1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

GA Số 6. Tiết 59 60 61. Tuần 20. Năm học 2019-2020

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 22,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp, luyện tập - Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ.. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/12/2019

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố quy tắc chuyển vế, biết vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu ngoặc, khái niệm tổng đại số,vận dụng thành thạo các phép biến đổi trong tổng đại số

2 Kĩ năng

- Rèn kỹ năng vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu ngoặc , và tính tổng các số nguyên nhanh và chính xác

3 Tư duy

- Suy luận hợp lí lôgic

4 Thái độ

- Ý thức tự học tự tin trong học tập,yêu thích môn học

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ.

1 GV: Máy tính

2 HS: Vở ghi,Sgk,Sbt

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

HS1: Quy tắc chuyển vế ? Làm bài tập 61 (SGK/tr87):

Đáp án:

* Quy tắc (SGK/tr86)

* Bài tập 61 (SGK/tr87): Áp dụng tính chất đẳng thức,ta có

a) 7 – x = 8 – (-7) b) x -8 = (-3) -8

7 – x = 8 + 7 x = - 3

- x = 8

x = - 8

3 Bài mới

Hoạt động 1: Chữa bài tập

- Thời gian: 7 phút

- Mục tiêu: Củng cố quy tắc chuyển vế, biết vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu

ngoặc, khái niệm tổng đại số,vận dụng thành thạo các phép biến đổi trong tổng đại số

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Cách thức thực hiện:

GV y/c HS1 chữa BT 66(SGK/Tr87) I Bài tập chữa

Trang 2

GV gọi HS khác nhận xét bài của

bạn

GV hỏi:

?Bài chữa đã sử dụng kiến thức nào?

? Em hãy nêu cách giải khác nếu có?

GV chốt lại chung và cho điểm

HS + Lên bảng làm bài tập

+ Nhận xét bài của bạn

+ Trả lời câu hỏi của GV

Đáp án câu hỏi : Quy tắc chuyển vế

1 Bài tập 66 (SGK/87):

Tìm số nguyên x, biết:

4 – (27 – 3) = x – (13 - 4)

4 – 24 = x – 9

- 20 = x – 9

x = - 20 + 9 = - 11

Hoạt động 2: Luyện tập

- Thời gian: 24 phút

- Mục tiêu: Củng cố quy tắc chuyển vế, biết vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu

ngoặc, khái niệm tổng đại số,vận dụng thành thạo các phép biến đổi trong tổng đại số

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ.

- Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Cách thức thực hiện:

GV Viết đề bài tập 1

GV hỏi: để tính nhanh ta áp dụng kiến

thức nào ? thực hiện như thế nào?

GV gọi 2 h/s lên bảng làm

+HS1 làm phần a và c

+HS2 làm phần b và d,e

GV gọi HS khác nhận xét bài của bạn

Tìm số bàn thắng bàn thua

GV: em hãy nêu cách giải khác nếu có?

HS: Đưa ra các cách nhóm khác (nêu

có)

Đáp án câu hỏi: Quy tắc dấu ngoặc

=>bỏ ngoặc =>nhóm các cặp đối nhau

=> tính

II Bài tập luyện

1 Bài tập 67(SGK/tr87): Tính a) (-37) + (-112) = -149

b) (-42) + 52 = 10 c) 13 – 31 = -18 d) 14 – 24 – 12 = - 22 e) ( -25) + 30 – 15 = -10

2 Bài tập 68 (SGK/tr87) Hiệu số bàn thắng – thua năm ngoái:

27 – 48 = - 21 Hiệu số bàn thắng – thua năm nay:

39 – 24 = 15

3 Bài tập (SGK/tr88) Tính các tổng sau một cách hợp lí a) 3784 + 23 – 3785 – 15 = 7 b) 21 + 22 + 23 + 24 – 11 – 12 – 13 – 14

= 40

4 Bài tập 71(SGK/tr88) Tính nhanh

a) -2001 + (1999 + 2001) = 1999 b) (43 – 863 ) – (137 – 57) = - 900

Trang 3

4 Củng cố (2’)

- Khắc sâu cách vận dụng quy tắc dấu ngoặc.Quy tắc chuyển vế

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp

- BTVN: 95, 96, 101, 102 (SBT – Tr 81,82)

Hướng dẫn bài 102/ SBT – 82:

Áp dụng quy tắc khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một bất đẳng thức

ta phải đổi dấu số hạng đó

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày soạn: 28/12/2019

§10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng giống nhau liên tiếp

2 Kĩ năng

- Tìm đúng tích của hai số nguyên khác dấu

3 Tư duy

- Khả năng quan sát suy luận hơp lí lô gic, tư duy sáng tạo

4 Thái độ

-Ý thức tự học tự tin trong học,cẩn thận trong học tập

Giáo dục đạo đức: trung thực, trách nhiệm, hạnh phúc

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 GV: máy tính

2 HS: Vở ghi, Sgk, Sbt

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập Hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

?1 - Nêu quy tắc chuyển vế

- Làm bài Tìm x biết: x + 5 = 20

?2 - Các tính chất của đẳng thức

- Làm bài 71b

GV: Nhận xét cho điểm

Trang 4

HS1: Nêu quy tắc.

x = 15

HS2: Phát biểu tính chất

71b ( 43 – 863) – ( 137 – 57)

= 43 – 867 – 137 + 57

= 43 + 57 – ( 867 + 137) = 100 – 1000

= 900

3 Bài mới

Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: HS biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện

tượng giống nhau liên tiếp

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập

- Cách thức thực hiện:

? Hoàn thành bài ?1

? Tương tự hãy hòan thành ?2

? Nhận xét gì về giá trị tuyệt đối và về dấu

của tícg hai số nguyên khác dấu

1 Nhận xét mở đầu

?1

( -3 ) 4 = ( -3 ) + (-3) + (-3) + (-3 )

= -12

?2

(-5) 3 = ( -5) +(-5) + (-5) = -15

?3

- Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích hai giá trị tuyệt đối của hai số

nguyên trái dấu

- Tích hai số nguyên trái dấu mang dấu

-Hoạt động 2: Quy tắc nhân hai số nguyên trái dấu

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu: HS biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện

tượng giống nhau liên tiếp

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ.

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp Hoạt động cá nhân

- Cách thức thực hiện:

GV: Từ nhận xét rút ra quy tắc nhân hai số

nguyên khác dấu

? a 0 = ?

GV: Đọc VD SGK

? Số sản phẩm sai quy cách bị phạt 10000đ

2 Quy tắc nhân hai số nguyên trái dấu

*/ Quy tắc:

SGK/ 89

(-a) b = -(a.b)

*/ Chú ý: a 0 = 0

*/ Ví dụ

SGK/ 89

Giải :

Trang 5

có nghĩa nh thế nào.

HS: Trả lời

1HS lên bảng làm bài

GV: Hoàn thành ?4

GV Giáo dục đạo đức: Ví dụ (mục 2-Quy

tắc nhân hai số nguyên khác dấu) SGK/T89

- Khi làm được nhiều sản phẩm đúng quy

cách, lòng ta tràn ngập hy vọng và sống có

mục đích (hạnh phúc)

- Luôn sẵn lòng đóng góp công sức của

mình (trách nhiệm), trung thực trong công

việc

Số sản phẩm sai quy cách bị phạt 10000đ có nghĩa là đợc trả - 10000đ

Vậy số tiền lương tháng của công nhân đó là:

40 20000 + 10 (-10000) = 700000.(đ)/

?4 Tính

a 5 (-14) = -60

b (-25) 12 = -300

4 Củng cố (12’)

Bài 73 Thực hiện phép tính.

a (-5 ) 6 = - 30

b 9 ( -3) = -27

c ( -10 ) 11 = - 110

d 150 (-4) = - 900

Bài 74 Tính:

125 4 = 500

a (-125) 4 = -500

b ( -4) 125 = - 500

c 4 ( -125) = -500

Bài 75 So sánh.

a ( -67) 8 < 0

b 15 (-30 < 15

c (-7) 2 < -7

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Học bài theo SGK

- Làm bài tập còn lại trong SGK: 76, 77

- Hướng dẫn bài 77: SGK – 89

Mỗi ngày số vải tăng 250.x (dm)

Thay giá trị x vào biểu thức trên => chiều dài của vải

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày soạn: 28/12/2019

Trang 6

Ngày giảng: 6B: 03/01/2020 (Dạy bù chiều); 6C: 02/01/2020 Tiết 61

§11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS hiểu và biết quy tắc nhân hai số nguyên

- HS biết vận dụng quy tắc dấu để tính tích của các số nguyên

2 Kĩ năng

- Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

3.Tư duy

- Khả năng suy luận hợp lí lôgic

4.Thái độ

- Ý thức tự học tự tin trong học tập, yêu thích môn học

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ

1 GV: máy tính, bảng phụ ghi nội dung ?2, kết luận

2 HS: Thước thẳng, làm bài tập ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở - vấn đáp Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi Kĩ thuật giao nhiệm vụ và kĩ thuật chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

HS1: - Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

- Tính: 8 (-7); (-13) 11; 25 (-4)

HS2: Chữa bài tập 77 (SGK- Tr 89)

* GV cho HS nhận xét bài làm của 2 bạn và cho điểm HS

3 Bài mới

Hoạt động 1: Nhân hai số nguyên dương

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên dương

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp,

- Cách thức thực hiện:

GV: Số như thế nào gọi là số nguyên

dương?

HS: Số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên

dương

GV: Vậy nhân hai số nguyên dương

chính là nhân hai số tự nhiên khác 0

GV: Yêu cầu HS làm ?1

1 Nhân hai số nguyên dương

* Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0

* ?1: 12 3 = 36

5 120 = 600

Trang 7

HS: Lên bảng thực hiện.

Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên âm

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên âm

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề và phương pháp vấn đáp

- Cách thức thực hiện:

GV: Ghi sẵn đề bài ?2 trên bảng

phụ, yêu cầu HS đọc đề bài và hoạt

động nhóm

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

GV: Hỏi: Em có nhận xét gì về hai

thừa số ở vế trái và tích ở vế phải

của bốn phép tính đầu?

HS: Hai thừa số ở vế trái có một thừa

số giữ nguyên là - 4 và một thừa số

giảm đi một đơn vị thì tích giảm đi

một lượng bằng thừa số giữ nguyên

(tức là giảm đi - 4)

GV: Giải thích thêm SGK ghi tăng 4

có nghĩa là giảm đi - 4

- Theo qui luật trên, em hãy dự đoán

kết quả của hai tích cuối?

HS: (- 1) (- 4) = 4 (1)

(- 2) (- 4) = 8

GV: Hãy cho biết tích 1  4 =

HS: 1  4 = 4 (2)

GV: Từ (1) và (2) em có nhận xét gì?

HS: (- 1) (- 4) = 1  4

GV: Từ kết luận trên, em hãy rút ra

qui tắc nhân hai số nguyên âm?

HS: Đọc quy tắc (SGK)

GV: Áp dụng hãy tính:

(- 3).(- 7) = ?; (-9).(- 11) = ?

?: Các em có nhận xét gì về tích của

hai số nguyên âm ?

GV giới thiệu nhận xét (SGK)

* Củng cố: làm ?3:

2 Nhân hai số nguyên âm

* ?2: 3 (-4) = -12

2 (-4) = -8 tăng 4

1 (- 4) = -4 tăng 4

0 (- 4) = 0 tăng 4 (-1) (- 4) = 4 tăng 4 (-2) (- 4) = 8 tăng 4

* Qui tắc: (SGK – Tr90)

Ví dụ:

(- 3) (- 7) = 3 7 = 21 (-9).(- 11) = 9 11 = 99

* Nhận xét: SGK

* ?3: Tính:

a) 5 17 = 85 b) (- 15) (-6) = 15 6 = 90

Hoạt động 3: Kết luận

- Thời gian: 13 phút

- Mục tiêu: HS biết vận dụng quy tắc dấu để tính tích của các số nguyên.

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật chia nhóm và kĩ thuật giao nhiệm vụ.

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập và hoạt động nhóm

- Cách thức thực hiện:

Trang 8

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Cho HS nhắc lại qui tắc nhân

hai số nguyên khác dấu, hai số

nguyên cùng dấu

HS: Đọc qui tắc

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

Để củng cố các kiến thức trên các em

làm bài tập sau:

Điền vào dấu để được câu đúng

* a 0 = 0 a = .

* Nếu a, b cùng dấu thì a b = .

* Nếu a, b khác dấu thì a b = .

HS: Lên bảng làm bài ♦ Củng cố: Làm bài 78/tr91 SGK GV: Cho HS thảo luận nhóm HS: Thảo luận nhóm GV: Từ kết luận trên, em hãy cho biết cách nhận biết dấu của tích ở phần chú ý SGK HS: Trả lời tại chỗ GV: Nhấn mạnh +) Tích hai số nguyên cùng dấu mang dấu “+” +) Tích hai số nguyên khác dấu mang dấu “- ” ♦ Củng cố: Không tính, hãy so sánh: a) 15 (- 2) với 0 b) (- 3) (- 7) với 0 HS: Trả lời GV: Cho ví dụ dẫn đến 2 ý còn lại ở phần chú ý SGK GV: Cho HS làm ?4/SGK HS: hoạt động nhóm giải bài tập 3 Kết luận +) a 0 = 0 a = 0 +) Nếu a, b cùng dấu thì a b = | a| | b| +) Nếu a, b khác dấu thì a b = -(| a| | b|) * Bài tập 78 (SGK – Tr91): Tính a) (+ 3) (+ 9) = 3 9 = 27

b) (- 3) 7 = - (3 7) = - 21 c) 13 (- 5) = - (13 5) = - 65

d) (- 150) (- 4) = 150 4 = 600 e) (+ 7) (- 5) = - (7 5) = - 35 * Chú ý: +) Cách nhận biết dấu của tích ( + ) ( + )  ( + )

( - ) ( - )  ( + )

( + ) ( - )  ( - )

( - ) ( + )  ( - )

+) a b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b = 0

+) Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi

* ?4:

a Nếu a > 0 và a.b > 0 thì b > 0

b Nếu a > 0 và a.b < 0 thì b < 0

4.Củng cố (4’)

* Nhắc lại qui tắc nhân hai số nguyên

* Bài tập 79 (SGK – Tr91): Tính: 27 (- 5) = - (27 5) = -135

Suy ra: (+ 27) (+ 5) = 135; (- 27) (- 5) = 135

(- 27) (+ 5) = -135; (+ 5) (- 27) = -135

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Học thuộc các quy tắc nhân hai số nguyên, các chú ý trong bài

- Đọc mục “Có thể em chưa biết” (SGK – tr92)

- Làm bài tập 80, 81, 82, 83 (SGK – Tr91, 92)

- Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi để “Luyện tập”

* Hướng dẫn

Bài tập 81 (SGK): Tính tổng điểm của mỗi bạn, rồi so sánh

Bài 83 (SGK): Thay giá trị của x vào biểu thức, rồi tính kết quả

Trang 9

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w