1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA toán 8. tuần 6. HH t10 11 12

10 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 167,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS nắm được định nghĩa và các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.. Kĩ năng:2[r]

Trang 1

Ngày soạn: 24 / 9 / 2017

Ngày giảng: 8A: 25/9/2017, 8C: 28/9/2017

Tiết 10: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về hai điểm, hai hình đối xứng qua một đường

thẳng; hình có trục đối xứng

2 Kĩ năng:

- Biết dựng hình đối xứng qua một đường thẳng

- Biết tìm trục đối xứng của một hình

- Nhận biết hai hình đối xứng qua một trục, hình có trục đối xứng trong thực tế

- Rèn kĩ năng trình bày bài tập

3 Tư duy:

- Suy luận lôgic

- Vận dụng các kiến thức học trong bài vào làm bài toán thực tế

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, nghiêm túc, say mê học tập

- Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, tính toán

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Hòa bình Tôn trọng Yêu thương

-Hạnh phúc - Trung thực

5 Năng lực cần đạt: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tự quản lí, NL giao tiếp,

NL hợp tác, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

GV: Bảng phụ, com pa, thước kẻ

HS: Bài tập.Thước thẳng, tấm bìa in hình biển báo giao thông.

III Phương pháp Luyện tập, vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm.

IV Tiến trình giờ dạy.

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

- Thời gian: ( 7‘)

- Mục tiêu: Định nghĩa hai điểm đối xứng qua một đường thẳng, vẽ hình

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp

- Cách thức thực hiện:

G ? Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng

qua một đường thẳng?

Vẽ A'B'C' đối xứng với ABC qua

đường thẳng d

d

A '

B '

C '

C B

A

H 1HS lên bảng trả lời câu hỏi và vẽ hình.

G Nhận xét và cho điểm

H Chú ý lắng nghe.

3 Bài mới.

Hoạt động 2: Luyện tập

- Thời gian: 25’

- Mục tiêu: + Xác định được hình vẽ cho trước có trục đối xứng

Trang 2

+ Vẽ được điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng

+ Vận dụng được tính chất đối xứng để so sánh các đoạn thẳng, các góc

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp Hoạt động nhóm

- Cách thức thực hiện:

G Giới thiệu dạng bài tìm hình có trục đối

xứng

Đưa Hình 59 SGK trang 87 lên bảng

phụ

BT37 (SGK trang 87)

- Hình có một trục đối xứng là: b, c,

d, e, i

- Hình có hai trục đối xứng là: a

- Hình có năm trục đối xứng là: g

- Hình không có trục đối xứng là: i

BT36 (SGK trang 87)

4 3 2 1 C

B

A y

GT

xOy 50 ;A xOy

B doi xung A qua Ox

C doi xung A qua Oy

KL 

a) So sanh OB va OC b) BOC ?

Giải a) Ox là trục đối xứng của AB (gt) nên OA = OB (1)

Oy là trục đối xứng của AC (gt) nên OA = OC (2)

Từ (1) và (2) suy ra OB = OC

H Quan sát hình vẽ.

G Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo

luận tìm các hình có trục đối xứng

Yêu cầu các nhóm chỉ rõ số trục đối

xứng mà hình vẽ có

H Các nhóm thảo luận trình bày kết quả

vào bảng phụ

Đại diện nhóm lên bảng treo đáp án

G Nhận xét bài làm các nhóm và chốt đáp

án

H Chú ý lắng nghe.

G Yêu cầu HS làm BT36 SGK trang 87.

H Đọc đề bài.

G Gọi 1HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL.

H Lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL.

G Để so sánh OB và OC ta làm như thế

nào? Nêu rõ cách làm?

H Trả lời:

OB = OC

OB = OA OC = OA

 

GT GT

G Gọi 1HS lên bảng trình bày câu a).

H Lên bảng trình bày bài làm.

G ? Tính BOC như thế nào?

Trang 3

b) OA OB  OABcân Ox

 là phân giác AOB

 1  2

Tương tự O 3 O 4

o o

2(O O ) 2.50

100

H

BOC O O O O .

mà O 1O 2, O 3 O 4

G Gọi 1HS lên bảng tính câu b).

H Lên bảng làm bài.

G Nhận xét bài làm của HS.

H Nghe giảng và hoàn thiện bài làm.

G Chú ý nhận xét hoạt động.

Hoạt động 3: Vận dụng

-Thời gian: 10’

- Mục tiêu: Nhận biết hai hình đối xứng qua một trục, hình có trục đối xứng trong thực tế

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp Hoạt động nhóm

- Cách thức thực hiện:

G Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn.

GV mời một bạn HS lên làm chủ trò

(chỉ định một trong những bạn xung

phong)

GV giao nhiệm vụ cho bạn chủ trò

Bài 40 ( Sgk-t88)

H Các đội chú ý lắng nghe luật chơi và

suy nghĩ, thảo luận tìm phương án

đúng

H - Bạn chủ trò thông qua cách thức chơi.

Mời 8 bạn lên chơi, chia làm hai đội

Luật chơi: Mỗi đội có nhiều tấm bìa là

các biển báo giao thông Các thành

viên trong nhóm thảo luân và chọn các

tấm bìa có trục đối xứng dán lên bảng

(mỗi lần chỉ một thành viên lên bảng

và chỉ dán một tấm bìa) Đội nào làm

nhanh và chính xác là đội chiến thắng

- Đại diện đội thắng lên chọn 1 phần

quà của mình

G Chú ý nhận xét hoạt động.

Giáo dục tính Hòa bình Tôn trọng

-Yêu thương - Hạnh phúc - Trung

thực: Học sinh trung thực với bản

thân và biết chịu trách nhiệm với

quyết định của mình Áp dụng kiến

thức môn toán vào hoạt động an toàn

giao thông.

Trang 4

3 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Bài tập về nhà: 60, 61, 62 SBT trang 86, 87

- Chuẩn bị cho tiết sau “Đường trung bình của tam giác, của hình thang”

V Rút kinh nghiệm.

1 Thời gian:

2 Nội dung kiến thức:

3 Phương pháp giảng dạy:

4 Hiệu quả bài dạy:

*********************************************

Ngày soạn: 24 / 9 / 2017

Ngày giảng: 8A, 8C: 29/9/2017

Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: HS nắm được định nghĩa và các tính chất của hình bình hành, các dấu

hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành

2 Kĩ năng:

- Vẽ được hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

- Rèn kĩ năng suy luận, vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau; chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

4 Thái độ:

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Hợp tác - Tự do, Đoàn kết, Trung thực

5 Năng lực hướng tới:

- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ,

NL tư duy sáng tạo NL vẽ hình, NL chứng minh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

- Giáo viên: Compa, thước, bảng phụ

- Học sinh: SGK, Thước, compa, giấy kẻ ô vuông để vẽ hình ở bài tập 43

III Phương pháp

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV Tiến trình giờ dạy.

1 Ổn định lớp (1’)

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động Thời gian: 6’

Mục tiêu: HS nhớ, vận dụng các kiến thức về hình thang Từ đó dẫn dắt đến kiến

thức mới

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân.

Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Đưa bảng phụ có hình vẽ sau:

B A

? Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình vẽ có gì đặc biệt?

(Yêu cầu HS giải thích rõ căn cứ để suy luận)

HS: Đứng tại chỗ trả lời.

GV: Tứ giác ABCD trên gọi là hình bình hành Vậy hình bình

hành được định nghĩa ra sao, có những tính chất gì và các cách

để chứng minh một tứ giác là hình bình hành như thế nào.

Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối song song: AB//CD, AD//BC

3 Bài mới.

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức Thời gian : 30’

Mục tiêu: - HS hiểu được định nghĩa và các tính chất của hình bình hành, các dấu

hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành

- Vẽ hình, suy luận và vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn

thẳng bằng nhau, góc bằng nhau; chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Phương pháp: Vấn đáp Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, hoạt

động nhóm

Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Trong hoạt động này HS cần trả lời được

các câu hỏi chính:

1 Thế nào là hình bình hành?

2 Hình thang có phải là hình bình hành

không? Hình bình hành có phải là hình

thang không?

3 Hãy tìm trong thực tế hình ảnh của hình

bình hành

4 Hình bình hành có những tính chất gì?

5 Để chứng minh một tứ giác là hình bình

hành ta có thể có những cách nào? Căn cứ

1 Định nghĩa.

Định nghĩa: sgk/90.

Tứ giác ABCD là hình bình hành

AB CD

AD BC

//

//

 

Trang 6

vào đâu để có thể suy ra được những cách

đó?

GV: Từ hoạt động khởi động GV giới

thiệu tứ giác ABCD gọi là hình bình hành

Yêu cầu HS nêu định nghĩa hình bình hành

HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.

HS: Tìm trong thức tế hình ảnh của hình

bình hành

GV: Hướng dẫn HS phát hiện ra vấn đề

bằng cách yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

sau:

? Hình bình hành là tứ giác, là hình thang

Vậy trước tiên hình bình hành có những

tính chất gì?

? Hình bình hành là hình thang có hai cạnh

bên song song Hãy thử phát hiện thêm các

tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo

của hình hình hành?

GV: Giới thiệu định lí về các tính chất của

hình bình hành Yêu cầu HS nêu GT và KL

của định lí

GV: Hướng dẫn HS c/m định lí:

? Để c/m câu a) ta vận dụng kiến thức nào?

HS: Dựa vào tính chất của hình thang.

GV: ? Viết sơ đồ c/m câu b).

HS: Trình bày phần c/m câu b) theo sơ đồ:

 

B D

AB = CD, BC = DA, AC chung

GV: Hướng dẫn HS ý c) và yêu cầu HS về

nhà trình bày phần c/m định lí

GV: Chốt lại các tính chất của hình bình

hành

GV: Hướng dẫn để HS phát hiện ra các

dấu hiệu nhận biết hình bình hành

Nếu còn thời gian, GV có thể cho HS c/m

một trong bốn dấu hiệu cuối Nếu hết thời

2 Tính chất.

Định lí: sgk/90.

C D

1

1

O

GT

ABCD la hình bình hanh

AC cat BD tai O

KL

a)AB CD,AD BC b)A C,B D

c)OA OC,OB OD

Chứng minh

(sgk/91)

3 Dấu hiệu nhận biết.

(sgk/91)

?3 a) ABCD là hình bình hành vì có các cạnh đối song song

b) EFGH là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau

c) IKMN không là hình bình hành

vì vì I M d) PQRS là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

e) UVXY là hình bình hành vì có hai cạnh đối song song và bằng nhau

Trang 7

gian, việc c/m bốn dấu hiệu giao về nhà.

GV: Đưa đề bài ?3 lên bảng phụ

HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

Giáo dục tính Hợp tác - Tự do, Đoàn kết,

Trung thực: Học sinh hoạt động nhóm

thể hiện tính hợp tác, trách nhiệm với

công việc, đoàn kết nhất trí vì mục đích

chung Tự do phát biểu ý kiến của mình

3 Củng cố ( 5‘)

Các câu sau đúng hay sai?

1) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành (Đúng)

2) Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành (Đúng)

3) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành (Sai)

4) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành (Đúng)

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 3‘)

- Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Bài tập về nhà: 44, 45, 47, 48 sgk/92, 93

- Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập”

V Rút kinh nghiệm.

1 Thời gian:

2 Nội dung kiến thức:

3 Phương pháp giảng dạy:

4 Hiệu quả bài dạy:

*********************************************

Ngày soạn: 24 / 9 / 2017

Ngày giảng:8A, 8C: 30 / 9 / 2017

Tiết 12: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết

hình bình hành

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được các kiến thức vào giải các bài tập

- Rèn kĩ năng vẽ hình chính xác, kí hiệu đủ giả thiết đề bài trên hình

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

Trang 8

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế

4 Thái độ:

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Trung thực, Trách nhiệm

5 Năng lực hướng tới:

- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,

NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL vẽ hình, NL chứng minh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

- GV: Compa, thước, bảng phụ bài tập 46 Đề kiểm tra 15 phút phô tô sẵn

- Hs: Thước, compa Bài tập VN Ôn định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhạn biết HBH.

III Phương pháp

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV Tiến trình giờ dạy.

1 Ổn định lớp ( 1’)

2 Kiểm tra 15’.

Câu 1 (2đ): Trong các hình vẽ sau, đánh dấu (x) vào tứ giác là hình bình hành:

Câu 2 (8đ): Cho hình bình hành ABCD Gọi E, F lần lượt là trung điểm của cạnh

AB, CD

a) Chứng minh tứ giác AECF là hình bình hành

b) DE cắt AC ở I, BF cắt AC ở K Chứng minh rằng AI = IK = KC

1 Các tứ giác là hình bình hành: ABCD, KPSR

b, S ;

c, Đ ;

2

2 Vẽ hình đúng:

1,0

a) Tứ giác AECF là hình bình hành vì có AE//CF và AE = CF 2,0

b) C/m tứ giác BEDF là hình bình hành, suy ra DE//BF 1,0

Trang 9

 có E là trung điểm AB, EI//BK nên I là trung điểm của AK

hay IA = IK (1)

Tương tự c/m được KC = KI (2)

Từ (1) và (2) suy ra IA = IK = KC (đpcm)

2,0

1,0 1,0

3 Bài mới.

Hoạt động: Luyện tập Thời gian: 26’

Mục tiêu: Vận dụng được dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh một tứ

giác là hình bình hành

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân.

Hình thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Dạng bài tập c/m tứ giác là hbh.

GV: Yêu cầu HS đọc đề BT47(a) sgk/93.

Sau đó 1HS lên bảng vẽ hình,viết GT,KL

HS: Thực hiện theo yêu cẩu của GV.

GV: Nêu cách c/m tứ giác AHCK là hình

bình hành?

HS: Nêu cách c/m bằng việc viết sơ đồ:

AHCK là hình bình hành

AH//CK AH = CK

 

AH DB AHD CKB

CKDB 

AD = BC, D 1B 1

GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày ý a) Sau

đó GV nhận xét, đánh giá và sửa cách

trình bày cho HS (nếu cần)

Giáo dục tính Trung thực, Trách

nhiệm: Học sinh trung thực với bản

thân và biết chịu trách nhiệm với quyết

định của mình

Dạng bài tập củng cố tính chất hbh.

GV: Yêu cầu HS đọc đề BT49 sgk/93.

BT47 (sgk/93)

1

1 O

K H D

C

B A

GT

ABCD la hình bình hanh

OH OK

KL AHCK la hình bình hanh

Chứng minh

a) Ta có:

AH DB(gt)

AH CK

CK DB(gt) //

Xét AHD và CKB có:

 1  1

AD CB(

t/c hbh)

so le trong)

 AHD CKB (ch-gn)

AH CK

  (hai cạnh t/ứng) (2)

Từ (1) và (2) suy ra AHCK là hình bình hành (dhnb)

BT49 (sgk/93)

Trang 10

Sau đó 1HS lên bảng vẽ hình,viết GT,KL.

HS: Thực hiện theo yêu cẩu của GV.

GV: Để c/m AI//CK ta làm như thế nào?

HS: Trình bày phương án c/m:

AI//CK

AICK là hình bình hành 

AK//IC, 1 AK IC BC 2   GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày ý a) Sau đó GV nhận xét, đánh giá GV: Để c/m DM = MN = NB ta vận dụng kiến thức nào? HS: Vận dụng kiến thức đường trung bình của tam giác GV: Gọi 1HS lên bảng làm bài. N M K I D C B A GT ABCD la hình bình hanh AK KB,CI ID BD cat AI,CK tai M,N   KL a) AI // CK b) DM MN NB  Chứng minh a) AB//CD nên AK//IC Ta có 1 1 AK AB(gt),IC CD(gt) 2 2   mà AB = CD nên AK = IC AICK  là hình bình hành (dhnb) AI CK//  b) DNC có: IM CN(do AI CK) DM MN CI ID(gt) // //       ABM  có: (do AI CK) MN NB AK KB(gt) NK//AM //       Vậy DM = MN = NB 4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (3‘) - Ôn lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành - Bài tập về nhà: 74, 75, 78, 80 sbt/89 - Chuẩn bị cho tiết sau “Đối xứng tâm” V Rút kinh nghiệm. 1 Thời gian:

2 Nội dung kiến thức:

3 Phương pháp giảng dạy:

4 Hiệu quả bài dạy:

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w