- Mục đích : Học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết của chương I trả lời được các câu hỏi và bài tập định tính đơn giản của chương.. +Rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ Vật lý chính xác.[r]
Trang 1Tiết 20:TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương.
-Vận dụng kiến thức trong thực tế, giải thích các hiện tượng liên quan trong thực tế
2.Kỹ năng: Biết cách giải thích các bài tập định tính của chương
Rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ vật lý chính xác
3.Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
4 Các năng lực: - Tóm tắt thông tin bằng sơ đồ tư duy
- Lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực hiện kế hoạch có hiệu quả
I I CÂU HỎI QUAN TRỌNG
1.Các đại lượng Vật lý đã học?
2.Ký hiệu,đơn vị đo, dụng cụ đo, cách tính các đại lượng vật lý đã học của chương I?
3 Các loại máy cơ đơn giản đã học? Tác dụng của mỗi loại? Ứng dụng của mỗi loại máy cơ đơn giản trong thực tế?
III ĐÁNH GIÁ:
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Vận dụng giải thích các hiện tượng liên quan và đạt kết quả
- Hứng thú tìm hiểu kiến thức thực tiễn liên quan
IV.DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM:
-Một số dụng cụ trực quan.Phiếu học tập ghi câu hỏi điền từ thích hợp
-Bảng phụ ghi ô chữ hình 17.2, 17.3.Máy tính, máy chiếu
V.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1: ÔN TẬP
- Mục đích: Học sinh trả lời được13 câu hỏi ôn tập lý thuyết của chương I.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Thời gian: 15 ph
- Phương tiện: Máy tính, máy chiếu
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 2-GV gọi HS trả lời 4 câu hỏi
đầu chương I SGK tr5
-Hướng dẫn HS chuẩn bị và
yêu cầu trả lời lần lượt từ câu
hỏi 6 đến câu 13 phần I Ôn
tập
C4: Hai lực cân bằng
C5: Trọng lực hay trọng lượng
C6: Lực đàn hòi
C7: Khối lượng của kem giặt
trong hộp
C8: Khối lượng riêng
-Cho điểm HS
I Hệ thống kiến thức.
-Cá nhân HS trả lời
-HS đọc và trả lời câu hỏi từ C6 đến C13 trong SGK
C1: a.thước; b bình chia độ, bình tràn;
c.lực kế; d cân
C2: Lực
C3: Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật
C9: -mét; m - mét khối; m3 -niutơn; N -kilôgam; kg -kilôgam trên mét khối; kg/m3
10 P = 10.m 11 D = V m 12.Mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy
13.-ròng rọc; -mặt phẳng nghiêng; -đòn bẩy
*Nhận xét câu trả lời của các bạn khác trong lớp
Tự ghi vào vở một số nội dung kiến thức cơ bản dưới sơ đồ tư duydưới dạng sơ đồ tư duy
-RKN:
* Hoạt động 2: VẬN DỤNG
- Mục đích: Học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết của chương I trả lời được các
câu hỏi và bài tập định tính đơn giản của chương
+Rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ Vật lý chính xác
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập
- Thời gian: 15 ph
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu
hỏi 1 tr.54
-Yêu cầu HS đọc và trả lời bài
tập 2-GV đưa ra đáp án đúng
cho bài tập 2
-Tương tự cho HS chữa bài tập
4, 5, 6 (tr 55-SGK)
II Vận dụng
1.-Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày
-Người thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩy lên quả bóng đá
-Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái đinh -Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt -Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên quả bóng bàn
2 Câu C
4 a kilôgam trên mét khối
b niutơn
c kilôgam
d niutơn trên mét khối
e mét khối
5 a mặt phẳng nghiêng
b ròng rọc cố định
c đòn bẩy
Trang 3-Sử dụng dụng cụ trực quan cho
câu hỏi 6
d ròng rọc động
6 a để làm cho lực mà lưỡi kéo tác dụng vào tấm kim loại lớn hơn lực mà tay ta tác dụng vào tay cầm
b.Vì để cắt giấy hoặc cắt tóc thì chỉ cần có lực nhỏ, nên tuy lưỡi kéo dài hơn tay cầm mà lực của tay ta vẫn có thể cắt được Bù lại ta được điều lợi là tay ta
di chuyển ít mà tạo ra được vết cắt dài trên tờ giấy
-RKN:
* Hoạt động 3:TRÒ CHƠI Ô CHỮ
- Mục đích: Củng cố kiến thức lý thuyết của chương I.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Thời gian: 10 ph
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn ô chữ trên bảng
-Điều khiển HS tham gia chơi giải ô chữ
A Ô chữ thứ nhất
Theo hàng ngang:
1 Máy cơ đơn giản giúp làm thay đổi độ lớn của lực,
(11 ô)
2.Dụng cụ đo thể tích, ( 10 ô)
3 Phần không gian mà vật chiếm chỗ,
(7 ô)
4 Loại dụng cụ giúp con người làm việc dễ dàng hơn,
(12 ô)
5 Dụng cụ giúp làm thay đổi cả độ lớn và hướng của
lực, ( 15 ô)
6 Lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật, (8 ô)
7 Thiết bị gồm cả ròng rọc động và ròng rọc cố định,
(6 ô)
Hãy nêu nội dung của từ hàng dọc trong các ô in đậm
B Ô chữ thứ hai
Theo hàng ngang:
1.Lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật, (8 ô)
2 Đại lượng chỉ lượng chất chứa trong vật, (9 ô)
3.Cái gì dùng để đo khối lượng, (6 ô)
4 Lực mà lò xo tác dụng lên tay ta khi tay ép lò xo lại,
( 9 ô)
5 Máy cơ đơn giản có điểm tựa, (6 ô)
6 Dụng cụ mà thợ may thường dùng để lấy số đo cơ
thể khách hàng, (8 ô)
Từ nằm trong các ô in đậm theo hàng dọc chỉ khái
-Mỗi nhóm HS cử 1 đại diện lên điền chữ vào ô trống dựa vào việc trả lời thứ tự từng câu hỏi
A Ô chữ thứ nhất.
Theo hàng ngang.
1 Ròng rọc động
2 Bình chia độ
3 Thể tích
4 Máy cơ đơn giản
5 Mặt phẳng nghiêng
6 Trọng lực
7 Palăng
8 Từ hàng dọc:
ĐIỂM TỰA
B Ô chữ thứ hai.
Theo hàng ngang.
1 Trọng lực
2 Khối lượng
3 Cái cân
4 Lực đàn hồi
5 Đòn bẩy
6 Thước dây
Từ theo hàng dọc:
LỰC ĐẨY
Trang 4niệm gì?
-RKN:
* Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Mục đích: Giải thích tốt các hiện tương trong đời sống và kỹ thuật có liên quan
đến kiến thức của chương I
+HS biết cách giải các bài tập về tính D,d, m,V,P… theo đúng pp giải bài tập VL
- Phương pháp: Gợi mở -Vấn đáp
- Thời gian: 5 ph
- phương tiện: Máy tính, máy chiếu
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-GV gợi ý để chọn được câu trả lời đúng dựa vào
công thức tính khối lượng riêng: D = V m , theo đề
bài 3 hòn bi giống nhau (thể tích V như nhau) → hòn
bi nào làm bằng chất có khối lượng riêng lớn hơn thì
sẽ nặng hơn (khối lượng lớn hơn)
-Ôn tập toàn bộ kiến thức trong chương
-Trả lời câu hỏi 3 (tr.54-SGK)
-RKN:
VI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
SGK; SGV; SBT; Sách chuyên đề vật lý 6