dự án để viết báo cáo phạm vi;

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Tôn Nhan, Phú Văn Hẳn. Từ điển Tiếng Việt. Hà Nội: Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa
[2] Trịnh Quốc Thắng. Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Hà Nội: Nhà xuất bản Xây dựng, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
[3] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. “Luật số 67/2014/QH13: Luật Đầu tư.” Việt Nam. 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 67/2014/QH13: Luật Đầu tư
[4] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. “Luật số 50/2014/QH13: Luật Xây dựng.” Việt Nam. 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 50/2014/QH13: Luật Xây dựng
[5] Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. “Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng.” Việt Nam. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
[6] Từ Quang Phương. Quản lý dự án đầu tư. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
[7] Nguyễn Bá Uân. Bài giảng “Quản lý dự án nâng cao.” Trường đại học Thủy Lợi, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án nâng cao
[8] Trần Đình Hà. “Quản lý chất lượng xây dựng công trình: Kinh nghiệm từ Nhật Bản.” Báo Xây dựng. 18/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng xây dựng công trình: Kinh nghiệm từ Nhật Bản.” "Báo Xây dựng
[9] Thảo Trang. “Kinh nghiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của một số nước.” Ban Nội chính Trung ương. 05/12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của một số nước.” "Ban Nội chính Trung ương
[10] Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. “Nghị định số 42/2017/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.” Việt Nam. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 42/2017/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
[11] Bộ Tài chính. “Thông tư số 54/2013/TT-BTC Về việc quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch tập trung.” Việt Nam. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 54/2013/TT-BTC Về việc quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch tập trung
[12] Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. “Quyết định số 131/2009/QĐ- TTg Về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn.” Việt Nam. 02/11/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg Về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn
[13] Nguyễn Bạch Nguyệt. Quản lý dự án. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
[14] Nguyễn Đỗ Duy. “Hoàn thiện công tác quản lý dự án của ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp và PTNT Nam Định,” Luận văn thạc sĩ, Đại học xây dựng, Hà Nội, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý dự án của ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp và PTNT Nam Định
[15] Bộ Xây dựng. “Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.” Việt Nam. 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
[16] TCXDVN 33:2006. “Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế.” Việt Nam. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế
[17] Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. “Nghị định số 32/2015/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.” Việt Nam. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
[18] Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. “Nghị định số 37/2015/NĐ-CP về Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.” Việt Nam. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2015/NĐ-CP về Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
[19] Lê Văn Hùng, Lê Thái Bình. Chức năng quản lý kỹ thuật. Hà Nội: Đại học Thủy Lợi, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chức năng quản lý kỹ thuật
[20] Vũ Thanh Te. Bài giảng: “Quản lý chất lượng công trình.” Trường Đại học Thủy lợi, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng công trình

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w