1. Trang chủ
  2. » Toán

GATC toán 9 tiết 19 tuần 20 năm học 2019- 2020

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 29,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán.. II5[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/12/2019

Ngày giảng: 31/12/2019

TIẾT 19 TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU

I.Mục tiêu:

1 KT: Củng cố tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

2 KN: Vận dụng vào c/m một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn, c/m hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau

3 Tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, suy luận hợp lý và hợp lụgic

- Rèn phẩm chất tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

4 TĐ: HS có ý thức tự giác trong học tập

5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng

tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II Chuẩn bị c ủa gv & hs

GV: Thước, com pa

HS: ôn tập theo hướng dẫn, thước, compa

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV: Tổ chức các hoạt động dạy học

1.ổn định lớp(1ph)

2 Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới Hoạt động 1

+ Mục tiêu: Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

+ Thời gian:10ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện

Hoạt động 1 (9ph)

? Nêu tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau,

vẽ hình minh họa

1 Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

GT: (O), AB, AC là tiếp tuyến KL: a) AB = AC

b) BAO = CAO c) AOC = AOB

Hoạt động 2:

+ Mục tiêu: vận dụng kt về tiếp tuyến vào bài tập

+ Thời gian:30ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

2

1 2

1

O

C

B

Trang 2

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện

Bài1:

Cho nửa đường tròn đường kính AB,

vẽ các tiếp tuyến Ax, By Qua M là

một điểm thuộc nửa đường tròn kẻ

tiếp tuyến cắt Ax, By theo thứ tự tại

C,D Gọi N là giao điểm của AD,BC

c/m MN AB

HS vẽ hình, ghi GT, KL

Nêu cách c/m

Bài 2:

Cho nửa đường trong đường kính

AB, Ax, By là các tiếp tuyến với nửa

đường tròn tại A, B qua điểm M

thuộc nửa đường tròn ( M khác A, B)

kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn cắt

Ax, By theo thứ tự ở C, D

a Tính góc COD

b CD = AC +BD

c AC BD =R2 (Với R kính đường

tròn đường kính AB)

d) Tỡm vị trí của m trên nửa đường

trũn để CD có độ dài nhỏ nhất

GV: Đưa đề bài ở bảng phụ cho HS

quan sát

? Tính COD =?

HS :dựa vào tính chất tia phân giác

của hai góc kề bù

C2: C/m AOC + BOD = 900

=> COD =900

? C/m CD = AC + BD ?

? C/m AC BD không đổi khi M di

chuyển trên nửa đường tròn ?

GV Hướng dẫn HS làm bài

Tứ giác ABDC là hình gì?

Công thức tính diện tích

II Bài tập Bài 1:

Có Ax AB tại A, By AB tại B => Ax|| By

Nên (`1) Theo định lý Ta- let

Mà BD= DM, AC = MC (2) Theo t/c của hai tiếp tuyến cắt nhau

Từ (1), (2) suy ra

Do đó MN ||AC( Theo đ/l Ta Let đảo)

Mà AC AB nên MN AB( Đpcm)

Bài 2

a, OC là phân giác của góc AOM ; OD là phân giác của góc BOM ( Theo t/c của hai tiếp tuyến cắt nhau)

Mà gócAOM và góc BOM Là hai góc kề bù

 OC  OD  CÔD = 900

b, Có CM = CA ; DM = DB ( T/c của hai tiếp tuyến cắt nhau)

 CM + MD = CA+BD hayCD =CA+DB

c, AC BD = CM MD Trong tam giác vuông COD có OM  CD

 CM MD = OM2 ( Hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông)

 AC BD = R2 ( không đổi )

d Tứ giác ABDC có AC || BD và AC AB, BD

AB Nên tứ giác ABDC là hình thang vuông

SABDC=

Mà AC = CM, BD = DM, AB =2R

SABDC= mà CM + DM = CD

A

D M

O

C

B

AC

BD NA

ND

MC

MD NA

ND

2

) (AC  BD AB

2

2 ) (CM  DM R

Trang 3

SABDC= CD R

Ta có R (không đổi) nên SABDC là nhỏ nhất khi CD nhỏ nhất

Mà CD ≥ AB <=> CD nhỏ nhất khi CD = AB

Và CD //AB <=> OM AB <=> M là điểm chính giữa của nửa đường tròn đường kính AB

4.Củng cố(3ph)- Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của hai đường tròn

- Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

5 Hướng dẫn về nhà (2ph)

- Học bài và làm bài tập 48,49,50,SBT/135

V Rút kinh nghiệm:

-

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w