1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA Số 6. Tiết 79 80 81. Tuần 27. Năm học 2019-2020

12 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 178,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp dạy học: phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp - Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi.. - Cách thức thực hiện:3[r]

Trang 1

Ngày soạn: 2/5/2020

Ngày giảng: 6B,6C: 4/5/2020 Tiết 79

§12: PHÉP CHIA PHÂN SỐ LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hs hiểu khái niệm số nghịch đảo và biết cách tìm số nghịch đảo của một số khác 0

- Hs hiểu và vận dụng được quy tắc chia phân số

2 Kĩ năng

- Có kỹ năng thực hiện phép chia phân số

- Có kỹ năng tìm số nghịch đảo của một số khác không và kĩ năng thực hiện phép chia phân số, bài toán tìm x?

3 Tư duy

- Khả năng quan sát suy luận hợp lí lô gic, khoa học

4 Thái độ

- Có ý thức tự giác, trình bày sạch sẽ

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ

GV: Máy tính

HS: Vở ghi, Sgk, Sbt Nắm chắc quy tắc nhân phân số

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(1')

2 Kiểm tra bài cũ ( 5’ )

? Phát biểu quy tắc phép nhân phân số ? Viết công thức tổng quát ?

Áp dụng tính : ( \f(3,4 +

7 2

 ).( \f(2,11 +

12

22 )

3 Bài mới

Hoạt động 1: Số nghịch đảo

- Mục tiêu: Hs hiểu khái niệm số nghịch đảo và biết cách tìm số nghịch đảo của

một số khác 0

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp dạy học: phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

Gv : Đặt vấn đề như sgk

Giới thiệu số nghịch đảo qua ?1 , ?2

Hs : Thực hiện nhanh nhân số nguyên

với phân số hay hai phân số với nhau

1 Số nghịch đảo :

? 1

Trang 2

qua?1

Gv : Em có nhận xét gì về hai kết quả

nhận được ?

Hs : Hai kết quả đều bằng 1

Gv : Nhận xét kết quả mỗi bài tính và

giới thiệu số nghịch đảo theo các cách

khác nhau

Gv: Rút ra định nghĩa thế nào là số

nghịch đảo ?

Hs Phát biểu định nghĩa tương tự

(sgk: tr 42)

Gv : Củng cố định nghĩa số nghịch

đảo qua ?3

1 8

 là số nghịch đảo của-8; -8 là số nghịch đảo của

1 8

 ; Hai số

1 8

 & -8 là hai số nghịch đảo của nhau

? 2

Định nghĩa: Hai số gọi là nghịch đảo

của nhau nếu tích của chúng bằng 1

? 3

Số nghịch đảo của

1

7là 7

Số nghịch đảo của -5 là

1 5

Số nghịch đảo của

11 10

10 11

Số nghịch đảo của

a

b

b a

(a, b Z a  0, b  0)

Hoạt động 2: Phép chia phân số

- Mục tiêu: Hs hiểu và vận dụng được quy tắc chia phân số

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp dạy học: gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ.

- Cách thức thực hiện:

Hs : Thực hiện chia phân số theo

cách của Tiểu học

2 3 2.4 8

:

7 47.321

Hướng dẫn hình thành quy tắc qua ?

4

Hs : Phát biểu tương tự (sgk : tr

42)

Gv : Chốt lại quy tắc chia hai phân

số

Gv : Củng cố quy tắc qua ? 5

Hs : Vận dụng quy tắc giải tương tự

phân ví dụ

Gv : Đặt vấn đề với :

2 Phép chia phân số :

? 4

2 3 2.4 8 :

7 47.3 21

Quy tắc : Muốn chia một phân số hay một

số nguyên cho một phân số , ta nhân số bị chia với nghịch đảo của số chia

.

.

a c a d a d

b db cb c ;

 

: c .d a d 0

dcc

? 5

Trang 3

 2 : 4

7

= ?

Từ thứ tự thực hiện và kết quả nhận

được gv, chốt lại có thể giải nhanh

loại bài tập này như thế nào ?

Gv : Củng cố phần nhận xét qua ? 6

a b c d

Nhận xét : Muốn chia một phân số cho

một số ngyên (khác 0) , ta giữ nguyên tử của phân số và nhân mẫu với số nguyên

: .

c

bb c c 0

? 6 a)

7 : 7.

; b)

: 9

Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng được quy tắc phép chia phân số trong giải toán.

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp dạy học: phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

GV: Cho Hs làm bài tập 90 trang 43

GV: Cho học sinh đọc đề bài

GV: Giáo viên cho học sinh nêu yêu

cầu của bài toán

+ HS: lớp làm vào vở sau đó 3 Hs

trình bày Gọi Hs từ học lực yếu 

Khá giải

GV: HS lớp quan sát và làm

HS và GV: nhận xét bài làm của 3 Hs

GV: Gọi HS làm tiếp phần d, e, f

GV và HS: nhận xét bài làm của các

bạn, bổ sung nếu cần

Dạng 1: Tìm x Bài 90 trang 43 SGK

2 7

3 3 14

9

x x

) :

11 8. 8

3 11 3

b x x

) :

2 1 8:

5 4 5

c x x

Trang 4

    

4. 13 13 4 13 7: 91

7 x 15 x 15 7 15 4 60

2 7. 1 7. 2 1

9 8 x 3 8 x 9 3

.

1 7 1 8 8

9 8 9 7 63

x x

4 5: 1 5: 1 4

5 7 x 6 7 x 6 5

:

5 19 5 30 150

:

7 30 7 19 133          x x HS: đọc đề bài GV: Bài toán thuộc loại nào mà ta đã biết HS: Loại toán chuyển động GV: Toán chuyển động gồm những đại lượng nào? Và mối quan hệ của chúng? HS: Gồm các đại lượng: Vận tốc v; quãng đường s; thời gian t Công thức v= s/t GV (hướng dẫn): muốn tính được thời gian Minh đi từ trường về nhà với v = 12 km/h  ta phải tính quãng đường từ trường về nhà HS: tính: s = 10.1/5 = 2 km GV: Hs khác làm vào vở Dạng 2: Bài tập thực tế Bài 92 trang 44 SGK + Quãng đường từ trường về nhà là

2 5km 1 10  + Thời gian đi từ trường về nhà là: 6( )

1 12 5 h v s t    Đáp số: 10 phút 4 Củng cố (3’) - GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng hai phân số - Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại SGK 5 Hướng dẫn về nhà (3’) - Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK Hd bài 93 – sgk: Dựa vào thứ tự thực hiện trong phép tính để làm bài tập - Chuẩn bị bài mới V RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn: 2/5/2020

§13 HỖN SỐ - SỐ THẬP PHÂN - PHẦN TRĂM LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hs hiểu được các khái niệm về hỗn số, số thập phân, phần trăm.

2 Kĩ năng

- Có kỹ năng viết phân số (có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1) dưới dạng hỗn số và ngược lại; viết phân số dưới dạng số thập phân và ngược lại; biết sử dụng kí hiệu %

- HS biết cách thực hiện các phép tính với hỗn số, biết tính nhanh khi cộng (hoặc nhân) hai hỗn số

3 Tư duy: Khả năng quan sát suy luận hợp lí lô gic, khoa học.

4 Thái độ

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

* Giáo dục đạo đức : Trách nhiệm ,yêu thương , hợp tác

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ

GV: Máy tính

HS: Vở ghi, Sgk, Sbt ,đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề ,gợi mở vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(1')

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

? Viết phân số

7

4dưới dạng hỗn số

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hỗn số

- Mục tiêu: Hs hiểu được các khái niệm về hỗn số, số thập phân, phần trăm.

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp dạy học: phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

GV: Ví dụ trong phân KTBC

GV: Yêu cầu HS làm ?1

HS: Làm ?1

GV: Khi nào em viết được một phân

số dương dưới dạng hỗn số?

HS: Khi phân số đó lớn hơn 1

GV: Ngược lại ta cũng có thể viết

một hỗn số dưới dạng phân số

1 Hỗn số

Ví dụ:

?1 Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số

4  4 4

5  5 5

Trang 6

GV: Yêu cầu HS làm ?2

HS: Làm ?2

GV: Giới thiệu các số -2

4

7;

3 4 5

cũng là hỗn số Chúng lần lượt là số

đối của các hỗn số

4 3

2 ;4

7 5 Chú ý như SGK

?2 Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số:

4 2.7 4 18 2

3 5.4 3 23 4

Chú ý: (SGK)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về số thập phân

- Mục tiêu: Hs hiểu được các khái niệm về hỗn số, số thập phân, phần trăm.

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp dạy học: phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Cách thức thực hiện:GV: Yêu cầu HS làm ?3 và ?4

GV: Quan sát, hướng dẫn

HS: trình bày

phân

0, 27; 0,013; 0,000261

?4 Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số thập phân:

1, 21 ;0,07 ; 2,013

Hoạt động 3: Phần trăm

- Mục tiêu: Hs hiểu được các khái niệm về hỗn số, số thập phân, phần trăm.

- Thời gian: 6 phút

Trang 7

- Phương pháp dạy học: phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

GV chỉ rõ những phân số có mẫu số

là 100 còn được viết dưới dạng

phần trăm , kí hiệu % thay cho mẫu

Củng cố làm ?5

Viết các phân số thập phân sau đây

dưới dạng phân số thập phân và

dưới dạng dùng kí hiệu %

áp dụng viết tiếp 6,3 =

0,34 =

3 Phần trăm:

VD:

?5:

Hoạt động 4: Luyện tập

- Mục tiêu: HS được củng cố các kiến thức về viết hỗn số dưới dạng phân số và

ngược lại Viết phân số dưới dạng số thập phân và dùng kí hiệu phần trăm (ngược lại: viết các phần trăm dưới dạng số thập phân)

- Thời gian: 12 phút

- Phương pháp dạy học: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

GV: đưa ra cách làm của bạn

Cường trên bảng phụ

a) Bạn Cường đã cộng hỗn số ntn?

HS: Cường đã viết hỗn số dưới

dạng phân số rồi tiến hành cộng hai

phân số khác mẫu

b) Có cách nào tính nhanh hơn

không?

HS: Một hs phát hiện cách tính

nhanh

GV: Tổng kết cách làm trên bảng

GV: yêu cầu hs làm bài 100

GV: Theo em để tính giá trị biểu

thức này em làm như thế nào?

HS: Bằng cách nhóm số hạng 1 và

số hạng 3

Dạng 1: Cộng hai hỗn số.

Bài 99 trang 47 SGK

a) Bạn Cường đã cộng hỗn số như thế nào?

- Cường đã viết hỗn số dưới dạng phân số rồi tiến hành cộng hai phân số khác mẫu

b) Có cách nào tính nhanh hơn không? Cách tính nhanh:

Bài 100 trang 47 SGK:

34

100

3 35 3 15 15 15     15

3 35 3 15 15 15     15

Trang 8

GV: Hướng dẫn cách tính:

7 7  7   7 

HS: 2 hs trình bày, các hs khác làm

bài vào vở

4 3 1

4 2 6

A

B

GV: Lưu ý cho hs : đối với kết quả

câu b phân số chưa tối giản

GV: Gọi 1 hs đọc đề và phân tích

bài tập

Hãy giải thích tại sao lại làm như

vậy?

HS: - Một hs cho biết để nhân hỗn

số với số tự nhiên, bạn Hoàng đổi

hỗn số ra phân số, sau đó thực hiện

phép nhân

- Một hs phát hiện cách 2

GV: yêu cầu hs làm bài 102: SGK

HS: HĐ cá nhân

GV: Chốt lại: Cần phải hiểu được

cách viết một số thập phân ra phân

số và ngược lại

Dạng 2: Nhân, chia hỗn số:

Nhân hoặc chia hai hỗn số bằng cách viết hỗn số dưới dạng phân số.

Bài 101: trang 47 SGK

20

a

b

Bài 102 trang 47 SGK

4 2 (4 ).2 4.2 2 8 8

7  7  7   7 7

4 Củng cố (3’)

- GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng, trừ, nhân hai phân số

- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại SGK

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập 104, 105 SGK

- HD cách khác của bài 105: sgk:

GV giới thiệu cách làm khác: Chia tử cho mẫu

- Chuẩn bị bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

7

7 : 25 0, 28

Trang 9

Ngày soạn: 2/5/2020

Ngày giảng: 6B: 08 /5/2020; 6C: 11/5/2020 Tiết 81

ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN

Với sự trợ giúp của máy tính CASIO hoặc máy tính năng tương đương.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Thông qua tiết luyện tập HS được rèn kỹ năng về thực hiện các phép tính về phân

số và số thập phân

2 Kĩ năng

- HS luôn tìm được các cách khác nhau để tính tổng (hoặc hiệu) hai hỗn số.HS biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các tính chất của phép tính và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị biểu thức một các nhanh nhất

- Có kĩ năng quan sát các đặc điểm của đề bài và có ý thức cân nhắc , lựa chọn các phương pháp hợp lí để giải thích

3 Tư duy

- Khả năng quan sát suy luận hợp lí lô gic, khoa học

4 Thái độ

- Ý thức tự học, tự tin trong học tập,yêu thích môn học

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ

GV: Máy tính

HS: Vở ghi, Sgk, Sbt , đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề , gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(1')

2 Kiểm tra bài cũ ( kết hợp trong giờ học )

3 Bài mới

Hoạt động 1: Luyện tập các phép tính về phân số

- Mục tiêu: Thông qua tiết luyện tập HS được rèn kỹ năng về thực hiện các phép

tính về phân số và số thập phân

- Thời gian: 25 phút

- Phương pháp dạy học: phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp Hoạt

động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm và kĩ thuật

giao nhiệm vụ

- Cách thức thực hiện:

Trang 10

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Trong một dãy các phép tính cộng, trừ,

nhân, chia ta thực hiện như thế nào?

HS: Ta thực hiện nhân, chia trước cộng, trừ

sau

GV: Gọi hs lên bảng hoàn thành phân tích bài

tập

GV: Em hãy nêu cách giải bài tập 106

HS: lên bảng giải bài tập 106

HS: Cả lớp nhận xét và đánh giá

Đề bài 107(48- sgk)

3 8 12 14 8 2

4 3 18 4 12 13 8

GV: Theo em để làm bài tập này trước hết em

phải làm như thế nào?

HS: Ta phải quy đồng

GV: Gọi HS lên bảng làm bầi tập

HS: Lần lượt 4 HS lên bảng làm 4 câu a, b, c,

d

GV: Theo em để giải bài tập này ta đã có

những cách làm nào?

HS: Có 2 cách:

+C1: Đổi hỗn số ra phân số rồi tính

+C2: Quy đồng phần phân số và thực hiện

phép trừ hỗn số

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm Chia lớp

thành 3 nhóm

HS: Hoạt động nhóm theo yêu cầu, trong thời

gian 5 phút

GV: Quan sát, hướng dẫn

HS: Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả

lm được, các HS khác nhận xét

Bài tập 106: trang 48

Bài tập 107: trang 48

9

12 35 28 5

     

     

   

 

 

78 26 24 39

78 130 24 273 89

       

Bài tập 108: trang 48:

a)Tính tổng

4  9

C¸ch 1 : 1 3

5

4 5

Bài tập 109 trang 49: Tính bằng 2

Trang 11

GV: Theo em để giải những bài này ta làm

như thế nào?

HS:

+C1: Đổi hỗn số ra phân số rồi tính

+C2:giữ phần nguyên, quy đồng 2 phân số rồi

tính

GV: Gọi 1 hs lên bảng làm bài tập (Câu a) HS:

1 hs lên bảng làm bài tập

GV: Câu b, c, d về nhà làm tiếp

GV: Nhận xét

cách:

Hoạt động 2: Tìm x biết

- Mục tiêu: Thông qua tiết luyện tập HS được rèn kỹ năng về thực hiện các phép

tính về phân số và số thập phân

- Thời gian: 11 phút

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp và luyện tập

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ.

- Cách thức thực hiện:

Gv: yêu cầu học sinh làm bài 114: SBT

phần a, d

HS: nêu cách làm

GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng giải

GV: Chốt lại bài giải

Bài 114(sbt)

) 0, 5 <=>

<=>

x

x

1 <=> 1

x d

x

x

4 Củng cố (3’)

– GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng hai phân số

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Xem lại các bài tập đã chữa.

- Làm bài 111(sgk) và 116, 118, 119(sbt)

GV hướng dẫn bài 119 (c)

Nhân cả tử và mẫu của biểu thức với (2 11 13) rồi nhân phân phối

Trang 12

Tính hợp lý:

5

22 +

3

13 −

1 2 4

13 −

2

11 +

3 2

= (225 +

3

13 −

1

2) 2 11 13

(134 −

2

11 +

3

2).2 11 13

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w